|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
08/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
23/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2025/QĐ-UBND
|
Thái
Nguyên, ngày 23 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số: 175 /TTr-SNNMT ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc đề nghị
ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
bao gồm:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp cấp huyện (gồm: huyện, thành phố thuộc tỉnh).
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được
thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực
hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh
theo quy định tại Quyết định này.
b) Đối với khối lượng công việc chưa
thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh theo
quy định.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Thông tin
tỉnh) chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh
Thái Nguyên./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 08 /2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các
công việc sau:
a) Lập, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện (gồm: huyện, thành phố thuộc tỉnh).
2. Đối tượng
áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng
cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện (gồm: huyện, thành phố thuộc tỉnh) theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Định mức này được sử dụng để tính đơn
giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng ngân sách của tỉnh.
3. Cơ sở
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10
tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành
tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25
tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
4. Giải
thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được
chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại khoản
5 Phần này.
4.2. Quy định từ viết tắt
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 1
|
ĐCVC1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc,
thiết bị (tháng)
|
Thời
hạn (tháng)
|
|
9
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
10
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
11
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
12
|
Huyện trung bình
|
Huyện
TB
|
|
13
|
Xã trung bình
|
Xã TB
|
5. Hệ số điều
chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
chỉ đối với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định trong tập định mức
này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1
(diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính
Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô
thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH)
tính theo công thức sau:
MH = Mtb x
x Kds x Ks x
Khc x Kđt
Trong đó:
Kds: Hệ số áp lực về dân số,
được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
STT
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
2
|
50 - < 100
|
0,66 - 0,80
|
|
3
|
100 - < 150
|
0,81 - 0,99
|
|
4
|
150 - < 200
|
1,00 - 1,03
|
|
5
|
200 - < 400
|
1,04 - 1,08
|
|
6
|
400 - < 600
|
1,09 - 1,12
|
|
7
|
600 - < 800
|
1,13 - 1,17
|
|
8
|
> 800
|
1,18 - 1,22
|
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp
nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
1
|
< 20.000
|
0,76 - 0,85
|
|
2
|
20.000 - <
50.000
|
0,86 - 0,99
|
|
3
|
50.000 - <
60.000
|
1,00 - 1,04
|
|
4
|
60.000 - <
90.000
|
1,05 - 1,10
|
|
5
|
90.000 - <
120.000
|
1,11 - 1,15
|
|
6
|
120.000 - <
150.000
|
1,16 - 1,19
|
|
7
|
≥ 150.000
|
1,20
|
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của
ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương
pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 04
|
STT
|
Số đơn vị hành
chính cấp xã
|
Khc
|
|
1
|
< 10
|
0,80
|
|
2
|
10 - < 15
|
0,81 - 0,99
|
|
3
|
15 - < 20
|
1,00 - 1,15
|
|
4
|
20 - < 25
|
1,16 -1,25
|
|
5
|
25 - < 30
|
1,26 - 1,35
|
|
6
|
≥ 30
|
1,36 - 1,45
|
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số
liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương
pháp nội suy
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
|
STT
|
Loại đô thị
|
Kđt
|
|
1
|
Các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh
|
1,25
|
|
2
|
Các đô thị khác
|
1,20
|
6. Quy định
về sử dụng định mức
6.1. Định mức này chỉ quy định mức tính đơn giá sản
phẩm cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng; làm
căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên, huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên (gọi
chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các hoạt động lập nhiệm
vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết
nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, cấp huyện vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai; đánh giá môi trường chiến lược; và các hoạt động khác có liên quan được
xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
6.2. Định mức lao động
6.2.1 Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động
trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một
công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Lao động là kỹ thuật quy định trong Định mức này là
viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
6.2.2. Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp
bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan;
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng
cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công
nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ.
6.3. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện
theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 20 và
21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường);
7. Các quy
định khác
7.1. Định mức cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được xác định trên
cơ sở huyện chuẩn theo quy định tại khoản 5 phần này.
7.2. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến
lược
Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược
đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm
căn cứ, được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản
thay thế.
Phần II
ĐỊNH MỨC
Chương I
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
A. Định mức
lao động
I. Nội
dung công việc
1. Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
1.1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa
phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
1.2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
1.3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các
yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực
tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo
xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
1.4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
2.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên
quan);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan).
2.3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác
động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
2.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
3. Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3.1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3.2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
4.1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4.2. Biến động sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp;
kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
4.4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
4.5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn
tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
4.6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4.7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
5. Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
5.1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh
giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất
gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm
quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
5.2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh..
6. Xác định các quan điểm và
mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
6.1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6.2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
7. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
7.1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về
kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh
tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan).
