|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/QĐ-UBND
|
Lạng
Sơn, ngày 20
tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 14 VÀ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 15 NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP NGÀY
31 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 103/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 305/TTr-SNNMT ngày
31 tháng 5 năm 2026; Báo cáo số 661/BC-SNNMT ngày 12/6/2026 và của Giám
đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 369/BC-STP ngày 18/6/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất đai theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 và quy định trình tự, thủ tục hành chính quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ
được phân cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và quy định về thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số
49/2026/NĐ-CP).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường; các sở, ban, ngành;
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều
3. Phân cấp thẩm quyền
1. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện:
a) Thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 78 Luật Đất đai.
b) Thu hồi đất để phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 79
Luật Đất đai và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
c) Thu hồi đất hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định
tại Điều 81 Luật Đất đai.
d) Thu hồi đất do chấm
dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa
tính con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo quy định tại Điều 82
Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
đ) Phê duyệt phương án
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Điều 87 Luật Đất đai.
2. Thẩm quyền Ủy ban
nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện:
a) Giao đất không thu
tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 Luật Đất đai thuộc địa bàn 01 đơn
vị hành chính cấp xã.
b) Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy
định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
c) Chấp thuận hoặc
không chấp thuận cho tổ chức kinh tế việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án theo Điều 127 Luật Đất đai đối với trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất theo Điều 118 Luật Đất đai.
d) Chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với đối tượng là
cá nhân quy định tại Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Chấp thuận phương án
sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai.
g) Phê duyệt phương án
sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
h) Phê duyệt phương án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang,
phát triển khu dân cư nông thôn; mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai.
3. Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định tại Điều này là cơ quan, người có thẩm quyền: thu hồi,
điều chỉnh, đính chính, đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp theo quy định
của Quyết định này; thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện thẩm quyền quy
định tại Điều này.
Điều
4. Trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai
1. Quy định Trình tự,
thủ tục trong lĩnh vực đất đai (chi tiết tại Phụ lục I).
2. Các mẫu biểu thực
hiện thủ tục hành chính (chi tiết tại Phụ lục II).
Điều
5. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công
việc, nhiệm vụ tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ
quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện.
2. Đối các công việc,
nhiệm vụ tiếp nhận sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này được
thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với
việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp
luật mới được ban hành.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu ban hành danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đất
đai và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lạng Sơn; Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai,
bảo đảm thống nhất, thông suốt giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ
tục hành chính khác có liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
đăng công khai các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai ban hành kèm theo
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Chính phủ (BC);
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN (ĐTT).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Kèm
theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lạng Sơn)
Phần I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU
HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi
đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
II.
Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ
đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
III.
Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai
1. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có
người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Đất đai hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có
đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời hạn không
quá 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì xây dựng và ban hành kế hoạch thu hồi đất trên cơ sở
các căn cứ và điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai, Nghị
quyết 66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng
kế hoạch thu hồi đất.
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan có liên quan trong việc rà soát hồ sơ địa chính, hiện
trạng sử dụng đất, dự kiến phạm vi thu hồi đất, kế hoạch điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm, dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp
vào kế hoạch thu hồi đất.
Kế hoạch thu hồi đất do
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành là căn cứ để tổ chức thực hiện các bước tiếp
theo của trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
quy định.
Đối với dự án có phạm
vi thu hồi đất liên quan đến từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc xây
dựng và ban hành Kế hoạch thu hồi đất được thực hiện theo từng đơn vị hành
chính cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư có trách nhiệm phối hợp, tổng hợp để bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực
hiện.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất
thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong
03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương
và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải
lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác
định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; đối với việc
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực
hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với
trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã là 10 ngày. Đối với việc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã thì
Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện.
7. Lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Ngay sau khi hết
thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu
vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
b) Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
c) Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng
ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo
phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án gửi hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp
xã phê duyệt.
Thời hạn tổ chức đối
thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái
định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt.
13. Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định và gửi Quyết định thu hồi đất
đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
14. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối
hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu
hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật
Đất đai.
16. Quản lý đất đã được
thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Phần II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO
ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG;
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT;
ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các
văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc
sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh
năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của
Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức,
cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Đối với trường hợp
giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
g1) Báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
g2) Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê
rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê
rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu
rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho
thuê đất và cho thuê rừng.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp 01 hồ sơ quy định tại
khoản 1 Mục này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
b3) Kiểm tra thực địa;
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm
nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
b4) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b5) Hoàn thiện hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng,
cho thuê rừng; tờ trình theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này; dự
thảo quyết định theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cấp có thẩm quyền
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi
cho người sử dụng đất.
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng
đất được giảm; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm
theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ
tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo
của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
(nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh/xã ;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và
không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này
tại Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh/xã;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất. Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
b3) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo Quyết định theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cấp có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi
tới người sử dụng đất;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
e1) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã.
