|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai,
ngày 11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI NĂM 2026
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy
định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh
giá đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, các ban quản lý dự án, đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, Văn phòng đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh
giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại
Quyết định này áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
2. Cách xác định giá đất: Giá đất theo bảng
giá đất nhân (x) lần lượt các hệ số theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Tùy theo từng loại đất, đối tượng, hình
thức sử dụng đất, khu vực, vị trí đất, hệ số sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất để
áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các
loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 được xác định
như sau:
a) Hệ số điều chỉnh mức biến động thị
trường đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND quy định tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định này;
b) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với
các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND
quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này;
c) Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh
hưởng đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND quy định tại Phụ lục III kèm
theo Quyết định này.
Điều 4. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với các hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã ban hành
thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thì tiếp tục thực hiện theo quyết định, thông báo đã ban hành.
2. Đối với giá đất cụ thể làm cơ sở tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng
đất thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã có văn bản thẩm định của
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì tiếp tục thủ tục trình phê duyệt giá đất
cụ thể mà không phải thực hiện theo Quyết định này;
b) Trường hợp chưa có văn bản thẩm định
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
3. Đối với trường hợp dự án đang thực hiện
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng mà chưa phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp dự án đã có quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể làm cơ sở bồi thường cho toàn bộ dự án hoặc đã có Văn bản
thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì thực hiện như sau:
- Trường hợp giá đất cụ thể đã được phê
duyệt hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thấp
hơn giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện
theo quy định tại Quyết định này;
- Trường hợp giá đất cụ thể đã được phê
duyệt hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bằng,
cao hơn giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất thì tiếp tục
áp dụng theo giá đất cụ thể đã được phê duyệt hoặc giá đất cụ thể đã được thẩm
định.
b) Trường hợp chưa thực hiện xác định
giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định
