|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
08/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Nông,
ngày 08 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
31/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại
Báo cáo số 12/BCTĐ-STP ngày 20 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 04 năm
2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra VB QL XLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử;
- Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, NNTNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP,
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Phần
I
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
1.2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các
công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết
toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
3. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng
02 năm 2025;
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Nghị định của Chính phủ: Số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai;
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày
12/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành;
Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành địa chính;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25
tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày
08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết
tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian
sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
Công văn số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương;
4. Giải thích
thuật ngữ và quy định từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Tỉnh chuẩn xây dựng định mức
cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh
được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này.
b) Huyện chuẩn xây dựng định mức
cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số
của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này.
4.2. Quy định từ viết tắt
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 3
|
ĐCVC3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
10
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
11
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
13
|
Tỉnh TB
|
Tỉnh trung bình
|
|
14
|
Huyện TB
|
Huyện trung bình
|
5. Hệ
số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
5.1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho
đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là
500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp
huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ
số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng tỉnh (MT) tính theo công thức
sau:
MT =MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
GRDP bình
quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<5,0
|
5,0-<6,0
|
6,0-<7,0
|
7,0-<8,0
|
8,0-<9,0
|
9,0-<10,0
|
≥ 10,0
|
|
<35
|
0,90
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
35 - <40
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
40 - <45
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
45 - <50
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
50 - <55
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
55 - <60
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥60
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh
năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 110
|
0,70
|
|
110 - < 290
|
0,71 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 500
|
1,04 - 1,07
|
|
500 - < 700
|
1,08 - 1,13
|
|
700 - < 900
|
1,14 - 1,19
|
|
900 - < 1.100
|
1,20 - 1,25
|
|
1.100 - < 1.300
|
1,26 - 1,31
|
|
1.300 - < 1.500
|
1,32 - 1,37
|
|
≥ 1.500
|
1,38
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số
liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương
pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 04
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
<100.000
|
0,65
|
|
100.000 - <
200.000
|
0,66 - 0,76
|
|
200.000 - <
300.000
|
0,77 - 0,86
|
|
300.000 - <
500.000
|
0,87 - 0,99
|
|
500.000 - <
700.000
|
1,00 - 1,06
|
|
700.000 - <
900.000
|
1,07 - 1,11
|
|
900.000 - <
1.200.000
|
1,12 - 1,19
|
|
≥ 1.200.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương
pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Số đơn vị hành
chính cấp huyện
|
Khc
|
|
< 8
|
0,80
|
|
8 - <11
|
0,81 - 0,99
|
|
11 - < 16
|
1,00 - 1,20
|
|
16 - < 20
|
1,21 - 1,40
|
|
≥ 20
|
1,45
|
Ghi chú:
- Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy
theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương
pháp nội suy.
5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb)
áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích
trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị
hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau:
MH = MtbKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau
Bảng số 04
|
Giá trị sản xuất
bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<4,0
|
4,0 - <6,0
|
6,0 - <8,0
|
8,0 - <10
|
10- <11,0
|
11,0 <12,5
|
≥ 12,5
|
|
< 20
|
0,80
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
|
20 - < 22
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
|
22 - < 24
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
24 - < 26
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
26 - < 28
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
28 - < 30
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
30 - < 32
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
32 - < 34
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥ 34
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
với giá so sánh năm 2010.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 50
|
0,65
|
|
50 - < 110
|
0,66 - 0,80
|
|
110 - < 290
|
0,81 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 600
|
1,04 - 1,08
|
|
600 - < 900
|
1,09 - 1,12
|
|
900 - < 1.200
|
1,13 - 1,17
|
|
1200 - < 1.500
|
1,18 - 1,22
|
|
≥ 1.500
|
1,23
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung
bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số áp lực về dân số được
tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 06
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
<5.000
|
0,60
|
|
5.000 - <
10.000
|
0,61 - 0,75
|
|
10.000 - <
20.000
|
0,76 - 0,85
|
|
20.000 - <
50.000
|
0,86 - 0,99
|
|
50.000 - <
60.000
|
1,00 - 1,04
|
|
60.000 - <
90.000
|
1,05 - 1,10
|
|
90.000 - <
120.000
|
1,11 - 1,15
|
|
120.000 - <
150.000
|
1,16 - 1,19
|
|
≥ 150.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên
lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số về quy mô diện tích
được tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 7
|
Số đơn vị hành
chính cấp xã
|
Khc
|
|
< 10
|
0,80
|
|
10 - < 16
|
0,81 - 0,99
|
|
16 - < 20
|
1,00 - 1,15
|
|
20 - < 25
|
1,16 -1,25
|
|
25 - < 30
|
1,26 - 1,35
|
|
30 - < 35
|
1,36 - 1,45
|
|
≥ 35
|
1,50
|
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành chính
cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
- Hệ số đơn vị hành chính được
tính theo phương pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 8
|
Loại đô thị
|
Kđt
|
|
Các quận, thị xã,
thành phố thuộc đô thị đặc biệt
|
1,30
|
|
Các quận thuộc đô
thị loại I, các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh
|
1,25
|
|
Các đô thị khác
|
1,20
|
6. Các quy
định khác
6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần
sau:
6.1.1. Định mức lao động: Là thời
gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện
một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động
trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm
tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê
các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
- Định biên: Xác định số lượng
và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội
dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và
môi trường.
- Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước
công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá
nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu,
dụng cụ và thiết bị
- Định mức sử dụng vật liệu là
số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một
công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và
thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết
bị tính là tháng.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
- Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ
làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có
giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng
cụ.
- Định mức vật liệu có giá trị
thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu.
6.2. Định mức này chỉ quy định
mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động
khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho
hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
7. Trong quá
trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất
hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh
kịp thời.
Phần II
Mục 1. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa
phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục,
nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong
lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế,
xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế biến động đất đai của
tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác
đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và
các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện,
gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch
sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu
cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án
quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an
ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở,
số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả
năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu
bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám
sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương
án quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo
cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
Bảng số 9
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
192
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin;
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
52
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát
triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các
công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục
vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
11
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
33
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
13
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
7
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
38
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
10
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
23
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng; ...).
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do
cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện xác định.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
32
|
12
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy
hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân
tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn,
phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
48
|
|
|
13
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số
và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
12
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
2
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài
liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
105
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
35
|
|
|
|
Tổng
|
|
1.592
|
65
|
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,79
|
|
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,80
|
|
Bảng số 12
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,80
|
|
Mục 2. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến
động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa
học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục,
nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều
tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế,
xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và
các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính
cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu
cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong
thời kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm cuối theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5,
6, 7 và 8 Điều này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến
từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở,
số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả
năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu
bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo
thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo
cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bảng số 13
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan
đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
144
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
39
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính
tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công
trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị,
khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ
để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
10
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
2
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
6
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
6
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
6
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
18
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
29
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
5
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng; ...).
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất
do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn
vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
31
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2,
5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện xác định.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
2
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy
hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
9
|
Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ
kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân
tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
1
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
13
|
Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
36
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và các tài liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2,
4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
|
|
b
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất.
|
6 (2ĐCVC2,
3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
|
Tổng
|
|
1088
|
31
|
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,67
|
|
|
Bước 7
|
3,67
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
Bảng số 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh
TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,67
|
|
|
Bước 7
|
3,67
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
Bảng số 16
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,67
|
|
|
Bước 7
|
3,67
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
Mục 3. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1.Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng
đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện;
nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có
liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
(các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh
trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả
năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu
vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các
ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới
trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự
báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu
tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế
theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số,
lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện
trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng
đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp
đến việc sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 4. Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến xu
thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa
đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng
sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy
hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các
loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ
đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật
Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các
chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm
b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất
đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản này theo
loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện
tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình,
dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định
tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự
án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi
đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có
đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong
năm kế hoạch.
