|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Trần Hòa Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
20/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH
KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa,
ngày 20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY
DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ
THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị
quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá
đất;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 443/TTr-SNNMT
ngày 17/6/2026 và Văn bản số 9018/SNNMT-KHTC ngày 23/6/2026;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá
đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng
giá đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026. Quyết định số
43/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sáp nhập) Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách
nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Quy định
chuyển tiếp
Trong trường
hợp các nội dung công việc đã được phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì xử lý như sau:
a) Đối với
khối lượng công việc đã thực hiện thì thực hiện theo dự toán kinh phí đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với
khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế -
kỹ thuật xây dựng bảng giá đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định
giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Khánh Hòa;
- Trung tâm CB & Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Trần
Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND)
PHẦN
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức này
áp dụng cho việc xây dựng bảng giá đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất theo khu vực, vị trí; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo
các quy định về xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, định giá
đất cụ thể tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về giá đất; Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách
nhà nước.
2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện các công việc về xây dựng; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều
3. Cơ sở xây dựng định mức
Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Nghị quyết
số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Nghị quyết
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi
trường;
Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều
4. Quy định từ viết tắt
Bảng
01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính
viên hạng III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
2
|
Địa chính
viên hạng III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
3
|
Địa chính
viên hạng III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
4
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
5
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
6
|
Thời hạn
sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
|
Thời hạn
|
Điều 5. Quy
định về sử dụng định mức
1. Định mức này
quy định mức cho các hoạt động trực tiếp xây dựng bảng giá đất; điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội
thảo, khai thác thông tin, tài liệu, số liệu… được tính theo quy định của pháp
luật hiện hành.
2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ, định mức thiết
bị, định mức vật liệu.
2.1. Định
mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực
tiếp sản xuất ra một sản phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và
thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung
công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác
chính để thực hiện công việc;
b) Định
biên: cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định
cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường và tương đương;
c) Định mức:
quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp;
đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc.
Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành
nhiệm vụ đúng tiến độ.
2.2. Định
mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
a) Định mức
sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để
thực hiện công việc.
Định mức sử
dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu
về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy
móc thiết bị (đơn vị tính là tháng).
c) Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất
của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công
thức sau:
Điện năng =
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05
(5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
3. Định mức
kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai; Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc
sửa đổi bổ sung Nghị định này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ,
dự án có liên quan đến giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa sẽ dựa trên cơ sở
định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định mới để vận dụng theo các hạng mục
nội dung công việc tương đương.
Điều 6. Các
bảng hệ số
1. Bảng hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật
khi định giá đất cụ thể đối với các loại đất nông nghiệp.
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực đối với các loại đất nông
nghiệp
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Bảng hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật
khi định giá đất cụ thể đối với đất phi nông nghiệp.
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực đối với các loại đất phi nông
nghiệp
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Ghi chú:
(1). Hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 được tính theo
phương pháp nội suy.
(2). Thửa
đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở
lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định
giá đất lớn nhất.
PHẦN
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CHƯƠNG
I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Điều 7. Nội
dung công việc
1. Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí.
a. Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
b. Thu thập
thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng trở
về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi
phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều
kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi
phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra,
khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các
thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại
địa phương.
2. Rà soát
bảng giá đất hiện hành.
3. Xác định
loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí
a. Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều
18 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
b. Xác định
vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều
20 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
4. Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp
tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
a. Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường
(thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
- Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi
thu thập thông tin giá đất.
- Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết
quả điều tra giá đất tại xã, phường.
b. Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo
quy định tại Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
- Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu
biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
- Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
5. Xây dựng
dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
a. Bảng giá
đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37
đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. b. Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
Điều 8. Định
mức lao động
Bảng
04
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
1ĐCV3
|
193,70
|
-
|
|
1.2
|
Thu thập
thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4
của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng trở
về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu
nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường
hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
845,00
|
845,00
|
|
II
|
Rà soát
bảng giá đất hiện hành
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
290,55
|
|
|
III
|
Xác định
vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
71,52
|
-
|
|
3.2
|
Xác định
vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
96,85
|
-
|
|
IV
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
|
|
|
|
a
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi
thu thập thông tin giá đất.
