|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông báo số 125-TB/VPTU ngày 21 tháng 4 năm 2026
của Văn phòng Tỉnh ủy Lai Châu thông báo Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại
cuộc họp ngày 21 tháng 4 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 2580/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy
ban nhân dân xã, phường; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan khác có liên quan.
2.
Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3.
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo
đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về
phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của
Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
và tình hình thực tế của địa phương.
2. Bảo
đảm phân cấp đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo
đảm phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân cấp xã và thẩm
quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ,
quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp.
4. Bảo
đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm
vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của
các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Bảo
đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền,
nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chấp
thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản
6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định
tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
2.
Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất
đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản
6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai.
3.
Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất
đai.
4.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
5.
Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động
cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
6.
Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều
111 Luật Đất đai.
7. Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
8.
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều
161 Luật Đất đai.
9.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với cá
nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối
với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định
giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất
đai.
10.
Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện
dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường
giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
11.
Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa
đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
123 Luật Đất đai.
12.
Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự
án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
13.
Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật
Đất đai.
14.
Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại
khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
15.
Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản
3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
16.
Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản
3 Điều 90 Luật Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại
do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm
d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai.
17.
Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều
160 Luật Đất đai.
18.
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
19.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản
3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
20.
Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp
quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
21.
Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường
hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá
nhân.
22.
Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
23. Tổ
chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP.
24.
Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
25.
Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều
36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
26.
Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường
hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
27.
Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai.
28.
Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (việc cho thuê đất quy định tại
khoản này gắn liền với việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được thực
hiện đồng thời trong cùng một quyết định, thể hiện rõ diện tích cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, diện tích cho thuê đất).
29.
Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm.
30.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
31.
Quyết định hình thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất
đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều
120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
32.
Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường
hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
33.
Quyết định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai.
Điều 5. Xử lý chuyển tiếp
Các
trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án,
chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện
tích đất ở đã tiếp nhận, đang giải quyết trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện như sau:
1. Về
thẩm quyền: Các cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện
theo thẩm quyền quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
2. Về
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật
trước ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
các nội dung tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này, chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp
theo quy định.
2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đảm bảo đúng quy định trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ tại địa phương; khẩn trương tham mưu ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Phát triển
quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Kt4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|