|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
quyết số 38/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định
về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định
tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
Hệ số điều
chỉnh giá đất (K) bao gồm: Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt),
hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) và hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kah), được tính theo công thức: K = Ktt×
Kqh × Kah.
Điều 4. Hệ
số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Hệ số điều
chỉnh giá đất K=1,0 đối với trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm c, đ, e, g khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024.
2. Hệ số điều
chỉnh giá đất K=1,0 đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi nhà nước thu
hồi đất nông nghiệp.
3. Hệ số điều
chỉnh giá đất đối với trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm a, b, d, h, i, k, l khoản 1 Điều 159; khoản 1 Điều 160 Luật
Đất đai năm 2024 (trừ các trường hợp thuộc khoản 1 điều 5
Nghị định số 49/2026/NĐ- CP của Chính phủ và khoản 2 Điều này).
a) Hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được quy định tại Phụ lục I,
II, III kèm theo Quyết định này;
b) Hệ số điều
chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được quy định như sau:
- Đối với
trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm a, b, h, i,
k, l khoản 1 Điều 159; điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm
2024, Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) các loại đất quy
định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này;
- Đối với
trường hợp còn lại (Kqh) = 1,0;
c) Hệ số điều
chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kah) được quy định như sau:
- Đối với
trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm a, b, h, i,
k, l khoản 1 Điều 159; điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm
2024, Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kah) đối với
các loại đất quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này;
- Đối với
trường hợp thuộc phạm vi áp dụng tại điểm e khoản 1 Điều 160
Luật Đất đai năm 2024 (trừ khoản 2 Điều này), Hệ số điều chỉnh theo
yếu tố khác ảnh hưởng (Kah) = 1,1;
- Đối với trường
hợp còn lại (Kah) = 1,0.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trường
hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết, Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng
đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thuộc trường hợp áp dụng
giá đất cụ thể theo quy định Luật Đất đai năm 2024 mà cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đã ký kết hợp đồng thuê đơn vị tư vấn để thực hiện xác định giá đất,
nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa ban hành quyết
định về giá đất cụ thể thì tiếp tục áp dụng xác định giá đất theo quy định của
Luật Đất đai năm 2024.
2. Trường
hợp xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất mà cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đã ký kết hợp đồng thuê đơn vị tư vấn để thực hiện xác
định giá đất nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa ban
hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc áp
dụng xác định giá đất theo quy định của Quyết định này hoặc tiếp tục xác định
giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
2. Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Quyết định này;
b) Phối hợp
các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường để rà
soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định
quy định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định
của pháp luật, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn
tỉnh; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc (nếu có) theo quy định;
c) Công bố,
công khai quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại Quyết định này.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TTCB, VP2, VP3, VP5.
ĐTT_VP5
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Anh Chức
|