8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện,
gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với
các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị
trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm
a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản
đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
9. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo
cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
Bảng số 17
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch
đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm
năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp
huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân
cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến
việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
(các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh
trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có
khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ,
khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các
ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới
trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất,
dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập
các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn; ...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; khoáng sản; nhân văn;...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất;...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi
khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của
huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và
6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại,
nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh
tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của huyện, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông
thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai
cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
52
|
12
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
90
|
10
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên
quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
|
Tổng
|
|
1182
|
58
|
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu
hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,45
|
27,59
|
|
Bước 2
|
6,01
|
|
|
Bước 3
|
1,95
|
|
|
Bước 4
|
8,21
|
|
|
Bước 5
|
11,17
|
|
|
Bước 6
|
3,38
|
|
|
Bước 7
|
3,38
|
|
|
Bước 8
|
5,41
|
6,90
|
|
Bước 9
|
29,77
|
37,92
|
|
Bước 10
|
18,19
|
27,59
|
|
Bước 11
|
5,08
|
|
Bảng số 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
7.724
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.724
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
237,50
|
|
12
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
475
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.146
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
7.724
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
715,33
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
429
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
1.073
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
118,75
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
2.146
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.766
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,45
|
27,59
|
|
Bước 2
|
6,01
|
|
|
Bước 3
|
1,95
|
|
|
Bước 4
|
8,21
|
|
|
Bước 5
|
11,17
|
|
|
Bước 6
|
3,38
|
|
|
Bước 7
|
3,38
|
|
|
Bước 8
|
5,41
|
6,90
|
|
Bước 9
|
29,77
|
37,92
|
|
Bước 10
|
18,19
|
27,59
|
|
Bước 11
|
5,08
|
|
Bảng số 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
47
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
45
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
130
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm
đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,45
|
27,59
|
|
Bước 2
|
6,01
|
|
|
Bước 3
|
1,95
|
|
|
Bước 4
|
8,21
|
|
|
Bước 5
|
11,17
|
|
|
Bước 6
|
3,38
|
|
|
Bước 7
|
3,38
|
|
|
Bước 8
|
5,41
|
6,90
|
|
Bước 9
|
29,77
|
37,92
|
|
Bước 10
|
18,19
|
27,59
|
|
Bước 11
|
5,08
|
|
Mục 4. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với
trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước
của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu
cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia,
vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các
khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại
- dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát
triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian
sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan
(nếu có);
c) Chỉnh lý thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều
tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu
tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện
trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng
đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp
đến việc sử dụng đất của cấp huyện
Bước 4. Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và
các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và
các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết
quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất;
kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được,
tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh..
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế
chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa
đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai
của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng
sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các
loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ
đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính
cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
cho kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều
78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn
bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các
chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm
b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất
đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản này theo
loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp
với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình,
dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định
tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự
án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi
đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có
đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong
năm kế hoạch.