này;
b) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình
hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Trong quá trình triển khai thực hiện,
trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế thì Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà
soát, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
11 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND & Đoàn ĐBQH thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTNS (130b).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
Phụ lục I
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC BIẾN
ĐỘNG THỊ TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
PHỤ LỤC
|
TÊN GỌI
|
|
Phụ lục I.1
|
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐỐI
VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
|
|
Bảng 1
|
Phường Biên
Hòa
|
|
Bảng 2
|
Phường Trấn
Biên
|
|
Bảng 3
|
Phường Tam Hiệp
|
|
Bảng 4
|
Phường Long
Bình
|
|
Bảng 5
|
Phường Trảng
Dài
|
|
Bảng 6
|
Phường Hố Nai
|
|
Bảng 7
|
Phường Long
Hưng
|
|
Bảng 8
|
Phường Tân
Triều
|
|
Bảng 9
|
Phường Phước
Tân
|
|
Bảng 10
|
Phường Tam
Phước
|
|
Bảng 11
|
Xã Long Thành
|
|
Bảng 12
|
Xã Bình An
|
|
Bảng 13
|
Xã An Phước
|
|
Bảng 14
|
Xã Long Phước
|
|
Bảng 15
|
Xã Phước Thái
|
|
Bảng 16
|
Xã Nhơn Trạch
|
|
Bảng 17
|
Xã Đại Phước
|
|
Bảng 18
|
Xã Phước An
|
|
Bảng 19
|
Phường Long
Khánh
|
|
Bảng 20
|
Phường Bảo
Vinh
|
|
Bảng 21
|
Phường Xuân Lập
|
|
Bảng 22
|
Phường Hàng
Gòn
|
|
Bảng 23
|
Phường Bình Lộc
|
|
Bảng 24
|
Xã Xuân Lộc
|
|
Bảng 25
|
Xã Xuân Hòa
|
|
Bảng 26
|
Xã Xuân Thành
|
|
Bảng 27
|
Xã Xuân Bắc
|
|
Bảng 28
|
Xã Xuân Phú
|
|
Bảng 29
|
Xã Xuân Định
|
|
Bảng 30
|
Xã Cẩm Mỹ
|
|
Bảng 31
|
Xã Xuân Quế
|
|
Bảng 32
|
Xã Xuân Đường
|
|
Bảng 33
|
Xã Sông Ray
|
|
Bảng 34
|
Xã Xuân Đông
|
|
Bảng 35
|
Xã Trảng Bom
|
|
Bảng 36
|
Xã An Viễn
|
|
Bảng 37
|
Xã Bàu Hàm
|
|
Bảng 38
|
Xã Bình Minh
|
|
Bảng 39
|
Xã Hưng Thịnh
|
|
Bảng 40
|
Xã Dầu Giây
|
|
Bảng 41
|
Xã Gia Kiệm
|
|
Bảng 42
|
Xã Thống Nhất
|
|
Bảng 43
|
Xã Định Quán
|
|
Bảng 44
|
Xã Phú Vinh
|
|
Bảng 45
|
Xã La Ngà
|
|
Bảng 46
|
Xã Phú Hòa
|
|
Bảng 47
|
Xã Thanh Sơn
|
|
Bảng 48
|
Xã Tân Phú
|
|
Bảng 49
|
Xã Tà Lài
|
|
Bảng 50
|
Xã Nam Cát
Tiên
|
|
Bảng 51
|
Xã Phú Lâm
|
|
Bảng 52
|
Xã Đak Lua
|
|
Bảng 53
|
Xã Trị An
|
|
Bảng 54
|
Xã Tân An
|
|
Bảng 55
|
Xã Phú Lý
|
|
Bảng 56
|
Phường Bình
Phước
|
|
Bảng 57
|
Phường Đồng
Xoài
|
|
Bảng 58
|
Phường Minh
Hưng
|
|
Bảng 59
|
Phường Chơn
Thành
|
|
Bảng 60
|
Xã Nha Bích
|
|
Bảng 61
|
Phường Bình
Long
|
|
Bảng 62
|
Phường An Lộc
|
|
Bảng 63
|
Phường Phước
Bình
|
|
Bảng 64
|
Phường Phước
Long
|
|
Bảng 65
|
Xã Thuận Lợi
|
|
Bảng 66
|
Xã Tân Lợi
|
|
Bảng 67
|
Xã Đồng Tâm
|
|
Bảng 68
|
Xã Đồng Phú
|
|
Bảng 69
|
Xã Lộc Ninh
|
|
Bảng 70
|
Xã Lộc Thành
|
|
Bảng 71
|
Xã Lộc Hưng
|
|
Bảng 72
|
Xã Lộc Tấn
|
|
Bảng 73
|
Xã Lộc Thạnh
|
|
Bảng 74
|
Xã Lộc Quang
|
|
Bảng 75
|
Xã Tân Khai
|
|
Bảng 76
|
Xã Tân Hưng
|
|
Bảng 77
|
Xã Tân Quan
|
|
Bảng 78
|
Xã Minh Đức
|
|
Bảng 79
|
Xã Phước Sơn
|
|
Bảng 80
|
Xã Nghĩa
Trung
|
|
Bảng 81
|
Xã Bù Đăng
|
|
Bảng 82
|
Xã Thọ Sơn
|
|
Bảng 83
|
Xã Đắk Nhau
|
|
Bảng 84
|
Xã Bom Bo
|
|
Bảng 85
|
