|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Phước Thiện
|
|
Ngày ban hành:
|
12/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2025/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2025
CỦA UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Thông tư số
141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự
toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm
2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà
nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm
theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng
Tháp
1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục
1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:
“1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất hằng năm.
1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất theo khu vực, vị trí.”
2. Bổ sung cụm từ “hệ số điều
chỉnh giá đất” vào mục 2 Phần I, như sau:
“Các cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến xây dựng đơn giá, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, hệ số điều
chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.”
3. Sửa đổi, bổ sung mục 1
Chương III, Phần II như sau:
“Chương
III
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP,
THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng
17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin chung tại khu
vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
8
|
|
6
|
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
|
10
|
|
8
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào để
áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
|
20
|
|
16
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại
phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông
tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
12
|
|
8
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định
giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
8
|
|
6
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
12
|
|
12
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.3
|
Dự thảo chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông
nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với
mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính
mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng
17:
Trường hợp có thể tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng
thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ
số K = 1,3.
c) Trường hợp thực hiện định
giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.
3. Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng
17:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm
tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng
pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu
đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác
nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 1,5 nhân với hệ
số K = 1,3.
c) Trường hợp thực hiện định
giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.
4. Trường hợp xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác
định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì
nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
5. Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới
0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử
dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng và mức sử
dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 18.
Bảng
18
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
21,05
|
0
|
19,35
|
0
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân tích
thông tin
|
22,37
|
100,00
|
20,97
|
100,00
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định giá
đất
|
23,68
|
0
|
19,35
|
0
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
26,32
|
0
|
32,26
|
0
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
6,58
|
0
|
8,06
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
4. Bổ sung Chương V; Chương VI
vào sau Chương IV Phần II, như sau:
“Chương
V
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM
1. Định mức lao động
Bảng
29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin
quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch điều tra,
khảo sát
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô
thị và nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
120
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra.
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1500
|
|
1.4
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
120
|
|
|
1.5
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
120
|
|
|
1.6
|
Thống kê giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
120
|
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
200
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích mức biến động thị
trường
|
|
|
|
|
2.1.1
|
So sánh giá đất thị trường phổ
biến với giá trong bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
80
|
|
|
2.1.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
80
|
|
|
2.1.2
|
Phân chia hệ số thành các mức
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
80
|
|
|
2.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Xác định phân cấp khu vực, vị
trí đối với các khu vực có quy hoạch
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
40
|
|
|
2.2.2
|
Phân chia các mức hệ số sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
40
|
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp, phân loại thông tin
theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động
của quy hoạch
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
40
|
|
|
2.2.4
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp
thông tin chưa đủ)
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
40
|
|
|
2.3
|
Xác định hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
120
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
120
|
|
|
4
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng
cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.2
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.3
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.4
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.5
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở
tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
20
|
|
|
4.1.6
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở
tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
4.1.7
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.8
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.9
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.10
|
Hệ số điều chỉnh đối với đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng hệ số điều chỉnh giá
đất áp
dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
24
|
|
|
5.2
|
Lấy ý kiến, trình thẩm định
và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án hệ số
điều chỉnh giá đất và ban hành
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 29 áp dụng
cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã
của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường
và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến
động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32
xã (số điểm điều tra là 40 điểm); 9.000 phiếu điều tra (340 phiếu/phường,
195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Trường hợp số vị trí điều
tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi
chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội
dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng
29.
3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại mục 4 của Bảng
29, xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng 29
thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
2.195
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
2.195
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
549
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
686
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
686
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.944
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.944
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.944
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.944
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
686
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
2.195
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
2.195
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
324
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
1.372
|
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
686
|
324
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
2.195
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1.372
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.372
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
2.195
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 30 áp dụng
cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã
của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20
phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08
phường và 32 xã
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng
31 dưới đây:
Bảng
31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin
quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
36,64
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất
|
38,58
|
0,00
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
8,90
|
0,00
|
|
4
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
12,32
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
2,67
|
0,00
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án hệ số điều
chỉnh giá đất và ban hành
|
0,89
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
32
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
50,00
|
10,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
5,00
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
8,00
|
8,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
50,00
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
24,00
|
30,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 32 áp dụng
cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của
tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường
và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến
động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32
xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31:
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
33
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
2.887
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 33 áp dụng
cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã
của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20
phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08
phường và 32 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao
năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng
31:
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng
34
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
548,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
2.195,20
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
2.195,20
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,50
|
84
|
548,80
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
1.372,00
|
648,00
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
1.097,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
84
|
|
1.296,00
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 34 áp dụng
cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã
của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20
phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08
phường và 32 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết
bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31.
