|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 411/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025, Văn bản số
258/BC-SNNMT ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất
cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực
quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Nhiệm vụ xác định giá đất đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ xác định
giá đất đã được phê duyệt;
b) Đối với
khối lượng công việc chưa thực hiện thì thực hiện điều chỉnh nhiệm vụ xác định
giá đất theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 6
năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB & Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT;
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo Lào Cai;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TN1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Sinh
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO
CAI
(Kèm theo Quyết định số: 56/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Định
mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng,
điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể
(sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
a) Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất đối với
khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
b) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;
b) Các tổ chức tư vấn xác định giá đất;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Quy định các khoản
chi phí
Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi
phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động
khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập
nhiệm vụ) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị
1. Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động
trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật;
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy chung về các ngạch
tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian (số
ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết để thực hiện công việc.
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là
tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo
quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (số ca),
số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị.
Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca)
x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao
hụt trên đường dây).
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
3. Nội dung xây dựng bảng
giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 01 đơn vị hành
chính cấp tỉnh; 48 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra); 7.550
phiếu điều tra.
4. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 01 đơn vị hành chính cấp
tỉnh; 48 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra); 2.550 phiếu điều
tra.
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 9 bản quy định này.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí
đất đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 9 bản quy định này.
7. Các bảng hệ số
a) Bảng hệ số theo quy mô
diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất
cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Bảng hệ số theo quy mô
diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất
cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
(1). Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
(2). Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định
giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, trở lên thì tính theo xã, phường có
diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 5. Định mức và định biên
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV
|
5
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
1KS3
|
150
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào về
giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra; Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1236
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
1KS3
|
150
|
|
|
2.4
|
Thống kê giá đất đầu vào tại các xã, phường
|
1KS3
|
75
|
|
|
2.5
|
Xác định mức giá của các vị trí đất trong xây dựng,
điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất
|
1KS3
|
75
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại các xã, phường
|
1KS3
|
225
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
55
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và
đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.1.12
|
Bảng giá sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.1.13
|
Bảng giá các loại đất khác theo phân loại đất quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.2
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 04 tính cho 01 đơn vị hành chính
cấp tỉnh, 48 đơn vị hành chính cấp xã (điểm, điều tra); 7.550 phiếu điều
tra.
(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 48 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 2.1 của
Bảng 04.
(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn
hoặc nhỏ hơn 7.550 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục
2.2 của Bảng 04.
(4). Khi xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất
quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức
đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy
định tại Mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
1.
Dụng cụ
Bảng 05
|
Số TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
236,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
23,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
59,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.818,18
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.818,18
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
947,64
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
379,05
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
545,45
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1.818,18
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
473,82
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
47,38
|
90,91
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
947,64
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
592,27
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
170,57
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
148,07
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
236,91
|
|
|
23
|
Điện năng
|
kW
|
|
674,13
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 05 tính của tỉnh, với điều
kiện 48 đơn vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06:
Bảng 06
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp xã
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
0,79
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,79
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
3,95
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
4,75
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
0,79
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
|
3,96
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
3,96
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
0,79
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất trong khu công nghệ cao
|
079
|
|
|
5.1.12
|
Các loại đất khác
|
0.79
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá
đất
|
3,16
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,0
|
100,0
|
2.
Thiết bị
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD
máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
88,85
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
35,54
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
59,23
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
|
181,82
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
506,84
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
77,00
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
35,54
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
113,64
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 07 tính của tỉnh, với 48 đơn
vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng 06.
3.
Vật liệu
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho 01 tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
36,36
|
9,09
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
10,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
7,27
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
13,64
|
20,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
15,45
|
20,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
34,55
|
30,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
27,27
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
22,73
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
20,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
9,09
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
36,36
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10,91
|
10,00
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
24,55
|
30,00
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
36,36
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
35,45
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
27,27
|
13,64
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2,82
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 08 tính của tỉnh, với 48 đơn
vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương
tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng 06.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
Điều 7. Định mức lao động
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,0
|
|
1,0
|
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần
định giá
|
1KS3
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin
|
1KTV4
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất cần định
giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các
phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
|
10,0
|
|
12,0
|
|
8,0
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các
tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
5,0
|
|
5,0
|
|
5,0
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
6,0
|
|
7,0
|
|
5,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
6,0
|
|
8,0
|
|
4,0
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,0
|
|
4,0
|
|
2,0
|
|
|
3.3
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
5,0
|
|
5,0
|
|
5,0
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,0
|
|
3,0
|
|
3,0
|
|
|
5
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,0
|
|
3,0
|
|
3,0
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định
giá đất
|
1KTV4
|
2,0
|
|
2,0
|
|
2,0
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc
khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01
ha đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, diện tích 03 ha đối với
đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều
chỉnh đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09.
(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá
có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho
thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực
hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.
(3). Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09:
- Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
- Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.
(4). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá
của được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà phải
xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại
cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch
thì nhân hệ số K = 1,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng số 09.
Điều 8. Định mức vật tư và thiết
bị
1. Dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
9
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
12
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
13
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
14
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
15
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
5,67
|
|
6,27
|
|
5,07
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc
khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh,
thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 11:
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất,
giá đất thị trường
|
29,81
|
100
|
29,34
|
100
|
30,39
|
100
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất
|
37,94
|
|
41,57
|
|
33,41
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
5,42
|
|
4,89
|
|
6,1
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất, Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
2. Thiết bị
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/thửa
đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng số 11.
3. Vật liệu
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc
khu đất trung bình, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng số 11.
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 9. Định mức lao động
1. Định mức lao động
Bảng số 14
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung
tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều
tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát thông tin về giá
đất của từng vị trí đất theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập, tổng
hợp, phân tích thông tin về giá đất theo quy định tại điểm
a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024 cho từng vị trí đất,
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát phiếu điều
tra của từng vị trí, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập
của từng vị trí, khu vực đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất trên thị
trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng loại đất, từng vị trí, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 14 tính cho khu vực định
giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị
trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối
với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất
nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như
sau:
- Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng
số 14;
- Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng số 14: căn
cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng số 03 để điều
chỉnh.
(2). Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại
đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4
và 5 của Bảng số 14, các mục còn lại của Bảng số 14 nhân với hệ số K=1,3
(3). Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao
thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng số 14:
đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường thì nhân với hệ số K =1,3;
đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường thì được bổ sung hệ số
0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng số 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
9
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
11
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
13
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
14
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
15
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
16
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
17
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
18
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 15 tính cho khu vực định
giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng số 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 17 tính cho khu vực định
giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng số 16:
c) Vật liệu
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực
định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 18 tính cho khu vực định
giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều giá đất được xác định theo
Bảng số 16.
Quyết định 56/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 56/2025/QĐ-UBND ngày 27/06/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
590
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|