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và trả kết quả theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và
không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ
phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
b3) Kiểm tra thực địa
thửa đất.
b4) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b5) Hoàn thiện hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cấp có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi
tới người sử dụng đất;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế
và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi
thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
e1) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã.
e2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
e3) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13
ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 07 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và
không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
IV.
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà
ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên
giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị
giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở mà chưa giao
tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc
đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham
gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt,
xác định cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
e) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi
tới người sử dụng đất;
e2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
e3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
e4) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả (nếu có) cho Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 35 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất không được quy định thêm thủ
tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
Phần III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỎA
THUẬN NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT;
ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ
DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
I.
Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này; bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất
thực hiện dự án.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức kinh tế có
nhu cầu thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ
đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
b) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
phải có văn bản thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét. Văn bản thẩm định
gồm các nội dung sau:
b1) Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng
đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân
bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b2) Việc đáp ứng các
điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
b3) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
b4) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
b5) Kết luận về việc đủ
điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không
đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
b6) Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình, cấp có thẩm quyền xem xét và có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản
chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
d) Căn cứ văn bản chấp
thuận của cấp có thẩm quyền, tổ chức kinh tế thực hiện việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quyết định này.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
(1) Hồ sơ đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời
kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(2) Hồ sơ đề nghị gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(3) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 09
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này tại Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh/xã:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Chuyển thông tin
đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b3) Hoàn thiện hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo Quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Quyết định này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng;
Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất;
c) Cấp có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi
tới người sử dụng đất;
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định
đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn
đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định;
ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
e1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
e2) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện
việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và trả kết quả theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và
không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu
trên.
III.
Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Phương án sử dụng
đất kết hợp.
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết
hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cấp có thẩm quyền.
c) Cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp.
d) Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày.
Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có
nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
IV.
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Cấp có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219
Luật Đất đai và thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn;
mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất của cá nhân;
Trường hợp thực hiện dự
án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo nâng cấp xây dựng nhà chung cư; mở
rộng, nâng cấp đường giao thông đô thị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
219 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
4. Cấp có thẩm quyền tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản
5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định
tại Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử
dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Cấp có thẩm quyền
chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường,
dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Phần IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A.
TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới
hành chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào
địa giới hành chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3. Tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ
a) Cán bộ, công chức,
viên chức của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Mục
này kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
b) Cán bộ, công chức,
viên chức của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Mục
này kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân thông
qua số định danh cá nhân của công dân và mã số của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Trường hợp là cá nhân chưa có
tài khoản định danh điện tử thì hướng dẫn hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh
điện tử mức độ 1 và tiếp tục thực hiện các bước tiếp nhận hồ sơ, sau đó hướng
dẫn cá nhân tạo lập tài khoản định danh điện tử mức độ 2 tại cơ quan Công an.
Trường hợp là tổ chức và chưa có tài khoản định danh điện tử, thì hướng dẫn tạo
lập tài khoản định danh điện tử của tổ chức theo hình thức trực tuyến hoặc
hướng dẫn đến cơ quan Công an để tạo lập trực tiếp. Trường hợp ủy quyền giải
quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài
khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền.
c) Ngay sau khi hồ sơ
được tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả tại khoản 1, khoản 2 Mục này số hóa hồ sơ, ký số hồ sơ theo quy định và
chuyển hồ sơ điện tử về cho cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ, quy trình điện tử; đồng thời chuyển hồ sơ giấy về cho cơ quan
chủ trì giải quyết thủ tục hành chính.
4. Việc luân chuyển hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại
khoản 1, khoản 2 Mục này về cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Chi phí luân chuyển hồ sơ
giấy từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Mục này về
cơ quan chủ trì giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành. Chi phí trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại nhà thông qua
dịch vụ bưu chính công ích do tổ chức, cá nhân trả theo bảng giá cước của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá
03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm
việc;
b) Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê; Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản là không quá 10 ngày làm việc, không tính
thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 05 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 05 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 07 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 10 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
10 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 07 ngày làm
việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 15 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm
việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng
ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 16
Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026) là không quá 05 ngày
làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định
49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026) là không quá 10 ngày làm việc,
trừ trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất quy định tại Mục I nội dung C Phần IV và trường hợp quy định
tại tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) là không quá 15
ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời
gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 10
ngày làm việc.
7. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động tại Mục này.
10. Thời gian thủ tục
hành chính đối với trường hợp quy định tại Mục này là không quá 15 ngày làm
việc.
11. Thời gian quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Mục này được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện trích đo địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất
có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công
khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ
tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
đối với từng loại thủ tục quy định tại Mục này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
12. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết
không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm
về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
13. Trường hợp thực
hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính bằng tổng thời gian giải quyết
của từng thủ tục quy định tại Mục này.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ
đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính bằng tổng
thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Mục này.
B.
HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư
1.1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo quy định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện
quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
“c) Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không
phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận
thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam kết, thỏa thuận;
1.2. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1.1 Phần I này thì
nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
1.3. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1.1 Phần này thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định
của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự.
