|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Đào Quang Khải
|
|
Ngày ban hành:
|
11/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 11
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở,
Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng số 43/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại tờ trình số 81/TTr-SNNMT ngày 11/8/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng
giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 9 năm
2025 và thay thế Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 31/5/2025 của UBND tỉnh Bắc
Giang ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này theo đúng quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng;
+ Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày /9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức này quy định về Định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng
giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định
giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn
giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về
đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Quy định về sử dụng Định mức kinh tế - kĩ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
bao gồm: định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị.
a) Định mức lao động là hao phí
thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể). Nội dung của
định mức lao động bao gồm:
a1) Định biên: quy định số lượng
và cấp bậc lao động để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động
đến khi hoàn thành sản phẩm; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công
việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường
và quy chung về các ngạch tương đương là: Địa chính viên hạng III (ĐCV III) và
Địa chính viên hạng IV (ĐCV IV).
a2) Định mức: quy định thời
gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc
công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng công
việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động
có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến
độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị:
b1) Định mức vật tư và thiết bị
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết
bị là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện
công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng các vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
b2) Số liệu về thời hạn là căn
cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động:
đơn vị tính là tháng.
b3) Thời hạn (niên hạn) của
thiết bị: theo quy định của Bộ Tài chính.
b4) Điện năng tiêu thụ của các
dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết
bị (số ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng
cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5%
là lượng điện hao hụt trên đường dây).
b5) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
b6) Mức vật liệu phụ, vụn vặt
và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
2. Xác định điều kiện chuẩn
(phân loại mức khó khăn):
a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức
kinh tế - kỹ thuật này tính cho 99 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra);
14.850 phiếu điều tra (mỗi điểm điều tra 150 phiếu).
b) Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế
- kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng
tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện
tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và
khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Điều
4.
c) Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ
thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1
ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố
theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với
đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Điều
4.
Điều 4. Các
bảng hệ số
1. Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng
01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
|
Các xã
|
Các phường
|
|
Diện tích (ha)
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
3. Hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 khoản 1 và Bảng 03 khoản 2 điều này được
tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực
cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã,
phường, có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
CHƯƠNG II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH
GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Điều 5. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Định mức lao động
Bảng
04:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức xây dựng bảng giá đất (công nhóm/tỉnh)
|
Định mức điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất (công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3, 1ĐCV.IV.4)
|
|
99
|
|
50
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập.
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3, 1ĐCV.IV.4)
|
|
2500
|
|
1.262
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây
dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong xây dựng
bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3, 1ĐCV.III.2)
|
3
|
|
3
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng
Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3, 1ĐCV.III.2)
|
3
|
|
2
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây
dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3, 1ĐCV.III.2)
|
99
|
|
2
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường,
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông
tin
|
1ĐCV.III.3
|
99
|
|
20
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại
xã, phường,
|
1ĐCV.III.3
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường
|
|
99
|
|
50
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
|
99
|
|
50
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
1ĐCV.III.3
|
99
|
|
50
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường,
|
1ĐCV.III.3
|
198
|
|
100
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp , cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
99
|
|
20
|
|
|
5.2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
99
|
|
20
|
|
|
5.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
40
|
|
10
|
|
|
5.4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
20
|
|
6
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất,
dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây
hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
10
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu
năm
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
10
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
10
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy
sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
10
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông
thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
40
|
|
40
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
30
|
|
30
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.1.11
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.1.12
|
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
60
|
|
60
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
40
|
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
và phát hành
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
30
|
|
30
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 04 tính cho
99 đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra); 14.850 phiếu điều tra (mỗi
điểm điều tra 150 phiếu).
- Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 04, bảng giá đất có loại
đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất
đối với loại đất chưa quy định tại Mục 6 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ
vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị,
vật liệu cho xây dựng bảng giá đất
a) Định mức dụng cụ
Bảng
05:
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
236,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
23,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
59,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.818,18
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.818,18
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
379,05
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
545,45
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1.818,18
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
15
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
947,64
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
170,57
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
148,07
|
|
|
18
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
236,91
|
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
674,13
|
|
Ghi chú: Định mức
tại Bảng 05 tính cho tỉnh Bắc Ninh với điều kiện 99 đơn vị hành chính cấp xã.
b). Định mức thiết bị
Bảng
06
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
88,85
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
35,54
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
59,23
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
|
181,82
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
506,84
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
77,00
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
35,54
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
113,64
|
Ghi chú: . Định mức
tại Bảng 06 tính cho điều kiện cụ thể của tỉnh Bắc Ninh với 99 đơn vị hành
chính cấp xã.
c). Định mức vật liệu
Bảng
07:
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
36,36
|
9,09
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
7,27
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
13,64
|
20,00
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
15,45
|
20,00
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
34,55
|
30,00
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
27,27
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
22,73
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
20,00
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
9,09
|
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
36,36
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10,91
|
10,00
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
24,55
|
30,00
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
36,36
|
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
35,45
|
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2,82
|
|
3. Định mức dụng cụ, thiết bị,vật
liệu cho điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
a) Định mức dụng cụ
Bảng
08
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
147,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
147,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
36,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
3,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
9,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
242,43
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
242,43
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
242,43
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
242,43
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
242,43
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
59,05
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
72,73
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
242,43
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
242,43
|
|
15
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
147,64
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 kw
|
Cái
|
60
|
2,77
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm 2 kw
|
Cái
|
60
|
23,07
|
|
|
18
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
18,45
|
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
65,59
|
|
b) Định mức thiết bị
Bảng
09
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
13,85
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
27,68
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
60,95
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
36,57
|
60,61
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
157,53
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
12,00
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
5,54
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
75,75
|
c) Định mức vật liệu
Bảng
10
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
4
|
1
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2
|
2
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
2
|
2
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
8
|
6
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
3
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
3
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
3
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1
|
1
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
3
|
3
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
4
|
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
4
|
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,3
|
|
Điều 6. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập,
thặng dư, hệ số điều chỉnh
1. Định mức lao động
Bảng
11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
|
1ĐCV.III.3
|
8
|
|
5
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1ĐCV.III.3
|
6
|
|
4
|
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
|
8
|
|
8
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào để
áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
|
18
|
|
12
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại
phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông
tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định
giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá
đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
9
|
|
7
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.3
|
Dự thảo chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất
nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều
chỉnh đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính
mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng
11:
Trường hợp có thể tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng
thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số
K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng
11:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm
tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng
pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu
đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác
nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số
K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác
định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì
nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11.
5. Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới
0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị,
vật liệu
a) Định mức dụng cụ
Bảng
12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca /thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
12
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
13
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
15
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú: Định mức
tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất
cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá
đất.
b) Định mức thiết bị
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (ca /thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,28
|
|
26,06
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú: Định mức
tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất
cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá
đất.
c) Định mức vật liệu
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú: Định mức
tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho từng
trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ
thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 25/2025/QĐ-UBND ngày 11/09/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
759
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|