|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị quyết số
48/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Bảng
giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 345/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 6 năm
2026 và Báo cáo số 710/BC-SNNMT ngày 19/6/2026; Báo cáo số 375/BC-STP ngày
20/6/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn ban hành Quyết định về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành hệ số điều
chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo dỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý
nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Người sử dụng đất, tổ chức,
cá nhân có liên quan liên quan đến việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Hệ
số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất quy
định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 và khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, điểm b khoản 3 Điều 33
và khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai trừ trường hợp quy định tại Điều
5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Cách xác định giá đất: giá đất
trong bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất của
các loại đất tương ứng với đường, đoạn đường, khu vực, vị trí tại địa bàn các
xã, phường ban hành kèm theo Bảng giá đất tại Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh được xác định tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
hoặc đã ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định, thông báo đã
ban hành.
2. Đối với trường hợp xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi
điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trừ trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục
đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã có Văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đủ điều kiện trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục phê
duyệt giá đất cụ thể, không thực hiện theo quy định tại Quyết định này;
b) Trường hợp chưa có Văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đủ điều kiện
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
3. Đối với trường hợp các dự án
đang thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng mà chưa phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp dự án đã có quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể làm cơ sở bồi thường theo đợt, cho toàn bộ dự án
hoặc đã có Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ
thể đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thì thực hiện như sau:
Trường hợp giá đất cụ thể đã được
phê duyệt hoặc đã có Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thấp hơn giá
đất tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện theo quy định
tại Quyết định này;
Trường hợp giá đất cụ thể đã được
phê duyệt hoặc đã có Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bằng hoặc cao
hơn giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất thì tiếp tục áp
dụng theo giá đất cụ thể đã được phê duyệt hoặc giá đất cụ thể tại Văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đủ điều kiện trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp chưa thực hiện
xác định giá đất cụ thể hoặc chưa có Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể đủ điều kiện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện Quyết định này; trường hợp cần thiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước UBND tỉnh về tính hợp pháp, đầy
đủ và chính xác của nội dung, hồ sơ trình phê duyệt tại Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất mà chưa phù hợp với thực tế, Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ số
điều chỉnh giá đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh, các Phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KTCN(ĐTT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 39/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
I. Hệ số điều chỉnh giá đất (mức
biến động thị trường)
1. Phường Đông Kinh
- Đất trồng lúa: K= 1,44.
- Đất trồng cây hằng năm khác:
K = 1,40.
- Đất trồng cây lâu năm: K =
1,29.
- Đất nuôi trồng thủy sản: K =
1,16.
2. Các phường: Tam Thanh, Kỳ
Lừa, Lương Văn Tri
- Đất trồng lúa: K= 1,35.
- Đất trồng cây hằng năm khác:
K = 1,31.
- Đất trồng cây lâu năm: K =
1,29.
- Đất nuôi trồng thủy sản: K =
1,16.
3. Xã Quốc Việt
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Khu vực còn lại
|
Thôn Bản Slào, Nà Lình, Cốc Muống,
Phiêng Mò, Háng Cáu, Bình Độ, Nà Nạ, Nà Pò, Pò Lạn, Nà Dài, Nà Sáng
|
1,20
|
|
2
|
Khu vực còn lại
|
Thôn 1,2,3,4, Pác Lạn, Kéo Phấy
|
1,33
|
|
|
|
|
|
|
4. Xã Hoàng Văn Thụ
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với các
vị trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường tỉnh 235A (đoạn 5)
|
Chân dốc Khơ Đa (Cống 1)
(Km4+205)
|
Ngã ba Tà Lài (ngã ba Ma Mèo)
(Km5+200)
|
1,11
|
|
2
|
Quốc lộ 4A, đoạn 1
|
Ngã ba Tà Lài (Ngã ba Ma Mèo)
|
Ngã ba Nà Mò
|
1,08
|
|
3
|
Quốc lộ 4A, đoạn 2
|
Ngã ba Nà Mò
|
Hết địa phận xã Hoàng Văn Thụ
(giáp Pá Phiêng, xã Đồng Đăng)
|
1,08
|
|
4
|
Quốc lộ 4A, đoạn 3
|
Ngã ba Tà Lài (ngã ba Ma Mèo)
|
Hang Chui (đầu phía Nam)
|
1,08
|
|
5
|
Quốc lộ 4A, đoạn 4
|
Hang Chui (đầu phía Bắc)
|
Ngã ba Pác Luống
|
1,10
|
|
6
|
Quốc lộ 4A, đoạn 5
|
Ngã ba Pác Luống
|
Tồng Chào (Cuối thôn Nà Kéo)
hết địa phận xã Hoàng Văn Thụ
|
1,10
|
|
7
|
Đường Pác Luống - Tân Thanh
đoạn 1
|
Ngã ba Pác Luống
|
Đầu đường phi thuế quan
|
1,10
|
|
8
|
Đường Pác Luống - Tân Thanh
đoạn 2
|
Đầu đường phi thuế quan
|
Đường rẽ Bản Thảu (chân dốc)
|
1,10
|
5. Xã Văn Lãng
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với các vị
trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường Tỉnh 232B
|
|
|
|
|
1.1
|
Đoạn 1
|
Ngã ba Tân Lang giao nhau với
đường Tỉnh 231
|
Đầu Cầu Tăm
|
1,18
|
|
2
|
Đường Tỉnh 231
|
|
|
|
|
1.1
|
Đoạn 1
|
Ngã ba Tân Lang giao nhau với
đường Tỉnh 231
|
Đỉnh dốc ngã tư Kéo Van (rẽ
vào bãi xử lý rác Tân Lang)
|
1,86
|
- Đất trồng cây hằng năm khác:
K = 1,02.