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai:
2.1. Hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có
mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;”.
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Nghị định này đối
với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
2.2. Trường hợp giao
đất để quản lý thì nộp thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục II nội dung C Phần
IV này.
2.2. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 2.1 Phần I này thì
nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
2.3. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 2.1 Phần này thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định
của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
II.1.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất mà không thuộc trường hợp quy định tại các Mục I, II, IV, V, VI, VII, VIII
và IX nội dung C Phần IV như sau:
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường
hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của
Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Mục III.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2.
Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký
biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật
Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản
4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có);
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp hất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác
được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy
chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn
nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d khoản này là căn cứ để thay thế việc đồng ý
chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại điểm a khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền
sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm.
17. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp
phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê
duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy
hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai quy định tại Mục này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất
thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 ban
hành kèm theo Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Mục này, trừ khoản 18 Mục này mà người sử dụng đất có
nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì
nộp mảnh trích đo hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục I nội dung
A Phần IV, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản
sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
tại Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày
11/12/2025 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Mục này;
c) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo
quy định tại khoản 4 Mục này;
4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp
diện tích, kích thước thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp
với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện
tích, sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất và đất không có tranh chấp:
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng
thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện
chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa
đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
Mục III, Mục IX nội dung C Phần IV và không tính vào thời gian quy định tại
khoản này.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc cập
nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
b) Đối với trường hợp
không thuộc điểm a khoản này:
Trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai theo quy định.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng
đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
5. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà
thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những
người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng
đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã
thỏa thuận.
II.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
Đất đai như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Quyết định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số
15đ ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy
định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV hoặc Văn phòng đăng ký đất đai;
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần
IV tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Trường hợp người được
giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
III.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại
các Mục I, II, IV, V, VI, VII, VIII và IX nội dung C này thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Mục I nội dung B Phần IV.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là cơ quan theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV
thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý
do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b khoản 3 Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội
dung A Phần IV để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại khoản 1 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Mục III này.
5. Trường hợp quy định
tại khoản 2 Mục II.2 nội dung A Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các
điểm a và b khoản 3 Mục này; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh đối với tổ chức, chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất đối với cá nhân để ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất
theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không phải ban hành
lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
các điểm c và d khoản 3 Mục này, trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp
đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông
tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.”.
6. Trường hợp quy định
tại khoản 3 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại khoản 3 Mục III này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại khoản 4 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ
quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung B Phần IV để trả
cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại khoản 5 và khoản 6 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
điểm b và điểm d khoản 3 Mục này.
9. Trường hợp quy định
tại khoản 7 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Mục này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Mục III này.
10. Trường hợp quy định
tại khoản 8 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Mục này.
11. Trường hợp quy định
tại khoản 9 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Mục
này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 11 này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải
xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở
hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d khoản 3 Mục này.
12. Trường hợp quy định
tại khoản 10 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Mục này.
13. Các trường hợp quy
định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại khoản 3 Mục này; trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắn
liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Mục III này.
14. Trường hợp quy định
tại khoản 16 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ
của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại
khoản 3 Mục này.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định;
15. Trường hợp quy định
tại khoản 17 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3
Mục III này.
16. Trường hợp quy định
tại khoản 18 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Mục này.
17. Đăng ký biến động
theo quy định tại khoản 1 Mục II.2 nội dung B Phần IV đối với người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng
đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần
quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại khoản 3 Mục này.
19. Trường hợp quy định
tại khoản 22 Mục II.2 nội dung B Phần IV thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm
b, c và d khoản 3 Mục này.
20. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Mục này.
21. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính hoặc do văn
bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy
định tại điểm d khoản 3 Mục này.
IV.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 1 Mục
VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ
sung tại Điểm a Khoản 4 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày
31/01/2026):
1. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin
các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất đối với trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính quy
định tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g
khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP này
mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
2. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục IV này
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Mục VII nội dung C Phần V
Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 3 Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV để trao cho người được
cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp;
xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên
gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên
nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản
lý.
V.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV.
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
b) Thành phần hồ sơ
gồm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định
này;
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
2. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:
2.1 Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không thuộc
quy định tại điểm b khoản 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để
thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Mục này đối với hộ gia đình, cá nhân;
thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Mục này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục VI nội dung C Phần V Phụ
lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2.2. Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2.3. Trường hợp Trang
bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và
thông tin trên Trang bổ sung.
3. Trường hợp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu bị mất.
3.1. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
- Trường hợp không phát
hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
theo thẩm quyền thực hiện:
+ Đối với Hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
Việt Nam thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung sau:
+ Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết.
+ Đối với Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả; lập biên bản kết thúc niêm yết, chuyển
hồ sơ về cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam; cấp
lại Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cơ quan quản lý đất
đai cấp tỉnh thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
- Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện như sau:
+ Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hoá.
