|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 13
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ
Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ
Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ
các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số
154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016; số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27/9/2021 quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; số 29/2024/TT-BTNMT ngày
12/12/2024 quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và
Môi trường) tại Tờ trình số 811/TTr-STNMT ngày 28/02/2025; Báo cáo thẩm định số
507/BC-STP ngày 26/02/2025 của Sở Tư pháp; thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại
Phiên họp ngày 12/3/2025 (Thông báo số 75/TB-UBND ngày 12/3/2025), của Đảng ủy
UBND tỉnh ngày 12/3/2025 (Thông báo số 07-TB/UB ngày 12/3/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Điều khoản
chuyển tiếp.
Đối với
dự án, dự toán kinh phí lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
phê duyệt từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
1. Trường
hợp dự án, dự toán đã đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực
hiện theo giá trị dự toán đã được phê duyệt và các nội dung điều chỉnh (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
2. Trường
hợp dự án, dự toán chưa thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt
hàng thì thực hiện điều chỉnh, cập nhật dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Quyết định này trước khi tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm
vụ, đặt hàng theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, NL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân
sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
1.2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
2. Đối tượng áp dụng:
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có chức năng lập, điều
chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
3. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang; số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội
vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT
ngày 08/6/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời
gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ
hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
4. Giải thích thuật ngữ và quy
định từ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Tỉnh chuẩn xây dựng định mức
cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh
được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này.
b) Huyện chuẩn xây dựng định mức
cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số
của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này.
4.2. Quy định từ viết tắt
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 3
|
ĐCVC3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
10
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
11
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
13
|
Huyện TB
|
Huyện trung bình
|
5. Hệ số điều
chỉnh và nguyên tắc áp dụng
5.1. Định mức cho việc lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh được quy định trong tập định mức này
(M)
Áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh:
Hệ số quy mô diện tích của tỉnh
Ks=1
Hệ số đơn vị hành chính của tỉnh
Khc=1
Hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Hệ số áp lực về kinh tế Kkt
theo Bảng 02; Hệ số áp lực về dân số Kds theo Bảng 03;
Mức cụ thể (MT) tính theo công thức sau: MT =
MKktKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
GRDP bình
quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<5,0
|
5,0-<6,0
|
6,0-<7,0
|
7,0-<8,0
|
8,0-<9,0
|
9,0-<10,0
|
≥ 10,0
|
|
<45
|
0,90
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
45 - <50
|
0,95
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
50 - <55
|
1,0
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
55 - <60
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
60 - <65
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
65 - <70
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥70
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch).
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết
tại bảng sau:
Bảng số 03
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 110
|
0,70
|
|
110 - < 290
|
0,71 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
Ghi chú:
Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương
pháp nội suy.
5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb)
áp dụng cho đơn vị huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, số đơn vị hành
chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện.
Các hệ số điều chỉnh gồm:
Hệ số áp lực về đô thị Kđt=1,2;
Hệ số áp lực về kinh tế Kkt theo Bảng
04;
Hệ số áp lực về dân số Kds theo Bảng 05;
Hệ số quy mô diện tích Ks theo Bảng 06;
Hệ số đơn vị hành chính Khc theo Bảng
07.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức
sau: MH = MtbKktKdsKsKhcKđt
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau
Bảng số 04
|
Giá trị sản xuất
bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<4,0
|
4,0 -<6,0
|
6,0 -<8,0
|
8,0 -<10
|
10- <11,0
|
11,0<12,5
|
≥ 12,5
|
|
< 35
|
0,80
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
|
35 - < 40
|
0,85
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
|
40 - < 45
|
0,90
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
45 - < 50
|
0,95
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
|
50 - < 55
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
|
55 - < 60
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
|
60 - < 65
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
|
65 - < 70
|
1,15
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
|
≥ 70
|
1,20
|
1,25
|
1,30
|
1,35
|
1,40
|
1,45
|
1,50
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
|
Mật độ dân số
trung bình (người/km2)
|
Kds
|
|
< 50
|
0,65
|
|
50 - < 110
|
0,66 - 0,80
|
|
110 - < 290
|
0,81 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 600
|
1,04 - 1,08
|
|
600 - < 900
|
1,09 - 1,12
|
|
900 - < 1.200
|
1,13 - 1,17
|
|
1200 - < 1.500
|
1,18 - 1,22
|
|
≥ 1.500
|
1,23
|
Ghi chú:
-Số liệu mật độ dân số trung
bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
-Hệ số áp lực về dân số được
tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 06
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
<5.000
|
0,60
|
|
5.000 - <
10.000
|
0,61 - 0,75
|
|
10.000 - <
20.000
|
0,76 - 0,85
|
|
20.000 - <
50.000
|
0,86 - 0,99
|
|
50.000 - <
60.000
|
1,00 - 1,04
|
|
60.000 - <
90.000
|
1,05 - 1,10
|
|
90.000 - <
120.000
|
1,11 - 1,15
|
|
120.000 - <
150.000
|
1,16 - 1,19
|
|
≥ 150.000
|
1,20
|
Ghi chú:
-Số liệu diện tích tự nhiên
lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
-Hệ số về quy mô diện tích
được tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 07
|
Số đơn vị hành
chính cấp xã
|
Khc
|
|
< 10
|
0,80
|
|
10 - < 16
|
0,81 - 0,99
|
|
16 - < 20
|
1,00 - 1,15
|
|
20 - < 25
|
1,16 -1,25
|
|
25 - < 30
|
1,26 - 1,35
|
|
≥ 30
|
1,40
|
Ghi chú:
-Số liệu về số đơn vị hành
chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
-Hệ số đơn vị hành chính được
tính theo phương pháp nội suy.