8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị
trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm
a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản
đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
9. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo
cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bảng số 21
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan
đến điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không
lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước
của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm
đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc
gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện;
các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu
thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi
thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các
đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng
không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung
khác liên quan (nếu có)
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
12
|
|
b
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập
các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn; ...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; khoáng sản; nhân văn;...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất;...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi
khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện
và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và
6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
63
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh
tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của huyện, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị và nông thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai
cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
36
|
6
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
3
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
8
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
1
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
1
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
26
|
|
|
9
|
Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế
hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
|
5 (4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
68
|
10
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công
trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
các tài liệu có liên quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
|
Tổng
|
|
881
|
71
|
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
6,36
|
22,54
|
|
Bước 2
|
11,01
|
|
|
Bước 3
|
1,59
|
|
|
Bước 4
|
10,33
|
|
|
Bước 5
|
11,80
|
|
|
Bước 6
|
2,39
|
|
|
Bước 7
|
2,38
|
|
|
Bước 8
|
3,63
|
5,63
|
|
Bước 9
|
31,78
|
46,48
|
|
Bước 10
|
15,32
|
25,35
|
|
Bước 11
|
3,41
|
|
Bảng số 23
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
7.724
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.724
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
237,50
|
|
12
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
475
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.146
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
7.724
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
715,33
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
429
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
1.073
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
118,75
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
2.146
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.766
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
6,36
|
22,54
|
|
Bước 2
|
11,01
|
|
|
Bước 3
|
1,59
|
|
|
Bước 4
|
10,33
|
|
|
Bước 5
|
11,80
|
|
|
Bước 6
|
2,39
|
|
|
Bước 7
|
2,38
|
|
|
Bước 8
|
3,63
|
5,63
|
|
Bước 9
|
31,78
|
46,48
|
|
Bước 10
|
15,32
|
25,35
|
|
Bước 11
|
3,41
|
|
Bảng số 24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
47
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
45
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
130
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
6,36
|
22,54
|
|
Bước 2
|
11,01
|
|
|
Bước 3
|
1,59
|
|
|
Bước 4
|
10,33
|
|
|
Bước 5
|
11,80
|
|
|
Bước 6
|
2,38
|
|
|
Bước 7
|
2,39
|
|
|
Bước 8
|
3,63
|
5,63
|
|
Bước 9
|
31,78
|
46,48
|
|
Bước 10
|
15,32
|
25,35
|
|
Bước 11
|
3,41
|
|
Mục 5. LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM CẤP HUYỆN
1. Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải
lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện
kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có
chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện;
các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống
đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn
lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại
thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và
các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết
quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất;
kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công
trình, dự án;...).
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá mặt được,
tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm và giải pháp khắc phục.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm trước.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và
xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được
tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực
hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản
4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện
trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này
theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình,
dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định
tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự
án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi
đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có
đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong
năm kế hoạch.
8. Xác định các giải pháp tổ
chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế
hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi
đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị
trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm
a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản
đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
11. Xây dựng báo cáo chuyên đề
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Bước 5. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
Bảng số 25
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có liên
quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không
phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự
án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
29
|
16
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện;
các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ
thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh
lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của
huyện...)
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên,
tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá bổ sung các nguồn lực của huyện
và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,hiện trạng môi trường và
nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
51
|
|
|
bước 3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và
6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
kết quả thực hiện các công trình, dự án; ...).
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
51
|
|
|
bước 4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm
bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng
đất
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
kế hoạch sử dụng đất.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
10
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối
với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
51
|
|
|
Bước 5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
b
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
|
Tổng
|
|
405
|
50
|
Bảng số 26
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,0
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2,0
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,0
|
|
|
4
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
13,8
|
|
|
5
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
1.238
|
|
|
6
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
240
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
128
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,88
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
154
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1,74
|
|
|
11
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
6.800
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
13,83
|
64,00
|
|
Bước 2
|
16,30
|
|
|
Bước 3
|
18,02
|
|
|
Bước 4
|
47,90
|
36,00
|
|
Bước 5
|
3,95
|
|
Bảng số 27
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
1.382
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.382
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
154
|
|
12
|
Ba lô
|
Bộ
|
12
|
|
308
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
384
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
1.382
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
128
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
77
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
192
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
77
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
384
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
3.540
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
13,83
|
64,00
|
|
Bước 2
|
16,30
|
|
|
Bước 3
|
18,02
|
|
|
Bước 4
|
47,90
|
36,00
|
|
Bước 5
|
3,95
|
|
Bảng số 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
31
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
18
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
13
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
70
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11
|
|
|
19
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
13,83
|
64,00
|
|
Bước 2
|
16,30
|
|
|
Bước 3
|
18,02
|
|
|
Bước 4
|
47,90
|
36,00
|
|
Bước 5
|
3,95
|
|
Quyết định 13/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 13/2025/QĐ-UBND ngày 08/04/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
17/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2025
415
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|