|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 543/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
26 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1598/TTr-SNN&MT ngày 02 tháng 02 năm
2026; Báo cáo số 1838/BC-VPUBND ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định đơn giá
dịch vụ thống kê đất đai
Quyết định đơn giá dịch vụ
thống kê đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Đơn giá dịch vụ thống kê đất
đai là căn cứ để lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ thống kê đất đai 02 cấp (cấp xã và cấp tỉnh) theo định kỳ hằng năm; trên cơ
sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện đặt hàng hoặc đấu
thầu, làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
2. Việc áp dụng đơn giá phải
phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật đã được ban hành; việc điều chỉnh chi
phí nhân công khi mức lương cơ sở thay đổi và các trường hợp cần điều chỉnh đơn
giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và các
quy định có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi và
tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính phối hợp trong
việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện đơn giá theo quy định.
3. Các cơ quan có liên quan
chịu trách nhiệm đối với kết quả thẩm định phương án giá; tổ chức, thực hiện
trình tự, thủ tục lựa chọn đơn vị đủ năng lực và điều kiện để đặt hàng cung cấp
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; theo dõi, hướng dẫn đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đúng quy định; đồng thời, thanh toán, quyết
toán đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách
nhiệm toàn diện về tính chính xác của các số liệu, nội dung trình Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư
pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Trung tâm tin học và công báo (đăng tin);
- Lưu VT, P.KT (Nhựt Tân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC
ĐƠN
GIÁ DỊCH VỤ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
I. ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1. Đơn giá tính cho xã trung
bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha; hệ số diện tích Kdtx=
1; hệ số khu vực Kkv=1)
Bảng
1
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
(đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
5.709.760
|
5.709.760
|
|
1
|
Chi phí vật liệu trực tiếp
|
Bộ/xã
|
1
|
477.039
|
477.039
|
|
2
|
Chi phí dụng cụ trực tiếp
|
Bộ/xã
|
1
|
72.970
|
72.970
|
|
3
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
Bộ/xã
|
1
|
4.851.698
|
4.851.698
|
|
4
|
Chi phí khấu hao máy móc
thiết bị trực tiếp
|
Bộ/xã
|
1
|
308.053
|
308.053
|
|
II
|
Chi phí chung (15%I)
|
|
|
856.464
|
856.464
|
|
|
Tổng số (I+II)
|
|
|
6.566.224
|
6.566.224
|
Ghi chú: Khi mức
lương cơ sở thay đổi thì chi phí nhân công trực tiếp tại Bảng 1 được điều chỉnh
= 4.851.698 x Kđc (mức lương cơ sở tại thời điểm/2.340.000 đồng).
Đơn giá tại Bảng 1 nêu trên
tính cho 1 xã trung bình. Khi tính đơn giá cho 1 xã cụ thể trên địa bàn tỉnh
thì căn cứ vào hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx), hệ số điều
chỉnh khu vực (Kkv) theo Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND ngày 12
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp để xác định cụ thể:
- Chi phí vật liệu trực tiếp =
477.039 x Kdtx x Kkv
- Chi phí dụng cụ trực tiếp =
72.970 x Kdtx x Kkv
- Chi phí nhân công trực tiếp =
4.851.698 (hoặc Chi phí nhân công điều chỉnh khi mức lương cơ sở thay đổi) x Kdtx
x Kkv
- Chi phí khấu hao máy móc
thiết bị trực tiếp = 308.053 x Kdtx x Kkv
2. Đơn giá rà soát các
trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai và kỳ kiểm kê đất đai theo quy định hiện hành.
Bảng
2
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
(đồng)
|
Thành tiền (đồng)
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
69.537
|
1.112.592
|
|
1
|
Chi phí vật liệu trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
0
|
0
|
|
2
|
Chi phí dụng cụ trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
1.180
|
18.880
|
|
3
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
68.357
|
1.093.712
|
|
4
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
0
|
0
|
|
II
|
Chi phí chung (15%I)
|
|
|
10.431
|
222.518
|
|
|
Tổng số (I+II)
|
|
|
79.968
|
1.335.110
|
Ghi chú: Khi mức
lương cơ sở thay đổi thì chi phí nhân công trực tiếp tại Bảng 2 được điều chỉnh
= 1.093.712 x Kđc (mức lương cơ sở tại thời điểm/2.340.000 đồng).