Xã Thiện Hưng
|
|
Bảng 86
|
Xã Tân Tiến
|
|
Bảng 87
|
Xã Hưng Phước
|
|
Bảng 88
|
Xã Đắk Ơ
|
|
Bảng 89
|
Xã Phú Nghĩa
|
|
Bảng 90
|
Xã Đa Kia
|
|
Bảng 91
|
Xã Bù Gia Mập
|
|
Bảng 92
|
Xã Phú Riềng
|
|
Bảng 93
|
Xã Phú Trung
|
|
Bảng 94
|
Xã Long Hà
|
|
Bảng 95
|
Xã Bình Tân
|
|
Phụ lục I.2
|
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐỐI
VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
|
|
Bảng 1
|
Phường Biên
Hòa
|
|
Bảng 2
|
Phường Trấn
Biên
|
|
Bảng 3
|
Phường Tam Hiệp
|
|
Bảng 4
|
Phường Long
Bình
|
|
Bảng 5
|
Phường Trảng
Dài
|
|
Bảng 6
|
Phường Hố Nai
|
|
Bảng 7
|
Phường Long
Hưng
|
|
Bảng 8
|
Phường Tân
Triều
|
|
Bảng 9
|
Phường Phước
Tân
|
|
Bảng 10
|
Phường Tam
Phước
|
|
Bảng 11
|
Xã Long Thành
|
|
Bảng 12
|
Xã Bình An
|
|
Bảng 13
|
Xã An Phước
|
|
Bảng 14
|
Xã Long Phước
|
|
Bảng 15
|
Xã Phước Thái
|
|
Bảng 16
|
Xã Nhơn Trạch
|
|
Bảng 17
|
Xã Đại Phước
|
|
Bảng 18
|
Xã Phước An
|
|
Bảng 19
|
Phường Long
Khánh
|
|
Bảng 20
|
Phường Bảo
Vinh
|
|
Bảng 21
|
Phường Xuân Lập
|
|
Bảng 22
|
Phường Hàng Gòn
|
|
Bảng 23
|
Phường Bình Lộc
|
|
Bảng 24
|
Xã Xuân Lộc
|
|
Bảng 25
|
Xã Xuân Hòa
|
|
Bảng 26
|
Xã Xuân Thành
|
|
Bảng 27
|
Xã Xuân Bắc
|
|
Bảng 28
|
Xã Xuân Phú
|
|
Bảng 29
|
Xã Xuân Định
|
|
Bảng 30
|
Xã Cẩm Mỹ
|
|
Bảng 31
|
Xã Xuân Quế
|
|
Bảng 32
|
Xã Xuân Đường
|
|
Bảng 33
|
Xã Sông Ray
|
|
Bảng 34
|
Xã Xuân Đông
|
|
Bảng 35
|
Xã Trảng Bom
|
|
Bảng 36
|
Xã An Viễn
|
|
Bảng 37
|
Xã Bàu Hàm
|
|
Bảng 38
|
Xã Bình Minh
|
|
Bảng 39
|
Xã Hưng Thịnh
|
|
Bảng 40
|
Xã Dầu Giây
|
|
Bảng 41
|
Xã Gia Kiệm
|
|
Bảng 42
|
Xã Thống Nhất
|
|
Bảng 43
|
Xã Định Quán
|
|
Bảng 44
|
Xã Phú Vinh
|
|
Bảng 45
|
Xã La Ngà
|
|
Bảng 46
|
Xã Phú Hòa
|
|
Bảng 47
|
Xã Thanh Sơn
|
|
Bảng 48
|
Xã Tân Phú
|
|
Bảng 49
|
Xã Tà Lài
|
|
Bảng 50
|
Xã Nam Cát
Tiên
|
|
Bảng 51
|
Xã Phú Lâm
|
|
Bảng 52
|
Xã Đak Lua
|
|
Bảng 53
|
Xã Trị An
|
|
Bảng 54
|
Xã Tân An
|
|
Bảng 55
|
Xã Phú Lý
|
|
Bảng 56
|
Phường Bình
Phước
|
|
Bảng 57
|
Phường Đồng
Xoài
|
|
Bảng 58
|
Phường Minh
Hưng
|
|
Bảng 59
|
Phường Chơn
Thành
|
|
Bảng 60
|
Xã Nha Bích
|
|
Bảng 61
|
Phường Bình
Long
|
|
Bảng 62
|
Phường An Lộc
|
|
Bảng 63
|
Phường Phước
Bình
|
|
Bảng 64
|
Phường Phước
Long
|
|
Bảng 65
|
Xã Thuận Lợi
|
|
Bảng 66
|
Xã Tân Lợi
|
|
Bảng 67
|
Xã Đồng Tâm
|
|
Bảng 68
|
Xã Đồng Phú
|
|
Bảng 69
|
Xã Lộc Ninh
|
|
Bảng 70
|
Xã Lộc Thành
|
|
Bảng 71
|
Xã Lộc Hưng
|
|
Bảng 72
|
Xã Lộc Tấn
|
|
Bảng 73
|
Xã Lộc Thạnh
|
|
Bảng 74
|
Xã Lộc Quang
|
|
Bảng 75
|
Xã Tân Khai
|
|
Bảng 76
|
Xã Tân Hưng
|
|
Bảng 77
|
Xã Tân Quan
|
|
Bảng 78
|
Xã Minh Đức
|
|
Bảng 79
|
Xã Phước Sơn
|
|
Bảng 80
|
Xã Nghĩa
Trung
|
|
Bảng 81
|
Xã Bù Đăng
|
|
Bảng 82
|
Xã Thọ Sơn
|
|
Bảng 83
|
Xã Đắk Nhau
|
|
Bảng 84
|
Xã Bom Bo
|
|
Bảng 85
|
Xã Thiện Hưng
|
|
Bảng 86
|
Xã Tân Tiến
|
|
Bảng 87
|
Xã Hưng Phước
|
|
Bảng 88
|
Xã Đắk Ơ
|
|
Bảng 89
|
Xã Phú Nghĩa
|
|
Bảng 90
|
Xã Đa Kia
|
|
Bảng 91
|
Xã Bù Gia Mập
|
|
Bảng 92
|
Xã Phú Riềng
|
|
Bảng 93
|
Xã Phú Trung
|
|
Bảng 94
|
Xã Long Hà
|
|
Bảng 95
|
Xã Bình Tân
|
|
Phụ lục I.3
|
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐỐI
VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI
|