+ Người sử dụng đất
được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện
tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất
không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với
phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
1 Mục VI này kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy
định.
VII.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV.
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
b) Thành phần hồ sơ gồm
có:
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
- Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định
này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
- Chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV.
- Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 1 Mục này.
- Hồ sơ gồm các giấy tờ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục này hoặc các giấy tờ quy định tại các gạch
đầu dòng (-) thứ 3, 4 và 5 điểm b khoản 1 Mục này.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 và gạch đầu dòng (-) thứ
2 khoản 2 Mục này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trực
tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại
điểm b khoản 1 Mục này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các
giấy tờ quy định tại các gạch đầu dòng (-) thứ 3, 4 và 5 điểm b khoản 1 Mục này
thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại tại các gạch đầu dòng (-)
thứ 1, 2, 6 và 7 điểm b khoản 1 Mục này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền
sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình
thức sử dụng chung;
đ) Chuyển Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp
nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV để trao cho người
được cấp hoặc cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường
hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
VIII.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại khoản Mục này thì người đang sử dụng đất
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền
sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất
đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người đang
sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có
Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền
sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập
theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV.
- Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
+ Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định
này;
+ Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp
đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên
chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ
ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
b) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng
đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển
quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền
không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I
nội dung A Phần IV
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận.
b) Thành phần hồ sơ gồm
có:
- Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp diện tích đất của dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì
phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay
đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp diện tích
đất của dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà diện tích đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Mục III nội dung C này.
3. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế
về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng
thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Mục
III nội dung C này.
X.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo
cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến
bộ phận một cửa.
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Mục X này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Mục I nội dung A Phần IV.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai xác nhận nội dung đính
chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
4. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp
hoặc chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A
Phần IV để trao cho người được cấp.
XI.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được
thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai số
31/2024/QH15:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy
định tại điểm a khoản 1 Mục này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh
lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục I
nội dung A Phần IV.;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai số
31/2024/QH15, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để kiểm tra, xem xét,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Mục này,
chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
136 Luật Đất đai, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai số
31/2024/QH15, điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu
hồi và cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng
nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5
Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Mục này mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp
luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp
luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì thực hiện thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất
này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của
pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất quy định tại khoản 7 này được thực hiện theo quy định tại khoản 9
Mục này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không
nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định hủy Giấy
chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d
khoản 8 này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng
nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất
đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục này.
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại
thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định
của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai, điểm c khoản 2 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và công việc quy định tại điểm đ khoản 9 này.
c) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin
khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính
được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Mục I nội dung A để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường hợp
tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách
nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp
cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XII.
Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại
khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP:
1. Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Mục XII này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Mục XII này mà nội
dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có
thẩm quyền quy định tại tại khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I của
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất
đai thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng
ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị
chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XIII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ
hành chính công. Hồ sơ gồm:
1.1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45
Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất
đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp
huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
“c) Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Văn bản cam kết của
người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không
phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận
thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam kết, thỏa thuận;
1.2. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I
này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
1.3. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1.1 Phần này thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định
của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Thực hiện các công
việc sau:
a1) Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
a2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp cụ
thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào
thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng
ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà
không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ,
thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông
tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời
điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định
nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử
dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng
đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp
xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 3 này thì căn
cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định
của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
c) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
d) Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XIV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ
hành chính công. Hồ sơ gồm:
1.1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư
xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai
hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của
Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy
tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng
đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây
dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có
mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;”.
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 21d ban hành kèm theo Nghị định này đối
với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
1.2 Đối với phần diện
tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp
xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy định
theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Đối với tổ chức sử
dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi có đất thực hiện
các công việc sau:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định này;
c) Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
4. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh nơi có đất thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với trường hợp phải
trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ
chức thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi
phí đo đạc theo quy định;
b) Thực hiện các công
việc:
b1) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
b2) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai;
b3) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận định sử dụng đất ổn định được căn
cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
(i) Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
(ii) Biên bản hoặc
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền
với đất;
(iii) Quyết định hoặc
bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
(iv) Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
(v) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
(vi) Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
(vii) Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
(viii) Giấy tờ về việc
kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện
hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
(ix) Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
(x) Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
b4) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ
thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm
bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có
sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy
tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
b5) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
(i) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
(ii) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành
lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông,
mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công
cộng khác;
(iii) Trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có
hay không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh
hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
(iv) Khi xác định sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ
vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
b6) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công
trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
b7) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh
về nội dung đã công khai (nếu có);
b8) Xác nhận việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b9) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này và chuyển đến nơi nộp hồ
sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b10) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XV.
Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được
cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực
tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi nộp các giấy tờ quy
định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
- Kiểm tra hồ sơ cấp
giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; xác định diện tích đất ở theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất.
- Chuyển Giấy chứng
nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
XVI.
Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định
theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện
tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều
141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo
quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo quy
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp
đất đai;
b) Trường hợp đất không
có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo quy định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện
tích của thửa đất theo quy định tại Mục 1 Phần này;
c) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ
quy định tại Mục 8.2 Phần này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại
Mục 8.5 Phần này.
5. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người được cấp.
XVII.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Trường hợp thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức đang sử
dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Ký Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức được
thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức được
thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo quy
định này trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến
đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Cán bộ Trung tâm phục vụ hành chính công
thực hiện tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản
1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10
ban hành kèm theo quy định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b2) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông
tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện
các công việc sau:
b2.1) Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2.2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b2.1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp
cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào
thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng
ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà
không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ,
thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông
tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời
điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định
nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử
dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng
đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp
xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 3 này thì căn
cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
b2.3) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định
của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
b2.4) Niêm yết công
khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quy định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
b2.5) Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b2.6) Trường hợp không
có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quy định này và chuyển đến nơi nộp hồ
sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b2.7) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để cơ
quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XVIII.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định
tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực
tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo quy
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để
thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc:
b1) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
b2) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp đăng ký biến động mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định
lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất và nộp mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
b3) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo quy định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
b4) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b5) Thực hiện việc
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với
thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc:
4.1. Trích lục bản đồ
địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính đối với toàn bộ thửa đất.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định.
4.2. Đối với diện tích
tăng thêm:
a) Thực hiện các công
việc sau:
a1) Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
a2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp cụ
thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào
thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm
1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng
ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà
không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ,
thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông
tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời
điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định
nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử
dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng
đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục này thì căn cứ
vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định
của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
c) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh
về nội dung đã công khai (nếu có).
d) Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4.3. Thực hiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
XIX.
Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực
tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc quy định đối với diện tích chưa được cấp
Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo
phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận sau đây:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi
phí theo quy định;
b) Xác định hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy
ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài
sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm
quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực
hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất
đai;
d) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào
thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
d3) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của
cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng
minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không
có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ
thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm
bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm
bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có
sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy
tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự phù hợp
với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1
và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định
khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục
đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng
khác;
e3) Trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay
không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác
định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh
hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù
hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào
quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công trình
chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài
sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải
quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và chuyển
đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
XX.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung
tâm phục vụ hành chính công. Hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp.
Trường hợp người sử
dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Bộ phận một cửa tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện:
a) Kiểm tra trong hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;
trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử
dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại
hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm
tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông
tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn
phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp
thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được
thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký cấp Giấy chứng nhận theo
Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 3 Mục này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
5. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy
đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 20
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết
định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Biên bản
bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Tờ trình
về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Văn bản
đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Quyết
định kiểm đếm bắt buộc
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Quyết
định thu hồi đất
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Quyết
định cưỡng chế thu hồi đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
25
|
Mẫu số 28
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị
giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê
đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]…
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]:……….
1. Người đề nghị[3]:................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
..........................................................................
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường...,tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m2):…………………………………………,
trong đó:
a) Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):…………………………………………….
b) Diện tích đất phải
bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):..................................................................................................
6. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): ……………………………
7. Để sử dụng vào mục
đích[4]:.............................................................................................
8. Thời hạn sử dụng
đất:………………….; Hình thức sử dụng đất:………
9. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất/tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):..................................................................................................
11. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) [5]
............................................................................................
Người làm đơn[6]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
[2] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[6] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ
ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]………………
1. Người đề nghị[2]:...............................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email.....):
.......................................................................
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký[3]:......................................................................................................................................
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức
............................................... sang hình thức...............
theo quy định của pháp luật về đất đai[4].
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): ................................................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[5]:
............................................................................................
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[4] Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH [1]....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]…………….
1. Người đề nghị[3]:................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ...........................................................................
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký[4]:..........................................................................................................................
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký:
...........................................................................................
6. Thông tin đề nghị
điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đã
ký:.......................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):..................................................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[5]: .............................................................................................
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Ghi rõ đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
[2] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[4] Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]...
1. Người đề nghị[2]:...............................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
..........................................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):
............................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:....................................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:.......................................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
......................................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã...,
tỉnh...):......................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp:
...........................................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
..............................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm
có:...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):..................................................................................................
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
Mẫu
số 05. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc[1]...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
..............................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
.........................................................................................................;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp[2] ...............................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.............................................................................................................;
Căn cứ[3] ..........................................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi tên
và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/cho… (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất/cho (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng … m2 đất[4] và hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là[5]… tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
.........................................................................................................
Mục đích sử dụng rừng
(nếu
có).........................................................................................
Thời hạn sử dụng đất là
..., kể từ ngày… tháng… năm[6]…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất[7]: ....................................................................................
/
Phương thức giao
đất/cho thuê đất theo kết quả[8]:
............................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[9]).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ...............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
..................................................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số
năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có), xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa… (nếu có); thông báo cho
người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật… (nếu có); thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. … chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất(nếu có).