Đơn giá tại Bảng 2 nêu trên
tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số
lượng khoanh thực tế.
3. Đơn giá khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai:
Bảng
3
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
(đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
41.724
|
667.584
|
|
1
|
Chi phí vật liệu trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
0
|
0
|
|
2
|
Chi phí dụng cụ trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
710
|
11.360
|
|
3
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
41.014
|
656.224
|
|
4
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị trực tiếp
|
Khoanh/xã
|
16
|
0
|
0
|
|
II
|
Chi phí chung (15%I)
|
|
|
6.259
|
100.138
|
|
|
Tổng số (I+II)
|
|
|
47.983
|
767.722
|
Ghi chú: Khi mức
lương cơ sở thay đổi thì chi phí nhân công trực tiếp tại Bảng 3 được điều chỉnh
= 656.224 x Kđc (mức lương cơ sở tại thời điểm/2.340.000 đồng).
Đơn giá tại Bảng 3 nêu trên
tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số
lượng khoanh thực tế.
II. ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ THỐNG KÊ
ĐẤT ĐAI TỈNH ĐỒNG THÁP
1. Đơn giá tính cho cấp tỉnh
(không bao gồm công việc tại mục 2 phần II này):
Bảng
4
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
(đồng)
|
Thành tiền (đồng)
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
64.380.665
|
64.380.665
|
|
1
|
Chi phí vật liệu trực tiếp
|
Bộ/tỉnh
|
1
|
1.370.245
|
1.370.245
|
|
2
|
Chi phí dụng cụ trực tiếp
|
Bộ/tỉnh
|
1
|
1.323.906
|
1.323.906
|
|
3
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
Bộ/tỉnh
|
1
|
59.321.644
|
59.321.644
|
|
4
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị trực tiếp
|
Bộ/tỉnh
|
1
|
2.364.870
|
2.364.870
|
|
II
|
Chi phí chung (15%I)
|
|
|
9.657.100
|
9.657.100
|
|
|
Tổng số (I+II)
|
|
|
74.037.765
|
74.037.765
|
Ghi chú: Khi mức
lương cơ sở thay đổi thì chi phí nhân công trực tiếp tại Bảng 4 được điều chỉnh
= 59.321.644 x Kđc (mức lương cơ sở tại thời điểm/2.340.000 đồng).
2. Đơn giá rà soát, tổng hợp
các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động:
Bảng
5
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Đơn giá
(đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
13.338
|
9.203.220
|
|
1
|
Chi phí vật liệu trực tiếp
|
Thửa/tỉnh
|
690
|
0
|
0
|
|
2
|
Chi phí dụng cụ trực tiếp
|
Thửa/tỉnh
|
690
|
0
|
0
|
|
3
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
Thửa/tỉnh
|
690
|
13.338
|
9.203.220
|
|
4
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết
bị trực tiếp
|
Thửa/tỉnh
|
690
|
0
|
0
|
|
II
|
Chi phí chung
|
|
|
2.001
|
1.380.483
|
|
|
Tổng số (I+II)
|
|
|
15.339
|
10.583.703
|
Ghi chú: Khi mức
lương cơ sở thay đổi thì chi phí nhân công trực tiếp tại Bảng 5 được điều chỉnh
= 9.203.220 x Kđc (mức lương cơ sở tại thời điểm/2.340.000 đồng).
Đơn giá tại Bảng 5 nêu trên
tính cho tỉnh Đồng Tháp có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng
đất cần thống kê trung bình hàng năm 690 thửa. Trường hợp tỉnh có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 690 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng
thửa thực tế./.