7.2. Dự báo xu thế biến động đất đai
của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai
thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
8. Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
8.1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng
sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm
quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
8.2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và
các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
8.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
9. Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
9.1. Xác định các chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
9.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
9.3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện,
gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch
sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu
cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện xác định.
9.4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
9.5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
9.6. Xác định diện tích đất cần chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
9.7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
9.8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
9.9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện.
9.10. Đánh giá tác động của phương án
quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an
ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu,
chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo
đảm an ninh lương thực;
d) Đánh giá tác động đối với việc giải
quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số
lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai
cho người dân tộc thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô
thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai
thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng;
yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
9.11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
9.12. Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ.
9.13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện
của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
9.14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất.
10. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
10.1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng
đất và các tài liệu có liên quan.
10.2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch
sử dụng đất.
II. Định mức
Bảng số 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
287
|
|
1.2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
48
|
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
4 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,
1ĐCV2)
|
1
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính
tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công
trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị,
khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính
cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử
dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu
có)
|
4 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
11
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa
|
4 (1ĐCVC2, 2ĐCV3,
1ĐCV2)
|
5
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
5 (1ĐCVC1, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
52
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên
quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
15
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
15
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng
sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
16
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
26
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
38
|
|
|
2.3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
31
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
1
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
78
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
17
|
|
|
3.2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
4.1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
34
|
|
|
4.2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
34
|
|
|
4.3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
57
|
|
|
4.4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
14
|
|
|
4.5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
14
|
|
|
4.6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
4.7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn
với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm
quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
100
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
trên địa bàn tỉnh
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
69
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
6.1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
17
|
|
|
6.2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
17
|
|
|
6.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
7.1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi trường;
quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
17
|
|
|
7.2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
7.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
8.1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp
ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
8.2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất
do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn
vị hành chính cấp huyện
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
57
|
7
|
|
8.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
23
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
9.1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
1
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
9.2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
194
|
14
|
|
9.3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
xác định
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
29
|
|
|
9.4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
9.5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
9.6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
9.7
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
17
|
|
|
9.8
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các tiết từ 9.3 đến 9.8. Đối với nội dung quy
định tại khoản 3 Điều 28 được phân đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
57
|
|
|
9.9
|
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
1
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
1
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
1
|
|
d
|
Đánh giá tác động đối với việc giải quyết quỹ đất
ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân
tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
48
|
2
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
1
|
|
9.10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
9.11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
55
|
|
|
9.12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số
và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
103
|
14
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác
|
|
69
|
9
|
|
9.13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
52
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
10.1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài
liệu có liên quan
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
181
|
8
|
|
10.2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
86
|
|
Ghi chú:
- Định mức lao động tại Bảng số 06 tính cho nhiệm
vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh
được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức
nêu trên.
- Định mức tại điểm b mục 9.12 tính cho 04 bản đồ
chuyên đề (bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên).
B. Định mức
dụng cụ lao động
Bảng số 07
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/ tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
7.565
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
7.565
|
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
7.565
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
10
|
|
|
5
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
10
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
1.261
|
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.102
|
|
|
8
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.102
|
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
7.565
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
413
|
|
11
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.102
|
|
|
12
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
96
|
7.565
|
|
|
13
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
701
|
|
|
14
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
420
|
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
2.102
|
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
96
|
1.051
|
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
413
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
413
|
|
19
|
Máy Flycam
|
Cái
|
60
|
|
413
|
|
20
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
24
|
2.102
|
|
|
21
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2.102
|
|
|
22
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị cầm tay
|
Cục
|
12
|
|
1.652
|
|
23
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.364
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số
07 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 08
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại ghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,73
|
80,13
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
10,06
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
2,19
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7,79
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
7,78
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
2,91
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
3,19
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,71
|
2,22
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
41,8
|
14,62
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
14,84
|
3,03
|
2. Định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 07 và
08 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công
việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
C. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 09
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
11,1
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
30,8
|
|
|
3
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
20,0
|
|
|
4
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,4
|
7,0
|
|
|
5
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,1
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,4
|
6.945,6
|
|
|
7
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,4
|
1.033,0
|
|
|
8
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
700,5
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
8,0
|
|
|
10
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
369,40
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
529,1
|
|
|
12
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
43.319
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
Bảng số 09 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 10
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại ghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,73
|
80,13
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
10,06
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
2,19
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7,79
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai,
ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
7,78
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
2,91
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
3,19
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,71
|
2,22
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
41,8
|
14,62
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
14,84
|
3,03
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số
09 và 10 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng
công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
D. Định mức
tiêu hao vật liệu
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
72,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
27,00
|
27,00
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
65,00
|
|
4
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
33,00
|
77,00
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,48
|
|
|
6
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8,21
|
|
|
7
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
8
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
0,25
|
|
|
9
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,67
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,10
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
0,08
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
2,00
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
110,00
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
72,00
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
389,00
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
8,00
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số
11 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 12
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại ghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,73
|
80,13
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
10,06
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
2,19
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7,79
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
7,78
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
2,91
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
3,19
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,71
|
2,22
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
41,8
|
14,62
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
14,84
|
3,03
|
2. Định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 11 và 12
tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc
thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng
quy định tại bảng mức nêu trên.