4. … xác định mốc giới
và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa………….
5. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
..........................................................; cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
7.
...........................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và
cho thuê rừng…
[2] Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
[3] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng.
[4] Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó
[5] Ghi rõ hình thức sử
dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)
[6] Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với
trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
[7] Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất…/ Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hay
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê……/thuộc trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
[8] Ghi rõ: theo kết quả
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều
126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
[9] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 06. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình
thức... sang hình thức...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..............................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
..........................................................................................................;
Căn cứ Nghị định
..............................................................................................................;
Căn cứ[1] ............................................................................................................................;
Xét đề nghị của ... tại
Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[2]...
theo hình thức[3]... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ...
chuyển sang hình thức sử dụng đất là[4]..., cụ thể:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh……… theo
Quyết định số … ngày……. thành ................................................
- Điều chỉnh……… theo
Quyết định số … ngày……. thành ................................................
-.............................................................................................................................................
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:…
(đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[5]).
3.
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
...................................................................................................
1. …… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người
sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2………. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… xác định mốc
giới và bàn giao đất trên thực địa..................................................
7. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ....................................................
9
...........................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân .............. và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
[2] Ghi theo mục đích sử
dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất.
[3] Ghi rõ hình thức sử
dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[4] Ghi rõ hình thức sử
dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 07. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
..............................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
.........................................................................................................;
Căn cứ Nghị
định..............................................................................................................;
Căn cứ [1] ..........................................................................................................................;
Xét đề nghị của ... Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. đất hoặc Điều chỉnh nội dung
Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành .................................................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành
.................................................................................
-
..........................................................................................................................................
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất:……………… (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định[2]).
3
...........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
...................................................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người
sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí … (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất(nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất(nếu có).
6. ……… xác định mốc
giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi…
7. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...........................
9…
.......................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi theo từng loại
điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
[2] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 08. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
.............................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
.........................................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.............................................................................................................;
Căn cứ................................................................................................................................;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho
… (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại xã/phường,
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
...........................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm[2]…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất[3]:.........................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[4]).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):
.................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
....................................................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất(nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ...................................................
8.
.........................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[2] Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu
dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
[3] Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất…
[4] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 09. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]...
1. Người sử dụng đất[2]:
................................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
..........................................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):
............................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:...................................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:......................................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
.....................................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã,
tỉnh...):.........................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp:
...........................................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất:
......................................................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]:
........................................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):..................................................................................................
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
[4] Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 10. Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1] ............
1. Người sử dụng đất[2]:
.......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.........................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
..........................................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
..........................................................
b) Diện tích đất (m2):
............................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:....................................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:........................................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
........................................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):........................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: .............................................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
..........................................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: ..........................................................................................
c) Lý do: .................................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]:
..........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.........................................................................................................
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
__________________________
[1] Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
[4] Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu
số 11. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
................
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….../PCTT
|
........,
ngày........ tháng ...... năm .....
|
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:..................................
|
I.
THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã
số hồ sơ thủ tục hành chính(1) :…………………
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ (2): …………..
|
|
|
|
|
II.
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
|
|
2.1. Tên (3):.....................................................................................................................
2.2. Địa
chỉ (4)………………………………………………………..…………..…………….
2.3. Số
điện thoại liên hệ:………………… Email (nếu có):……….......…..……..…
2.4. Mã
số thuế (nếu có):………………………………………..…..…...……………
2.5. Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5): …………………..……….
2.6. Loại
thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):....................................................
|
|
|
|
|
|
|
III.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
|
3.1.
Thông tin về đất
3.1.1.
Thửa đất số:…………...……..….….; Tờ bản đồ số: …….……………........
3.1.2.
Địa chỉ tại (7):
..........................................................................
3.1.3.
Giá đất(11)
- Giá đất
theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng giá):..........m2
- Giá đất
cụ thể: ..............m2
- Giá
trúng đấu giá: ..............m2
- Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: ………………………
3.1.4.
Diện tích thửa đất:....................................m2
- Diện
tích sử dụng chung: .....................................m2
- Diện
tích sử dụng riêng: .........................................m2
- Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất:...........................................m2
- Diện
tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất:.............................m2
- Diện
tích đất trong hạn mức:......................................m2
- Diện
tích đất ngoài hạn mức:......................................m2
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất(12):......................................m2
3.1.5.
Nguồn gốc sử dụng đất:.....................................................................................
3.1.6.
Mục đích sử dụng đất (8):..................................................................................
Mục đích
sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………
3.1.7.
Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định
lâu dài □
- Có thời
hạn:……..…..năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:……../….../.......
- Gia
hạn...................... năm. Từ ngày ……/……/……. đến
ngày:…..../…….../.........
3.1.8.
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:……../………..../……….....
3.1.9.
Hình thức sử dụng đất(9):……………………
3.1.10.
Giấy tờ về quyền sử dụng đất(10):……………...............................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
Thông tin về tài sản gắn liền với đất
3.2.1.
