|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số
146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 436/TTr-SNNMT ngày 29/4/2026;
ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổng hợp tại Văn bản số 2001/VP-NNXD ngày 11 tháng 5 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm: thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận việc thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương
án sử dụng đất, theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các sở, ban, ngành tỉnh và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai, bao gồm:
1. Chấp thuận phương án sử dụng
đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45
Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Quyết định thu hồi đất thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai;
thu hồi đất đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền
sử dụng đất được quy định tại khoản 17 của Quyết định này mà thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai; thu hồi đất
liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản
6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai.
3. Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
4. Ban hành Thông báo thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
5. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều
87 Luật Đất đai.
6. Ban hành quyết định kiểm đếm
bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
7. Ban hành quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều
88 Luật Đất đai.
8. Ban hành quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89
Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
9. Phê duyệt phương án cưỡng chế
quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
10. Quyết định trưng dụng đất,
quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90
Luật Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực
hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai.
11. Quyết định giá đất cụ thể
quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai.
12. Quyết định giá bán nhà ở
tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất
đai.
13. Xác định mức bồi thường thiệt
hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
14. Quyết định thành lập Ban cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
15. Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với cá nhân
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định
giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều
123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai.
16. Xét duyệt điều kiện công nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 137, 138, 139 và 140 Luật
Đất đai.
17. Quyết định việc giao đất,
chuyển mục đích sử dụng đất trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất
mà trong đó có diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất, bao gồm:
a) Quyết định giao đất không
thu tiền sử dụng đất (bao gồm việc chuyển hình thức sử dụng đất từ giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất sang giao đất không thu tiền sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và các
trường hợp quyết định giao đất theo quy định của Luật Đất đai) đối với các trường
hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.
b) Quyết định chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp sau khi chuyển mục đích sử dụng thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều
118 Luật Đất đai.
c) Quyết định hình thức sử dụng
đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai.
18. Phê duyệt phương án bố trí
lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
19. Ban hành quyết định giá đất
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định
giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai.
20. Quyết định giá đất cụ thể đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất
đai.
21. Thuê tổ chức tư vấn xác định
giá đất để xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều
160 Luật Đất đai.
22. Quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất
đai và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất đai (sau đây gọi là Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP).
23. Phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp
xã quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
24. Có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
25. Có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
26. Phê duyệt phương án cưỡng
chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-СР.
27. Tổ chức thực hiện việc quyết
định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
28. Phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển
khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
29. Quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định
công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều
229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 123 Luật Đất đai.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026 và được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm
2027.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ
sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về
việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt
phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính,
thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải
quyết tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp luật trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp người sử dụng đất
đã nộp hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà nay có nhu cầu
thay đổi cơ quan giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết định này thì được quyền
rút hồ sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo quy định tại
Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục hành chính
về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số
49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định
về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1
Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng quy định các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
theo Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm các điều kiện
cần thiết để tổ chức thực hiện; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng: NN-XD (Q03/5), NC;
- Lưu: VT, TH247/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|