Chương
II
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
A. Định mức
lao động
I. Nội
dung công việc
1. Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
1.1. Điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối
với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động
đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực,
Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và
công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
1.2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
1.3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
(các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh
trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả
năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu
vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các
ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới
trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự
báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
1.4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
2. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động
đến sử dụng đất của cấp huyện
2.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2.2. Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu
kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình
hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng
đất;...).
2.3. Xây dựng các báo cáo
chuyên đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện
và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
3.1. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng
đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
3.2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực
khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực
tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
4.1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
4.2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
4.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước
5.1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của
Chính phủ.
5.2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
5.4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5.5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5.6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
5.7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
6.1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6.2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
7. Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
7.1. Dự báo các yếu tố tác động đến
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái
hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng;...).
7.2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế chuyển dịch cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
8.1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng
sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
8.2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy
hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
và nông thôn.
8.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
9.1. Xác định các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
9.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các
loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ
đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
9.3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
9.4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
9.5. Xác định diện tích đất cần thu hồi
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
9.6. Xác định diện tích đất cần chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
9.7. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
(không thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên).
9.8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính
cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất
cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9.9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
9.10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
9.11. Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
9.12. Lập bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
9.13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
10. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
10.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật
Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các
chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm
b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất
đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản này theo
loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
10.2. Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10.3. Xác định
diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
10.4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã trong năm kế hoạch.
10.5. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
10.6. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công
trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các
dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường
cho người có đất thu hồi.
10.7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong
năm kế hoạch.
10.8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện,
gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với
các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị
trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm
a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản
đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
10.9. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
11. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
11.1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
11.2. Xây dựng báo
cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
II. Định mức
Bảng số 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/
huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch
đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm
năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp
huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân
cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến
việc sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
51
|
|
|
1.2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp
huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia,
vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các
khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại
- dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho
phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện và các yếu tố khác có liên quan);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến
hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch
đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên
quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng
sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
2.3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí
hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và
tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
3.2
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
13
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
4.2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
5.1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
5.2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
5.3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và
các nội dung khác có liên quan)
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
14
|
|
|
5.4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
5.5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
5.6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
5.7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
6.1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
6.2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
6.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
7.1
|
Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh
tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
7.2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của huyện, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
7.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch
cơ sấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
8.1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
19
|
|
|
8.2
|
Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông
thôn
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
45
|
|
|
8.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
9.1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
9.2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai
cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
kèm theo
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
|
|
9.3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
12
|
|
9.4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
9.5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
9.6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
9.7
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
27
|
19
|
|
9.8
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các tiết từ 9.3 đến 9.8 Điều này. Đối với nội
dung quy định tại tiết 9.3 được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
34
|
|
|
9.9
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
9.10
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
9.11
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
90
|
|
|
9.12
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
10.1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
10.2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
10.3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
10.4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
10.5
|
Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
10
|
|
10.6
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
10.7
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
10.8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
4
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
4
|
|
10.9
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
11.1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên
quan
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
107
|
5
|
|
11.2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
54
|
|
Ghi chú: định mức lao động tại Bảng số 13 tính
cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi thực hiện nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, căn cứ nội dung và khối lượng công việc
thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng
quy định tại bảng mức nêu trên.
B. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/ huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3.965
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
3.965
|
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
3.965
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
8
|
|
|
5
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
8
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
661
|
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.101
|
|
|
8
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.101
|
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
3.965
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
464
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
1.101
|
|
|
12
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
1.101
|
|
|
13
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
367
|
|
|
14
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
220
|
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.101
|
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
367
|
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
464
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
464
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
232
|
|
20
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
1.856
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.101
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
9.986
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số
14 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 15
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
8,17
|
12,93
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
5,60
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
5,52
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
|
3,81
|
-
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
8,94
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
8,54
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
32,07
|
50,86
|
|
10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
12,59
|
28,66
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
5,68
|
7,55
|
2. Định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 14 và
15 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi thực hiện nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, căn cứ nội dung và khối lượng công
việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
C. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng số 16
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
(ca/ huyện TB)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,21
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,8
|
|
|
3
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,3
|
|
|
4
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,1
|
|
|
5
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,4
|
3.599
|
|
|
7
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,4
|
610
|
|
|
8
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
367
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
8,0
|
|
|
10
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
93
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
2,0
|
|
|
12
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
19.221
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
Bảng số 16 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 17
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
8,17
|
12,93
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
5,60
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
5,52
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
|
3,81
|
-
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
8,94
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
8,54
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
32,07
|
50,86
|
|
10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
12,59
|
28,66
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
5,68
|
7,55
|
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số
6 và 17 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi thực hiện
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, căn cứ nội dung và khối lượng
công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
D. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho huyện TB)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
77
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
16
|
38
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
16
|
38
|
|
4
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
90
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
6
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
7
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
8
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
9
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
135
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
120
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
9
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số
18 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 19
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
8,17
|
12,93
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của
cấp huyện
|
5,60
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
5,52
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện
|
3,81
|
-
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
8,94
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,54
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
8,54
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
32,07
|
50,86
|
|
10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
12,59
|
28,66
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
5,68
|
7,55
|
2. Định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 18 và
19 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khi thực hiện nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, căn cứ nội dung và khối lượng công
việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
Chương
III
LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1.1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải
lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện
kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có
chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
1.2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
1.3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện;
các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống
đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
1.4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả
điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
2. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện.
2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
2.3. Phân tích, đánh giá bổ sung các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
2.4. Xây dựng các báo cáo
chuyên đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp
huyện.
3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và
các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3.2. Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
(kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng
đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các
công trình, dự án;...).
3.3. Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
3.4. Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học
kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
3.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm trước.
4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện
4.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và
xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được
tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực
hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản
4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện
trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này
theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
4.2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng
đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
4.3. Xác định diện tích đất cần thu hồi
đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4.4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã trong năm kế hoạch.
4.5. Xác định ranh giới, vị trí, diện
tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
4.6. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công
trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các
dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường
cho người có đất thu hồi.
4.7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong
năm kế hoạch.
4.8. Xác định các giải pháp tổ
chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế
hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
4.9. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
4.10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi
đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị
trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm
a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản
đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
4.11. Xây dựng báo cáo chuyên
đề kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
5. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
5.1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
5.2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.
II. Định mức
Bảng số 20
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/
huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch
đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện
trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu,
khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của
cá nhân; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy
động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
37
|
16
|
|
1.2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin
|
4
(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp
huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển
hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên
canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực
của huyện và các nội dung khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
21
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá bổ sung các nguồn lực của huyện
và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại thời điểm lập kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2.4
|
Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và
nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
3.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
kết quả thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3.4
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm
bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
4.2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
4.3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị
hành chính cấp xã trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
4.4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
4.5
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
4.6
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
4.7
|
Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng
đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
kế hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
4.8
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
4.9
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối
với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
4.10
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
16
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
B. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/ huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
895
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
895
|
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
895
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3
|
|
|
5
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
149
|
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
249
|
|
|
8
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
249
|
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
895
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
60
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
249
|
|
|
12
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
249
|
|
|
13
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
83
|
|
|
14
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
50
|
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
249
|
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
249
|
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
60
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
60
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
30
|
|
20
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
240
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
249
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
2.485
|
|
Ghi chú: cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng
số 21 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 22
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
20,11
|
65,96
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
|
18,43
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
11,73
|
-
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
40,08
|
34,04
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
9,65
|
-
|
C. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng số 23
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
(ca/ huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60,0
|
0,5
|
0,21
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60,0
|
0,4
|
0,4
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60,0
|
0,4
|
0,1
|
|
|
4
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,1
|
|
|
5
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60,0
|
0,4
|
11,3
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60,0
|
0,4
|
799
|
|
|
7
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60,0
|
0,4
|
160
|
|
|
8
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96,0
|
2,2
|
249
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60,0
|
0,5
|
3,0
|
|
|
10
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60,0
|
0,5
|
|
38
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96,0
|
1,5
|
1,0
|
|
|
12
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
7.487
|
|
Ghi chú: cơ cấu
định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 23 theo các nội dung công việc
như sau:
Bảng số 24
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
20,11
|
65,96
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
|
18,43
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
11,73
|
-
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
40,08
|
34,04
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
9,65
|
-
|
D. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 25
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
77
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
32
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
14
|
32
|
|
4
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
90
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
6
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8
|
|
|
7
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
8
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
9
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
13
|
|
|
14
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
135
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
16
|
Giấy A4
|
Gram
|
31
|
|
|
17
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
9
|
|
Ghi chú: cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng
số 25 theo các nội dung công việc như sau:
Bảng số 26
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
20,11
|
65,96
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng
đất của cấp huyện
|
18,43
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả
thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
11,73
|
-
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
40,08
|
34,04
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
9,65
|
-
|
Quyết định 08/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 08/2025/QĐ-UBND ngày 23/04/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
08/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
12/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2024
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
488
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|