|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Lâm Đồng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm
2025.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công
nghiệp; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, NC. N
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai (sau đây gọi tắt là Chi
cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
(sau đây gọi tắt là Sở), giúp Sở thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực đất đai; đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý; viễn thám; quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
ở địa phương thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở; đồng thời
chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con
dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
dự thảo kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, viễn thám thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu về lĩnh vực đất đai
a) Tham mưu Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích tách thửa
tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội
dung khác thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b) Tham mưu Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập,
điều chỉnh, công bố quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; phân kỳ quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm; xây dựng nội dung định hướng
sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
do Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và các nội dung khác thuộc
thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản
gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều
tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều tra, khảo
sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá
đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm
căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng
đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc phát
triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử lý và công bố công
khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục
hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả
kháng theo quy định.
3. Tham mưu về lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương
trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận
hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ
liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đồ phục
vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính
cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị
hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản
lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan quản lý
chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của
pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa
bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ xuất bản, phát
hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt
động xuất bản theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc
và bản đồ, quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên
địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Chính phủ.
4. Tham mưu về lĩnh vực viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về
ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát nông nghiệp, tài
nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của
địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu
nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập
nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi
bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân
sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh
viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám
theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an
toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám
trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công trình hạ tầng thu nhận
dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám trong các chương
trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân thực hiện.
5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực đất
đai, đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, viễn thám đối với cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
6. Phối hợp thực hiện công việc khi có yêu cầu đối
với các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách theo chức năng, nhiệm
vụ được giao gồm: kiểm tra chuyên ngành; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố
cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân
công của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục
a) Chi cục có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.
Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu đơn vị, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng
thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước
Chi cục trưởng, Giám đốc Sở và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, 01 Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng
ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính
sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của
pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Đăng ký đất đai;
c) Phòng Đo đạc, Quy hoạch;
d) Phòng Kinh tế đất.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục có
Trưởng phòng và Phó trưởng phòng theo quy định của pháp luật;
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục do Chi cục tham mưu trình
Sở ban hành theo quy định;
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách
khác đối với các chức danh lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục
thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn Chi cục thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thay thế, bãi bỏ, sửa
đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của
pháp luật hiện hành./.