|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 04
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP MỘT SỐ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 429/TTr-SNN&MT ngày 15 tháng 4
năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định của Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương, Luật Đất đai năm 2024, Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024, Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các văn bản có liên
quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân, cộng đồng dân cư có liên quan.
Điều 3.
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Nhóm nhiệm vụ giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất:
a) Chấp thuận phương án sử dụng
đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45
Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai;
d) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với các trường hợp được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ trường hợp dự án có
nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);
đ) Quyết định hình thức sử dụng
đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118
hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai
mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo
quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ trường hợp dự
án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);
e) Phê duyệt phương án bố trí lại
diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
g) Chấp thuận bằng văn bản về
việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn toàn bộ
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê (trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử
dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất).
2. Nhóm nhiệm vụ thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế:
a) Ban hành Thông báo thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
b) Quyết định thu hồi đất thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà
thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng; khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất
liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản
6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
c) Quyết định thu hồi đất theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15;
d) Quyết định giao đất cho tổ
chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thu hồi;
đ) Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai;
e) Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều
87 Luật Đất đai;
g) Thực hiện các nhiệm vụ về cưỡng
chế, bao gồm: Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại
khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật
Đất đai; Quyết định cưỡng chế thực hiện kiểm đếm quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai; Quyết định cưỡng chế thực hiện
thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai;
thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4
Điều 89 Luật Đất đai và phê duyệt phương án cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
h) Phê duyệt phương án cưỡng chế
thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Nhóm nhiệm vụ đấu giá quyền
sử dụng đất, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất:
a) Phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
b) Quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai;
c) Phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai;
d) Có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai đối với trường hợp người có thẩm
quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất;
e) Quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể để thực hiện nhiệm vụ xác định giá đất cụ thể theo khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai và khoản 1 Điều
32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở khoản
3 Điều 11 và Điều 13 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc, thủ trưởng các sở,
ban, ngành ở tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ được phân cấp để kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh
cho phù hợp.
3. Giám đốc Sở Tài chính có
trách nhiệm tham mưu, bố trí nguồn lực theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chủ động rà soát, bố trí, sắp xếp công chức trên cơ sở biên chế đã
được tỉnh giao để bảo đảm năng lực tham mưu, thực hiện hiệu quả, liên tục các
nhiệm vụ được phân cấp.
5. Trong quá trình thực hiện nếu
có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải
quyết.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ ban
hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung theo hướng kéo dài thời gian thực hiện
thì thời hạn thi hành của Quyết định này thực hiện theo văn bản đó.
2. Quy định chuyển tiếp đối với
các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng
nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện
tích đất ở đã tiếp nhận, đang giải quyết từ ngày 31/01/2026 đến trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì thực hiện như sau:
a) Về thẩm quyền: Các cơ quan,
người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền quy định
của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Về trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số
49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định
về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1
Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Thuế tỉnh Phú Thọ;
- Các sở, ban, ngành;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo (Văn phòng UBND tỉnh);
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|