|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
325/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
|
Ngày ban hành:
|
22/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
325/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 22 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN
XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số
43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ cong sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế- kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ
thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật để
lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc
khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Trưởng
Thuế tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.
|
Nơi nhận:
- VPCP (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Cục KTrVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, 68. KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH
GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 325/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật
để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy
trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể theo quy định tại
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước
về nông nghiệp và môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Căn
cứ xây dựng định mức kinh tế- kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 18 tháng
01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Thông tư số 16/2021/TTBTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp
4. Quy định
viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
2
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
3
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ,
máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
5. Quy định
về sử dụng định mức
5.1. Các khoản chi phí gồm:
Chi phí chung, chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm
tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật bao gồm định mức lao động kỹ thuật và định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức lao động kỹ thuật
là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể),
bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Định biên: mô tả vị trí việc
làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo
ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực
hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến
khi hoàn thành sản phẩm;
- Định mức: thời gian lao động
trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc
công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động
phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức
lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động
phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt
động ngoại nghiệp và nội nghiệp
b) Định mức vật tư và thiết
bị
- Định mức vật tư và thiết bị
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu; định mức sử dụng dụng cụ,
thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc;
định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
- Số liệu về thời hạn là căn
cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn
của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn (niên hạn) của
thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Điện năng tiêu thụ của các
dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết
bị (ca), số giờ làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị.
Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (05% là
lượng điện hao hụt trên đường dây).
- Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 05% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
- Mức vật liệu phụ, vụn vặt
và hao hụt được tính bằng 08% mức vật liệu chính đã được định mức.
5.3. Nội dung xây dựng bảng
giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 124 đơn vị hành
chính cấp xã, phường (gọi tắt là cấp xã); 124 điểm điều tra (xã, phường) với
50.000 phiếu điều tra.
5.4. Nội dung điều chỉnh bảng
giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 124 đơn vị hành
chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm
điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông
nghiệp và 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
5.5. Nội dung định giá đất cụ
thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh
tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng,
tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
5.6. Nội dung định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế -
kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích
01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo
bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất
ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
5.7. Các bảng hệ số
a) Định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
- Hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội
suy.
- Thửa đất hoặc khu đất, khu
vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã,
phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất
1.1. Định
mức lao động
Bảng 04. Định mức lao động
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại xã loại đô
thị trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
33,81
|
|
|
1.2
|
Xác định khu vực trong xây
dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
33,81
|
|
|
1.3
|
Xác định vị trí đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
112,70
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
56,35
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý
và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông
tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất
|
1KS3
|
124,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
8337,50
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
124,00
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
1KS3
|
62,25
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
62,25
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình
hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
186,75
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường cấp tỉnh, và đánh giá kết quả thực hiện
bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
225,40
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
112,70
|
|
|
4
|
Xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây
lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản
xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.4
|
Bảng giá đất rừng phòng
hộ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.5
|
Bảng giá đất rừng đặc dụng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.6
|
Bảng giá đất nuôi trồng
thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.7
|
Bảng giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.8
|
Bảng giá đất chăn nuôi
tập trung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.9
|
Bảng giá đất nông nghiệp
khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.1.10
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3
|
20,000
|
|
|
4.1.11
|
Bảng giá đất ở tại đô
thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
4.1.12
|
Bảng giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.13
|
Bảng giá đất thương mại,
dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.14
|
Bảng giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.15
|
Bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.16
|
Bảng giá các loại đất
trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.17
|
Bảng giá đất tôn giáo
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.18
|
Bảng giá đất tín ngưỡng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.19
|
Bảng giá đất nghĩa
trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.20
|
Bảng giá đất sử dụng
vào mục đích công cộng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.21
|
Bảng giá đất xây dựng
trụ sở cơ quan
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.22
|
Bảng giá đất công trình
sự nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.23
|
Bảng giá đất có mặt nước
chuyên dùng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.24
|
Bảng giá đất sông,
ngòi, kênh, rạch
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
4.1.25
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
5
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 04 tính
cho 124 đơn vị hành chính cấp xã; 124 điểm điều tra, 50.000 phiếu điều tra.