|
1ĐCV3
|
290,55
|
-
|
|
b
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất tại xã, phường
|
1ĐCV3
|
387,40
|
-
|
|
4.2
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
a
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
27,20
|
-
|
|
b
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
|
V
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
a
|
Bảng giá
đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
b
|
Bảng giá
đất trồng cây lâu năm
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
c
|
Bảng giá
đất rừng sản xuất
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
d
|
Bảng giá
đất nuôi trồng thủy sản
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
đ
|
Bảng giá
đất làm muối
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
e
|
Bảng giá
đất ở tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
27,20
|
-
|
|
g
|
Bảng giá
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
|
h
|
Bảng giá
đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
|
i
|
Bảng giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
|
k
|
Bảng giá
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
|
l
|
Bảng giá
đất ở tại đô thị
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
40,80
|
-
|
|
m
|
Bảng giá
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại đô thị
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
20,40
|
-
|
|
n
|
Bảng giá
đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
20,40
|
-
|
|
o
|
Bảng giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
20,40
|
-
|
|
p
|
Bảng giá
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
20,40
|
-
|
|
5.2
|
Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
27,20
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức
quy định tại các mục 1.1, 3.2, 4.1 được tính cho 65 đơn vị hành chính cấp xã.
- Định mức
quy định tại mục 3.1 được tính cho 48 đơn vị hành chính là xã (nông thôn).
- Khi số
lượng phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.450 phiếu điều tra) thì
điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1.2 của Bảng 04.
Điều 9. Định
mức dụng cụ
Bảng
05
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
1.441,80
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
1.441,80
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
1.441,80
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
51,55
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
1.441,80
|
|
|
6
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.690,00
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.690,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
1.441,80
|
|
|
9
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
845,00
|
|
10
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1.690,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.690,00
|
|
12
|
Thước nhựa
|
Cái
|
24
|
1.031,03
|
|
|
13
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
103,10
|
197,82
|
|
14
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
400,50
|
|
|
15
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
400,50
|
|
|
16
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
818,60
|
|
|
17
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
80,10
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
400,50
|
|
|
19
|
Máy ảnh kỹ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
338,00
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.480,25
|
|
Ghi chú:
- Định mức
dụng cụ nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
- Định mức
dụng cụ ngoại nghiệp được tính trung bình 8.450 phiếu điều tra. Khi số lượng
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.450 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp của Bảng 05.
Cơ cấu sử
dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 06.
Bảng
06
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí.
|
46,04
|
100,00
|
|
2
|
Rà soát
bảng giá đất hiện hành
|
14,19
|
|
|
3
|
Xác định
loại đất, khu vực vị trí đất tại từng xã, phường.
|
8,23
|
|
|
4
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
|
18,54
|
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất.
|
13,00
|
|
Điều
10. Định mức thiết bị
Bảng
07
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
400,50
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,035
|
84
|
1.441,80
|
|
|
3
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
128,88
|
|
|
4
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,035
|
84
|
|
507,00
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
167,55
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
167,55
|
|
|
7
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
60
|
8,00
|
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
10.678,92
|
|
Ghi chú:
- Định mức
thiết bị nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
- Định mức
thiết bị ngoại nghiệp được tính trung bình 8.450 phiếu điều tra. Khi số lượng
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.450 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp của Bảng 07.
Cơ cấu sử
dụng thiết bị cho từng nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 06.
Điều
11. Định mức vật liệu
Bảng
08
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
33,00
|
|
|
2
|
Giấy A4
|
Gram
|
6,00
|
22,00
|
|
3
|
Giấy A3
|
Gram
|
20,00
|
-
|
|
4
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
24,00
|
-
|
|
5
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
30,00
|
44,00
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
34,00
|
44,00
|
|
7
|
Bút bi
|
Cái
|
75,00
|
65,00
|
|
8
|
Ghim dập
|
Hộp
|
59,00
|
-
|
|
9
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
49,00
|
-
|
|
10
|
Túi clear
bag
|
Cái
|
-
|
44,00
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
79,00
|
-
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
24,00
|
22,00
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
53,00
|
65,00
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
79,00
|
-
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
77,00
|
-
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
59,00
|
30,00
|
|
17
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,41
|
0,39
|
|
18
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,75
|
2,75
|
|
19
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
6,00
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức
vật liệu nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
- Định mức
vật liệu ngoại nghiệp được tính trung bình 8.450 phiếu điều tra. Khi số lượng
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.450 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp của Bảng 08.
Cơ cấu sử
dụng vật liệu cho từng nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 06.