6. Xã Lộc Bình
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với các vị
trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường Lộc Bình - Chi Ma: Đoạn
1
|
Địa phận giáp ranh Khu Nhà Thờ
|
Cầu ông Mán
|
1,24
|
|
2
|
Đường Lộc Bình - Chi Ma: Đoạn
2
|
Cầu ông Mán
|
Đường bê tông thanh niên tự
quản vào Trại tạm giam
|
1,42
|
|
3
|
Gồm các đoạn đường còn lại thuộc
thị trấn Lộc Bình (cũ)
|
1,18
|
|
4
|
Khu vực còn lại
|
Thôn Phiêng Quăn, Lăng Xè,
Háng Cáu, Khòn Quắc I, Khòn Quắc 2, Pò Lạn - Pò Vèn, Bản Mặn, Pò Là, Thôn Nà
Lùng , Kéo Hin, Bản Lầy, Kéo Mật , Bản Tẳng, Nà Ngần, Pò Khoang, Bản Rỵ, Khòn
Thống, Bản Khiếng, Nà Mu
|
1,25
|
7. Xã Tân Thành
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với
các vị trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường đi thôn Hòa Bình
|
Ngã ba đường tỉnh 245
|
Cổng trụ sở UBND xã Tân Thành
|
1,26
|
|
2
|
Đường đi Trung đoàn 141
|
Đường sắt
|
Ngã ba thôn Thịnh Hòa
|
1,25
|
|
3
|
Đường Gốc Gạo
|
Đường sắt
|
Ngã ba giáp đường tỉnh 242D
|
1,25
|
|
4
|
Khu vực còn lại
|
Bắc Lệ; Làng Cống; Gốc Gạo;
Làng Ngôn; Đồng Liên; Chiến Thắng; Đồng Trong; Khuôn Dầu; Việt Thắng Hang Đỏ;
Chín Tư Chín Sáu; Xóm Rừng Cấm (thôn Rừng Cấm Chằm Non); Xóm Cây Sấu (thôn
Cây Sấu)
|
1,25
|
|
5
|
Khu vực còn lại
|
Ao Kham; Vườn Chè; Ao Vảy;
Xóm Tân Phú (thôn Cây Sấu); Xóm Đồng Cẩy (thôn Đồng Cẩy); Hòa Bình; Đồng Tiến;
Đoàn Kết; Quyết Tiến; Phương Đông; Đồng Thủy, Thịnh Hòa, Tắng Mật; Tam Hợp;
Xóm Chằm Non (thôn Rừng Cấm Chằm Non);
|
1,36
|
|
6
|
Khu vực còn lại
|
Xóm Cốt Cối (thôn Đồng Cẩy);
Suối Trà; Trại Dạ.
|
1,36
|
8. Xã Yên Bình
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Khu vực còn lại
|
Các thôn: Bầm, Kép I, Kép II,
Kép III, Làng Trang, Đồng Xa, Đồng Bụt, Làng Lỷ, Đồng Bưa, Đồng Bé, Tô Hiệu,
Vĩnh Yên.
|
1,09
|
|
|
|
|
|
|
- Đất trồng cây hằng năm khác:
K = 1,11.
- Đất trồng cây lâu năm: K =
1,10.
9. Xã Chi Lăng
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với
các vị trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường Quốc lộ 1
|
|
|
|
|
1.1
|
Đoạn 9
|
Km 63+00
|
Km 63+430 (đường rẽ vào thôn
Đồng Bành)
|
1,03
|
|
1.2
|
Đoạn 10
|
Km 63+430 (đường rẽ vào thôn
Đồng Bành)
|
Km 64+320 (đường rẽ vào phòng
giao dịch NHNN & PTNT khu vực Đồng Bành)
|
1,04
|
|
1.3
|
Đoạn 11
|
Km 64+320 (đường rẽ vào phòng
giao dịch NHNN & PTNT khu vực Đồng Bành)
|
Km 65+50 (hết ranh giới thôn
Pha Lác)
|
1,03
|
|
2
|
Đường trục giao thông chính
thôn Than Muội
|
Địa giới thị trấn Đồng Mỏ (cũ)
và xã Chi Lăng (cũ)
|
Hết đường bê tông (tiếp giáp
đường sắt) của thôn Hợp Tiến
|
1,04
|
|
3
|
Chợ Nông Sản và khu dân cư tập
trung thị trấn Chi Lăng
|
|
|
|
|
3.1
|
Tuyến đường nội bộ có mặt cắt
13,5m
|
|
|
1,33
|
|
3.2
|
Tuyến đường nội bộ có mặt cắt
12,0m
|
|
|
1,34
|
|
3.3
|
Tuyến đường nội bộ có mặt cắt
11,5m
|
|
|
1,33
|
10. Xã Đồng Đăng
|
STT
|
Tên đường
|
Đoạn đường
|
Hệ số điều chỉnh K đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với các vị
trí)
|
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
Đường tỉnh 235
|
Trạm kiểm soát Biên phòng cửa
khẩu Quốc tế Hữu Nghị
|
Địa phận xã Bảo Lâm cũ
|
1,30
|
II. Đối với các loại đất
tương ứng với các đường, đoạn đường, khu vực, vị trí khác trong Bảng giá đất tại
địa bàn các xã, phường không quy định tại Mục I Phụ lục này thì hệ số điều chỉnh
giá đất là K=1,0.
III. Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch: K=1,0.
IV. Hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khác ảnh hưởng đến giá đất: K= 1,0./.