- Khi xây dựng bảng giá đất
quy định tại mục 4.1 của Bảng 04, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức
đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy
định tại mục 4.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
1.2. Định
mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng 05. Định mức dụng cụ
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
11.750,69
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
11.750,69
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.937,67
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
293,77
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
734,42
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
13.333,33
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
13.333,33
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
13.333,33
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
13.333,33
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
13.333,33
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
11.750,69
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
4.700,28
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
4.406,51
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
4.000,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
13.333,33
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
13.333,33
|
|
17
|
Thước nhựa 4 0 cm
|
Cái
|
24
|
5.875,35
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
587,53
|
666,67
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
11.750,69
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5.875,35
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
7.344,18
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
440,65
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
2.115,1
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.836,10
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
2.937,67
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
8.359,18
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 05 tính
cho 124 đơn vị hành chính cấp xã; 124 điểm điều tra, 50.000 phiếu điều tra.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06. Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông
tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và
phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của
các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị
trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về
tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả trường tại
cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
18.67
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng bảng giá đất
|
19,78
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
0,44
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây
lâu năm
|
0,44
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản
xuất
|
0,44
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất rừng phòng
hộ
|
0,44
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất rừng đặc dụng
|
0,44
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất nuôi trồng
thủy sản
|
0,44
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất làm muối
|
0,44
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất chăn nuôi
tập trung
|
0,44
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất nông nghiệp
khác
|
0,44
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
3,16
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất ở tại đô
thị
|
4,75
|
|
|
5.1.12
|
Bảng giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp
|
0,57
|
|
|
5.1.13
|
Bảng giá đất thương mại,
dịch vụ
|
0,57
|
|
|
5.1.14
|
Bảng giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
|
0,57
|
|
|
5.1.15
|
Bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản
|
0,57
|
|
|
5.1.16
|
Bảng giá các loại đất
trong khu công nghệ cao
|
0,57
|
|
|
5.1.17
|
Bảng giá đất tôn giáo
|
0,57
|
|
|
5.1.18
|
Bảng giá đất tín ngưỡng
|
0,57
|
|
|
5.1.19
|
Bảng giá đất nghĩa
trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
0,57
|
|
|
5.1.20
|
Bảng giá đất sử dụng
vào mục đích công cộng
|
0,57
|
|
|
5.1.21
|
Bảng giá đất xây dựng
trụ sở cơ quan
|
0,57
|
|
|
5.1.22
|
Bảng giá đất công trình
sự nghiệp
|
0,57
|
|
|
5.1.23
|
Bảng giá đất có mặt nước
chuyên dùng
|
0,57
|
|
|
5.1.24
|
Bảng giá đất sông,
ngòi, kênh, rạch
|
0,57
|
|
|
5.1.25
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp khác
|
0,57
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất
|
6,32
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành bảng giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng 07. Định mức thiết bị
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị
tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
954,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
2.203,25
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
1.101,68
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
440,65
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
440,65
|
1.333,33
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
734,42
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
833,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
6.284,77
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 07 tính
cho 124 đơn vị hành chính cấp xã; 124 điểm điều tra, 50.000 phiếu điều tra.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
c) Vật liệu
Bảng 08. Định mức vật liệu
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
281,82
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
450,91
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
135,27
|
73,33
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
417,09
|
220,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
450,91
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
439,64
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
338,18
|
100,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
34,95
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
90,18
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
135,27
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
428,36
|
220,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
169,09
|
146,67
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
191,64
|
146,67
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
450,91
|
66,67
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
112,73
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
338,18
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
281,82
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
146,67
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh bảng giá đất
2.1. Định
mức lao động
Bảng 09. Định mức công lao động
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất, vị trí đất,
khu vực có biến động giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
30,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
20,00
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý
và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông
tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
30,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
50,00
|
|
|
3.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
4
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
4.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.2
|
Xử lý giá đất tại khu vực
giáp ranh (nếu có)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5
|
Hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
6
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành bảng giá đất điều chỉnh
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú: Định mức tại
Bảng 09 tính cho điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã,
20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất
nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cho điều
chỉnh cụ thể thì thực hiện như sau:
- Khi số đơn vị hành chính cấp
xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 của Bảng 09.