CHƯƠNG
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Điều
12. Nội dung công việc
Thực hiện
các nội dung công việc như quy định tại Điều 7 của Quy định này.
Điều
13. Định mức lao động
Bảng
09
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường.
|
1ĐCV3
|
59,60
|
-
|
|
1.2
|
Thu thập
thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4
của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về
trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập,
chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp
không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
260,00
|
260,00
|
|
II
|
Rà soát
bảng giá đất hiện hành
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
89,40
|
-
|
|
III
|
Xác định
vị trí đất trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định
khu vực trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22,35
|
-
|
|
3.2
|
Xác định
vị trí đất trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
2 (1ĐCV3,
1ĐCV2)
|
29,80
|
-
|
|
IV
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá
đất hiện hành đối với việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu
vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã,
phường
|
|
|
|
|
a
|
Kiểm tra,
rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi
thu thập thông tin giá đất.
|
1ĐCV3
|
89,40
|
-
|
|
b
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất tại xã, phường.
|
1ĐCV3
|
119,20
|
-
|
|
4.2
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.
|
|
|
|
|
a
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh.
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
b
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
4,08
|
-
|
|
V
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
a
|
Bảng giá
đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
6,80
|
-
|
|
b
|
Bảng giá
đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông
nghiệp
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
27,20
|
-
|
|
5.2
|
Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
13,60
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức
quy định tại các mục 1.1, 3.2, 4.1 được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp
xã thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Định mức
quy định tại mục 3.1 được tính cho 15 đơn vị hành chính là xã (nông thôn). Khi
số lượng đơn vị hành chính là xã (nông thôn) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn
15 đơn vị hành chính là xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Định mức
quy định tại mục 1.2 được tính cho 2.600 phiếu. Khi số lượng phiếu điều tra có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ
thuận.
- Khi số
lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung lớn
hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với định mức quy định tại điểm
a mục 5.1; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp cần điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung lớn hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
định mức quy định tại điểm b mục 5.1.
Điều
14. Định mức dụng cụ
Bảng
10
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
401,40
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
401,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
401,40
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
8,03
|
-
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
401,40
|
|
|
6
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
520,00
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
520,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
401,40
|
|
|
9
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
260,00
|
|
10
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
36
|
|
520,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
520,00
|
|
12
|
Thước nhựa
|
Cái
|
24
|
160,63
|
-
|
|
13
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
16,06
|
26,37
|
|
14
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
111,50
|
|
|
15
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
111,50
|
|
|
16
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
60
|
237,80
|
|
|
17
|
Máy hút
bụi
|
Cái
|
60
|
111,50
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
111,50
|
|
|
19
|
Máy ảnh kỹ
thuật số
|
Cái
|
60
|
|
104,00
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.536,02
|
|
Ghi chú:
- Định mức
dụng cụ nội nghiệp được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị
hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Định mức
dụng cụ ngoại nghiệp được tính trung bình 2.600 phiếu điều tra. Khi số lượng
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
Cơ cấu sử
dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất được xác định theo bảng 11.
Bảng
11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí.
|
48,79
|
100,00
|
|
2
|
Rà soát
bảng giá đất hiện hành
|
15,05
|
|
|
3
|
Xác định
loại đất, khu vực vị trí đất tại từng xã, phường
|
8,83
|
|
|
4
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
|
19,34
|
|
|
5
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
|
7,99
|
|
Điều
15. Định mức thiết bị
Bảng
12
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW)
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
111,50
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,035
|
84
|
401,40
|
|
|
3
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
132,64
|
-
|
|
4
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,035
|
84
|
-
|
156,00
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
26,11
|
-
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
84
|
26,11
|
|
|
7
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
60
|
4,00
|
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
4.053,00
|
|
Ghi chú:
- Định mức
thiết bị nội nghiệp được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp xã có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo
tỷ lệ thuận.
- Định mức
thiết bị ngoại nghiệp được tính trung bình 2.600 phiếu điều tra. Khi số lượng
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
Cơ cấu sử
dụng thiết bị cho từng nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất được xác định theo bảng 11.