Chương
VI
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
1. Định mức lao động
Bảng
35
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức xây điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí (công
nhóm/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác định phạm
vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát các thông tin chung về
khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh trong bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
12
|
|
|
1.2
|
Phân loại khu vực, tuyến đường,
vị trí của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
12
|
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi xây dựng hệ
số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
4
|
|
|
2
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
2.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
3.2
|
Điều tra, thu thập dữ liệu
giá đất chuyển nhượng trên thị trường từ các nguồn: đấu giá; chuyển nhượng; dữ
liệu từ cơ quan thuế; điều tra, khảo sát thông tin từ người sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
30
|
|
3.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra để sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
20
|
|
3.4
|
Đánh giá, chuẩn hóa dữ liệu đầu
vào phục vụ xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
18
|
|
4
|
Xác định giá đất phổ biến
của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích thống kê giá đất thị
trường của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
1KS3
|
18
|
|
|
4.2
|
Xác định giá trung bình,
trung vị của mỗi khu vực, vị trí
|
1KS3
|
18
|
|
|
4.3
|
Đánh giá mức độ biến động của
giá đất đối với mỗi khu vực, vị trí
|
1KS3
|
9
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
5.1
|
So sánh giá thị trường với bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18
|
|
|
5.2
|
Tính toán hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18
|
|
|
5.3
|
Phân nhóm hệ số theo khu vực,
vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18
|
|
|
5.4
|
Xây dựng báo cáo phương án hệ
số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8
|
|
|
6
|
Phân tích tác động và hoàn
thiện phương án
|
|
|
|
|
6.1
|
Đánh giá tác động ngân sách
và tác động xã hội
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS5)
|
10
|
|
|
6.2
|
Hoàn thiện phương án kỹ thuật
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS5)
|
5
|
|
|
7
|
Trình thẩm định và hoàn
thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Tổng hợp ý kiến của các ban,
ngành liên quan về hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS5)
|
5
|
|
|
7.2
|
Báo cáo các nội dung giải trình,
chỉnh sửa
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS5)
|
5
|
|
|
7.3
|
Hoàn thiện dự thảo và trình
ban hành
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS5)
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 35 tính
cho khu vực xác định hệ số điều chỉnh giá đất với điều kiện chuẩn có quy mô diện
tích 05 ha đối với đất phi nông nghiệp; 10 ha đối với đất nông nghiệp. Bao gồm
03 loại đất đối với Phi nông nghiệp; 02 loại đất đối với nông nghiệp. Số lượng
vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá
đất thị trường thành công. Khu vực nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp
xã. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu
vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 03 loại đất đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 02 loại đất đất đối với
đất nông nghiệp) thì điều chỉnh thêm hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy
định tại Bảng 04 đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 35;
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của
Bảng 35: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 04
để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá
đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với
các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 35; các mục còn lại của Bảng 35 nhân với hệ số
K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá
đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với
các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng
35; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ
sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức
sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng và mức
sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 36.
Bảng
36
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác định phạm vi
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
13,32
|
0,00
|
|
2
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
23,08
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
76,92
|
|
4
|
Xác định giá đất phổ biến của
khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
26,72
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
40,41
|
0,00
|
|
6
|
Phân tích tác động và hoàn
thiện phương án
|
9,78
|
0,00
|
|
7
|
Trình thẩm định và hoàn thiện
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
9,78
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
37
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Ca/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
258
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
258
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
64
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
24
|
81
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
18
|
81
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
110
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
110
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
24
|
|
110
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
12
|
|
110
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
110
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
60
|
81
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
6
|
258
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
18
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
24
|
|
110
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
110
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
9
|
161
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
30
|
81
|
18
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
258
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
161
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
161
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
258
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
258
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 37 tính cho
khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì
điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước
theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 36.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
38
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
5,00
|
3,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
8,00
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
14,00
|
12,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
30,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
30,00
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
4,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 38 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các
bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 36.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
39
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
23
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 39 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các
bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 36.
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng
40
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca /khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
64,40
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
257,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
257,60
|
|
|
4
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
0,50
|
84
|
64,40
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
kW
|
0,50
|
84
|
64,40
|
36,80
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
128,80
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
73,60
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 40 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các
bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 36.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban - HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PT&TH tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh”;
- VPUBND tỉnh: CVP, PCVP;
- Lưu VT, P.KT (Nhựt Tân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND sửa đổi quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 121/2025/QĐ-UBND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND ngày 12/05/2026 sửa đổi quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 121/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
387
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|