- Khi số điểm điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.
- Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.
- Khi số lượng loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất)
thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 4.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn
01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 4.1.2. của Bảng 09.
- Trường hợp điều chỉnh toàn
bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng
giá đất.
2.2. Định
mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 10. Định mức dụng cụ
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.624,00
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.624,00
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
406,00
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
40,60
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
101,50
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.624,00
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
649,60
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
609,00
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
812,00
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
81,20
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.624,00
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
812,00
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
1.015,00
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
60,90
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
30,50
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
253,80
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
203,00
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
721,50
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 10 tính
cho điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều
tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), khi tính mức cho điều chỉnh cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11. Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
3,52
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông
tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và
phân loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của
các vị trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị
trường
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về
tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực
hiện Bảng giá đất hiện hành
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất điều
chỉnh
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
7,11
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
2,03
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
5,08
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
15,25
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá
đất điều chỉnh
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Bảng giá đất điều chỉnh
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng 12. Định mức thiết bị
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
132,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
304,50
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
152,30
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
60,90
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
402,30
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
670,50
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
0
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.732,80
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
12 tính cho điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm
điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), khi tính mức cho điều chỉnh cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức
thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng
11.
c) Vật liệu
Bảng 13. Định mức vật liệu
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
20,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
30,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
10,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
20,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
80,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
20,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
20,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng
mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo
Bảng 11.
3. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập,
thặng dư
3.1 Định
mức lao động
Bảng 14. Định mức công lao động
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá
đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất cần định
giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát các
thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát các
thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý
phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo
phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa
bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc
khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
(2) Trường hợp thửa đất
hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở
liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc
tính mức thực hiện như sau:
- Đối với mục 2 và mục 3 của
Bảng 14.
+ Trường hợp có thể tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng;
+ Trường hợp không tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích
sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử
dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục
đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
- Các mục còn lại của Bảng
14 nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường hợp khu đất
cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực
hiện như sau:
- Đối với mục 2 và mục 3 của
Bảng 14.
+ Đối với trường hợp thửa đất
có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể
và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất.
Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có
trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
+ Đối với trường hợp các thửa
đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
- Các mục còn lại của Bảng
14 nhân với hệ số K=1,3.
(4) Trường hợp thửa đất
hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ,
chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi
tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng 14.
(5) Trường hợp xác định
giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối
với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục
2 và mục 3 của Bảng 14.
3.2 Định
mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 15. Định mức dụng cụ
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 15
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng
cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng 16. Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh,
thu nhập và thặng dư.
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng
hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng 17. Định mức thiết bị
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc
khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ
thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức
thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.
c) Vật liệu:
Bảng 18. Định mức vật liệu
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng
mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp
so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.
4. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh
4.1 Định
mức lao động
Bảng 19. Định mức lao động
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá
đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ khu vực cần định
giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát thông tin
về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Thu thập, tổng hợp, phân
tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân
loại phiếu điều tra của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thị trường
của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh gá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 19
tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa
bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực
hiện như sau:
- Khi số vị trí đất trong
khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất
ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3
và 4 của Bảng 19;
- Đối với các mục 2, 3, 4 và
5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
03 để điều chỉnh.
(2) Trường hợp khu vực
định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại
đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân
với hệ số K-1,3
(3) Trường hợp khu vực
định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, (định giá đất để tính bồi
thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối
với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường thì
nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường tăng thêm.
4.2. Định
mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 20. Định mức dụng cụ
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 20
tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng 21. Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án hệ số điều chỉnh
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng 22. Định mức thiết bị
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng
22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá
đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.
c) Vật liệu
Bảng 23. Định mức vật liệu
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng
mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.
Quyết định 325/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 325/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
13/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
526
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|