Điều
16. Định mức vật liệu
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
10,00
|
|
|
2
|
Giấy A4
|
Gram
|
1,00
|
2,20
|
|
3
|
Giấy A3
|
Gram
|
2,00
|
-
|
|
4
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
4,00
|
-
|
|
5
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
4,00
|
4,00
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
4,00
|
4,00
|
|
7
|
Bút bi
|
Cái
|
16,00
|
12,00
|
|
8
|
Ghim dập
|
Cái
|
6,00
|
-
|
|
9
|
Ghim vòng
|
Cái
|
6,00
|
-
|
|
10
|
Túi clear
bag
|
Cái
|
-
|
6,00
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
8,00
|
-
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
2,00
|
6,00
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
6,00
|
2,00
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
8,00
|
-
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
8,00
|
-
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
6,00
|
4,00
|
|
17
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,05
|
0,04
|
|
18
|
Mực in A4
Laser
|
Hộp
|
0,13
|
0,28
|
|
19
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,60
|
-
|
Ghi chú:
- Định mức
vật liệu nội nghiệp được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp xã có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo
tỷ lệ thuận.
- Định mức
vật liệu ngoại nghiệp được tính cho trung bình 2.600 phiếu điều tra. Khi số
lượng phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu điều tra) thì
điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
Cơ cấu sử
dụng vật liệu cho từng nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất được xác định theo bảng 11.
CHƯƠNG
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Điều
17. Nội dung công việc
1. Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin (Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
2. Lựa chọn
phương pháp định giá đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
3. Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất (Thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP).
Điều
18. Định mức lao động
Bảng
14
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập, tổng
hợp, phân tích thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin
đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất theo mẫu biểu từ Mẫu số 01
đến mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP)
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
7
|
10
|
7
|
12
|
|
2
|
Lựa chọn
phương pháp định giá đất
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
21
|
|
27
|
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá
đất
|
2 (1ĐCV4,
1ĐCV3)
|
10
|
|
10
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 14 được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất tại địa bàn 01
xã; có diện tích 01 ha đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gọi
chung là đất phi nông nghiệp), diện tích 03 ha đối với các loại đất thuộc nhóm
đất nông nghiệp (gọi chung là đất nông nghiệp). Khi tính mức cho thửa đất hoặc
khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh định mức của Bảng 14.
(2) Trường
hợp khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng đất thì hiệu chỉnh định mức
như sau:
a) Đối với mục
2 của Bảng 14:
- Trường hợp
có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo
diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng
mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất
có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất
có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng
thêm;
b) Đối với mục
1, mục 3 bảng 14 thì nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường
hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc
tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục
2 của Bảng 14.
- Đối với
trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả
năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích,
kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính
mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01
thửa đất tăng thêm;
- Đối với
trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng
cho các thửa đất;
b) Đối với mục
1, mục 3 của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3.
(4) Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch
xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của
công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và
sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 của Bảng 14.
Điều
19. Định mức dụng cụ
Bảng
15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/thửa đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
5
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
6
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
9
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
10
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
12
|
Thước nhựa
|
Cái
|
24
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
13
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
14
|
Đèn neon
|
Bộ
|
30
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
15
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,15
|
|
14,50
|
|
Ghi chú:
- Định mức
dụng cụ nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường
hợp khu đất cần định giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng thì hiệu
chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định
theo bảng 16:
Bảng
16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,42
|
100
|
15,91
|
100
|
|
2
|
Lựa chọn
phương pháp định giá đất
|
55,26
|
|
61,36
|
|
|
3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá
đất
|
26,32
|
|
22,73
|
|
Điều
20. Định mức thiết bị
Bảng
17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất)
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84
|
4,36
|
|
5,14
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
84
|
37,20
|
|
44,40
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
96
|
10,33
|
|
12,33
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
60
|
2,01
|
|
2,49
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
84
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
6
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
84
|
3,35
|
|
3,95
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
20,00
|
|
24,00
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
384,85
|
|
458,35
|
|
Ghi chú:
- Định mức
thiết bị nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất.
Trường hợp khu đất cần định giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng
thì hiệu chỉnh định mức thiết bị nội nghiệp tương tự như phần định mức lao
động.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định
theo bảng 16.
Điều
21. Định mức vật liệu
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3
laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi clear
bag
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
- Định mức
vật liệu nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất.
Trường hợp khu đất cần định giá có nhiều thửa đất hoặc nhiều mục đích sử dụng
thì hiệu chỉnh định mức vật liệu nội nghiệp tương tự như phần định mức lao
động.
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định
theo bảng 16.
Quyết định 56/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Bảng giá đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 56/2026/QĐ-UBND ngày 20/07/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Bảng giá đất; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
156
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|