|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
16 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm
quyền quyết định một số nội dung trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền cho Ủy
ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định một số nội dung trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Tuyên Quang.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cho
Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đối với trường hợp sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả
thời gian thuê quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 (viết tắt là Luật Đất đai); quyết định cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích thuộc
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp dự
án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.
2. Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp áp dụng giá đất
trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) hoặc ban hành quyết
định giá đất (đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất) theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai
trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng
đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật
Đất đai.
4. Phê duyệt phương án sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy định
tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của
tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai;
phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản
7 Điều 45 Luật Đất đai; chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng
đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
2. Ban hành Thông báo thu hồi đất theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai,
khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
4. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy
định tại Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến
quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và
khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai; thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
thu hồi phần diện tích đất thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và điểm đ
khoản 1 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi
đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản
5 Điều 89 Luật Đất đai.
6. Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai.
7. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa
bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
8. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai, khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
9. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối
với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai; quyết
định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với các trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai; quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; quyết định gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất với các trường
hợp quy định tại Điều 118, khoản 3 Điều 120, khoản 1 và khoản 2
Điều 123 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 2 Quyết định này;
quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai; quyết định giao cho tổ chức phát triển quỹ đất
quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 113 Luật Đất đai; quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty
nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại thuộc
địa bàn quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
10. Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất (đối với trường hợp áp dụng giá đất
trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) hoặc ban hành quyết
định giá đất (đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất) theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai
đối với các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.
11. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án quy định tại điểm b khoản
3 Điều 219 Luật Đất đai và trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 100 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
12. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều
86 Luật Đất đai.
13. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
14. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai.
15. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban
hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
16. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn
trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai;
thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng
đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản
7 Điều 90 Luật Đất đai.
17. Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
18. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 55 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
19. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt
giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng
đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai
đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều
123 Luật Đất đai.
20. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích quy định tại điểm b và điểm c khoản 4
Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai và khoản
1 Điều 9 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
21. Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều
108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
22. Tổ chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể
quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
23. Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện
trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
24. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
25. Chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản
cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai.
26. Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng
đất theo hình thức quy định tại Điều 118, khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai.
27. Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở
thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2
Điều 142 Luật Đất đai.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16
tháng 4 năm 2026.
2. Các nhiệm vụ quy định tại Điều 2
và Điều 3 Quyết định này đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ, nếu đủ
điều kiện thực hiện thì cơ quan tiếp nhận trình cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện theo Quyết định
này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế, Bộ NN&MT;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Như khoản 3 Điều 4;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh - truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KTN (Chính).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|