Loại nhà ở, công trình:……..…….; cấp hạng nhà ở, công trình:…………….
3.2.2.
Diện tích xây dựng:………………………………………………………..m2
3.2.3.
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng :…………………………………m2
3.2.4.
Diện tích sở hữu chung:…………m2; Diện tích sở hữu riêng:………..…..m2
3.2.5. Số
tầng:………tầng; trong đó, số tầng nổi:……tầng, số tầng hầm:............tầng
3.2.6.
Nguồn
gốc:........................................................................................................
3.2.7.
Năm hoàn thành xây dựng: ..............................................................................
3.2.8.
Thời hạn sở hữu đến:
.........................................................................................
|
|
|
IV.
THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
|
1. Đối
với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là
phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm):
- Diện
tích đất:..................m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ............................
2. Đối
với thuê đất có mặt nước:
- Diện
tích đất:..................m2
- Diện
tích mặt nước:..................m2
- Giá đất
để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ............................
|
|
|
V.
THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
|
- Tiền sử
dụng đất:…...........................................................................
- Lệ phí
trước
bạ:….............................................................................
|
|
|
VI.
NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN
THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi
Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi
theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Mục
II. Ghi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường
hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu
số 19a.
(3) Cá
nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia
đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng
đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi
tên của cộng đồng.
Tổ chức
ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ
tên, năm sinh, quốc tịch.
(4) Địa
chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên
lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5) Ghi
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức;
số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
(6) Ghi
loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
Mục
III.
Điểm
3.1. Ghi
thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu
số 19a.
(7) Ghi
số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực,
xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp
xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(8) Mục
đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi
hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi
hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi
tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết
định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
1081(11) Áp dụng đối với
trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.
1182(12) Hướng dẫn xác
định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất
đai;
- Diện
tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.
Điểm
3.2.
Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách
theo Mẫu số 19a
|
Mẫu
số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá
nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với
đất
|
STT
|
Loại nhà ở, công trình
|
Cấp nhà ở, công trình
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Thời hạn sở hữu
|
|
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Sử dụng/sàn xây dựng
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 12. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
...........[1]
……...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện: …………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy
định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản
lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình
chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương
án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất,
hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn
liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội dung
khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu số 13. Biên bản bàn
giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao
đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..., hôm
nay ngày... tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
.........................
..............................................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
..............................................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân .....................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên
thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm
định, gồm:
.............................................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 14. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ
QUAN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc[1]..................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2] …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm
nghiệp[3]...............................................................................................;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Căn cứ[4] ...........................................................................................................................
- Xét hồ sơ[5] .......................................................................................................................
II. Phần nội dung
trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
.............................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.............................................................................................................................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia
hạn sử dụng đất ..... (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng...)
.............................................................................................................................................
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân...giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Trách nhiệm xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn
thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê
đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa… (nếu có).
- Trách nhiệm thông báo
cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có).
- Trách nhiệm thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
- Trách nhiệm xác định
mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa….
- Trách nhiệm trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
...........................................................
- Trách nhiệm chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ
theo pháp luật về lâm nghiệp………………………………..
5. Nội dung khác (nếu
có):
.........................................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: Về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng…
[2] Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng…
[3] Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
[4] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng…
[5] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu số 15. Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi:……………………….(1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6):
........... m2; sử dụng chung: .......... m2; sử dụng
riêng: .......... m2.
d) Sử dụng vào mục đích
(7): ........................., từ thời
điểm:................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
............................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của ..............,
nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …...........................(10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
...............................................................
b) Diện tích xây dựng (12):
................... m2.
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.
d) Sở hữu chung (14):
..........................m2, sở hữu riêng (14):
............................m2.
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16): .........................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
................................................................................
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có): ………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1)
..........................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….,
ngày .... tháng ... năm …
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Mẫu số 16. Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
................................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
...........................................................................................................;
Căn cứ Nghị định
...............................................................................................................;
Căn cứ[1] .............................................................................................................................;
Xét đề nghị của
............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng
đất) … m2
đất tại
xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương .......
Mục đích sử dụng đất
...........................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm[2]…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất[3]:......................................................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[4]).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
...................................................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất(nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
....................................................
8.
..........................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
[2] Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
[3] Ghi theo Quyết định
giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…)
[4] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 17. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư
|
…[1]…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân[2]……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án[3]……………..……………..
2. Người đại diện hợp
pháp[4]……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư[5]: ……………..……………..
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất[6]
(m2):
………....................................…….., gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .............................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: …………….....................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: .........................................................
1898a. Hình thức giao
đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……,
vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ……….........................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong
thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..…………
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................……
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ……….................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
89 Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2025.
[1] Ghi rõ tên tổ chức
kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
[2] Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất90.2.
[3] Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
[4] Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh
hoặc Hộ chiếu;
[5] Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
[6] Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
90Cụm từ “Ghi rõ tên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất” được thay thế bằng cụm từ “Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2025.
