|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 02
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15,
số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15,
số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần
Thơ quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy
định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất; cơ quan có chức năng thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Tổ chức tư vấn xác
định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Người sử dụng đất,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều
chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá
đất đối với các loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết
số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất
trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định như sau:
K = K1 × K2 × K3.
Trong đó:
1. K: Hệ số điều
chỉnh giá đất.
2. K1: Hệ số điều chỉnh
mức biến động thị trường, được xác định: K1 = 1,00.
3. K2: Hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch, được xác định như sau:
a) Hệ số sử dụng đất
≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt : K2 = 1,00.
b) Hệ số sử dụng đất
từ trên 1,50 đến 3,00: K2 =
1,20.
c) Hệ số sử dụng đất
từ trên 3,00 đến 5,00: K2 =
1,25.
d) Hệ số sử dụng đất
từ trên 5,00 đến 7,00: K2 =
1,30.
đ) Hệ số sử dụng đất
từ trên 7,00: K2 = 1,35.
4. K3: Hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất , được xác định: K3 = 1,00.
Điều 4. Quy định
chuyển tiếp về hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giá
đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành.
2. Đối với trường hợp
dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà
cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Đối với toàn bộ phần
diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn
bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt hoặc văn bản thẩm định
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
b) Đối với dự án còn
một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa
có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong hai quy định sau:
- Tiếp tục thực hiện
xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
- Áp dụng hệ số điều
chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.
c) Đối với trường hợp
chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực
hiện
1. Trong quá trình
thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã, phường để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có)
theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp tình hình
thực tế về giá đất trên địa bàn thành phố; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài
chính; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng sở, cơ quan, ban, ngành; Giám đốc
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
VP. Chính phủ (HN, TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- TT Thảnh ủy, TT HĐND TP;
- UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Sở, cơ quan, ban, ngành TP;
- Thuế thành phố;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất TP;
- UBND xã, phường;
- Báo
và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Chí Hùng
|