|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 917/TTr- SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ
quan khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
Quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất,
cụ thể:
1. Quyết định giao đất không
thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15;
2. Quyết định cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm và chuyển mục đích sử dụng đất mà hình thức sử dụng sau
khi chuyển mục đích sử dụng đất là thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
3. Quyết định thu hồi đất đối với
diện tích đất mà Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc
chưa giao, chưa cho thuê quy định tại điểm b khoản 6 Điều 260 Luật số
31/2024/QH15;
4. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc trường hợp dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất hoặc thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê;
5. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật số
31/2024/QH15; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá
nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật số 31/2024/QH15;
6. Quyết định giao cho tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 113 Luật số 31/2024/QH15 thuộc trường hợp thực hiện đồng thời với
việc thu hồi đất mà việc thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã;
7. Quyết định cho thuê đất thuộc
quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, đặc khu;
8. Quyết định hình thức sử dụng
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp sử
dụng đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
9. Quyết định trưng dụng đất,
quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật số
31/2024/QH15; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực
hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản
7 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15;
10. Quyết định thu hồi đất mà
thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quy định tại Điều này;
11. Quyết định thu hồi đất thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật số 31/2024/QH15; thu hồi đất
liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và
khoản 7 Điều 91 Luật số 31/2024/QH15;
12. Xác định mức bồi thường thiệt
hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra;
13. Phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;
14. Chấp thuận phương án sử dụng
đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật số
31/2024/QH15; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản
7 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15;
15. Có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích;
16. Ban hành Thông báo thu hồi
đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
17. Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2
Điều 86 Luật số 31/2024/QH15;
18. Quyết định thành lập Ban cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc;
19. Ban hành quyết định kiểm đếm
bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
20. Ban hành quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số
31/2024/QH15;
21. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
22. Phê duyệt phương án cưỡng
chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15;
23. Ban hành quyết định cưỡng
chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15.
24. Phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất; phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; quyết định
giao đất, cho thuê đất (bao gồm cá nhân và tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng
đất) sau khi có kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà quỹ đất không do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
25. Quyết định giá đất đối với
các trường hợp được phân cấp tại Điều này.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đang thực hiện
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc
thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt
phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính
chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở đã tiếp
nhận, đang giải quyết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày
11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về thẩm quyền thực hiện thủ tục đất
đai và thủ tục hành chính về đất đai trong thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh chưa
phân cấp, ủy quyền và ban hành bộ thủ tục hành chính theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt, chấp thuận các nội dung tại Điều 3 của
Quyết định này là cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi, gia hạn, điều chỉnh
quyết định, phê duyệt, chấp thuận đối với trường hợp đã có quyết định, phê duyệt,
chấp thuận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp
theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
3. Các nội dung không được phân
cấp theo Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số 596/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về thẩm quyền thực
hiện thủ tục đất đai và thủ tục hành chính về đất đai trong thời gian Ủy ban
nhân dân tỉnh chưa phân cấp, ủy quyền và ban hành bộ thủ tục hành chính theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (03 bản);
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh An Giang;
- LĐVP, P.KT, P.NC, P.TH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học, Website An Giang;
- Lưu: VT, tbtri.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|