Mẫu
số 18. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
……………[1]
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
/QĐ-UBND
|
...,
ngày... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án…………………….[2]
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………….[3]
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
………………………………………………………
……………………………………………………………[4]
Theo đề nghị của
…………………[5] tại Tờ trình số……………….[6],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án ………………………[7],
bao gồm:
1. Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ……………….[8] theo quy định tại khoản
1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản[9]
theo quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất.
3. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm
của các bên có liên quan:
1. ……………………………………[10]
2. …………………………………...[11]
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ………………………………………………[12]./.
|
Nơi nhận:
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
[2] Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
[3] Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
[4] Ghi tên các văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
[5] Ghi tên cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ở địa phương.
[6] Ghi số Tờ trình và thời
gian ban hành.
[7] Ghi tên dự án hoặc phân
kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
[8] Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
[9] Ghi nội dung Phương án
chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản.
[10] Ghi trách nhiệm của đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
[11] Ghi trách nhiệm của
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
[12] Ghi trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
[13] Ghi theo quy định của
pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu
số 19. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
..................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai
......................................................................... ;
Căn cứ Nghị định
.................................................................. ;
Căn cứ Thông
báo................................................................. ;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm
đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
.................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
.................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
.......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do: ...........................................................................................................
Thời gian thực hiện
kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....[1] có trách nhiệm giao
quyết định này cho[2]... và niêm yết công khai quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư...
3. Giao[3]...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4.[4]...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[2] Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[3] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 20. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
........................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai
................................................................... ;
Căn cứ Nghị định
........................................................... ;
Căn cứ Quyết định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
.................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
.................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi: .......................................................................
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do:
...........................................................................................................
- Thời gian thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2....[1] có trách nhiệm giao
quyết định này cho[2]... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư...
3. Giao[3]...
triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ………………………………….
5.[4]...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[2] Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[3] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 21. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất[1]……………….
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
.......................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
...................................................................................;
Căn cứ Nghị định
........................................................................ ;
Căn cứ[2].............................................................................
;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên
người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa
đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ............................
Lý do thu hồi đất:
...................................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các
cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...[3] có trách nhiệm giao
quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định
này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với[4]... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi rõ mục đích thu
hồi đất... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
[2] Ghi rõ căn cứ thu
hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban nhân
dân ... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định số... ngày... tháng ...
năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án....; Biên
bản, văn bản của... ngày... tháng ... năm ...
[3] Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu
số 23. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.............................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.................................................................................................
;
Căn cứ Quyết định số...
ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc thu hồi
đất...;
Xét đề nghị của ....
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng
chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số
... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
……………………………………………………………………
Thời gian thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. …[1] có trách nhiệm giao
Quyết định này cho[2] ... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ...
3. Giao[3]...
triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ………………………………………..
5. [4]...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
[1] Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
[2] Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[3] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
[4] Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 24. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
.................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2):
.........................................................................
c) Địa chỉ(2):
............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
2. Nội dung biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
...........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
Người
viết đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất. Đối
với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...”
nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”,
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có
là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận
(Số seri).
Trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu số 28. Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I.
Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp
thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
…………………………………………………………………………………………………
……………..
II.
Thửa đất gốc:
1. Thửa
đất thứ nhất:
a) Thửa
số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2, loại đất: ……… ,
địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….; Cơ quan cấp
GCN: …………., ngày cấp: ……………….
b) Tên người
sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: …………..….., địa chỉ:
………………….
c) Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ……………………………………………………
2. Thửa
đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
III.
Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ
bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Người
lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị
lập bản vẽ): ……………………………………………………..
3. Tách
thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ trước
tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể
hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất
liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể
hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
Người
sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn
vị đo đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV.
Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng
dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối
với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ
đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách
thửa đất:
|
3.2. Sơ
đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
|
|

|
|
b) Hợp
thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
|
|
|

|
|
3.4. Mô
tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa
tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường...)
- Từ điểm
5’ đến điểm 6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ
trong rãnh nước)
- Từ điểm
6’ đến điểm 1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
b) Thửa
tách ra dự kiến số 2: ………………………………………………………………
- Từ điểm
4 đến điểm 5: ………………………………………………………………………
|
Mẫu
số 22. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
……………….
……………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /TB-ĐKĐĐ....
|
……,
ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên:
.............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân:
....................................................................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số: ……………….
; b) Tờ bản đồ số: .........................................
c) Địa chỉ:
.......................................................................................................
d) Diện tích: ….. m2;
sử dụng chung: ….. m2; sử dụng riêng: ………… m2
đ) Sử dụng vào mục
đích: …………….., từ thời điểm: .................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất: ...........................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất: .............................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …….., tờ bản đồ số ……., của ……, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề .......................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
……………….. m2
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu chung: …………. m2,
sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng: ….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc:
.................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
........................................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt
hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá
nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ..............................................................................
- Đối với tài sản đăng
ký
................................................................................
|
Nơi nhận:
-
……
|
……………
(7)
(Ký tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).