6. Các quy
định khác:
6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần
sau:
6.1.1. Định mức lao động: là hao
phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của
định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê
các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
- Định biên: Xác định số lượng
và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội
dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và
môi trường.
- Định mức: Quy định thời gian
lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc (lao động bình thường).
6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu,
dụng cụ và thiết bị
- Định mức sử dụng vật liệu là
số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một
công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và
thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết
bị tính là tháng.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
- Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ
làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có
giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng
cụ.
- Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng
8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu.
6.2. Định mức tại Quyết định này chỉ quy định cho
các chi phí hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Các chi phí khác được tính theo quy định hiện hành khi lập đơn giá, dự toán.
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP TỈNH
1. Định mức
lao động
1.1.Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa
phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai năm
2024 có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế biến động đất đai của
tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và
các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng
đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
năm 2024 và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp
huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024
trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch
và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, gồm:
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5,
6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy
định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án
quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an
ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc
thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số
và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
1.2. Định mức
Bảng số 08
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu
thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
192
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục,
nguồn thông tin;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
52
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát
triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công
trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị,
khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ
để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
11
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các
nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi
trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề;
hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
33
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều
20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
13
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn
tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
7
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
38
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm
trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết
quả điều tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy
hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
23
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô
nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu
về kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng; ...).
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động
đất đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả
năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bươớc 8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất
chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân
vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bươớc 9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát
triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm
theo.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính
cấp huyện:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
32
|
12
|
|
6
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121
Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của
phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến
nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến
khả năng bảo đảm an ninh lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với
việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời
chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;
đất đai cho người dân tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến
quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến
khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
48
|
|
|
13
|
Lập bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
12
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản
đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều
kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
2
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề về phương án quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo quy
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
105
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt
quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
35
|
|
2.
Định mức thiết bị
Bảng số 09
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh
)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu
hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt
độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,79
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,79
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,34
|
23,08
|
|
Bước 2
|
8,35
|
|
|
Bước 3
|
3,14
|
|
|
Bước 4
|
7,35
|
|
|
Bước 5
|
2,39
|
|
|
Bước 6
|
4,90
|
9,23
|
|
Bước 7
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 8
|
4,9
|
9,23
|
|
Bước 9
|
36,93
|
49,23
|
|
Bước 10
|
8,79
|
|
Mục 2. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1.Định mức
lao động
1.1.Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến
động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa
học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều
tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Bước 4. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả
năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
1. Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng
đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ điều chỉnh
quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm cuối theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội
dung quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
10. Đánh giá tác động của phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc
thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
11. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
12. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, gồm:
a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
14. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
1.2. Định mức
Bảng số 12
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc
gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh;
hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai
và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả
năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công
và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử
dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
144
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và
đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử
dụng trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
39
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực
địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các
khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên
địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát
triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực
chuyên canh lúa chất lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính
cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử
dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu
có);
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
10
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
2
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng
báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều
kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ
văn;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng
môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng
nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn;
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo
khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
18
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của
cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của
vùng tác động đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc
sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh
của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều
20 Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn
tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
29
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
Bước 5
|
Tổng hợp, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết
quả điều tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy
hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2,
4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô
nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu
về kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng; ...).
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động
đất đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả
năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất
chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân
vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
31
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát
triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm
theo.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị
hành chính cấp huyện:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
mà điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành
chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
5
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
2
|
|
6
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121
Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp huyện.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp huyện, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
9
|
Phân kỳ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
10
|
Đánh giá tác động của
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và
bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến
nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với
việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời
chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;
đất đai cho người dân tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến
quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến
khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
1
|
|
11
|
Giải pháp, nguồn lực thực
hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực
thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
13
|
Lập bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm:
bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy
vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy
hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
14
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
36
|
|
|
Bước 10
|
Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,68
|
|
|
Bước 7
|
3,68
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,68
|
|
|
Bước 7
|
3,68
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 15
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
19,49
|
41,94
|
|
Bước 2
|
6,62
|
|
|
Bước 3
|
4,14
|
|
|
Bước 4
|
6,34
|
|
|
Bước 5
|
1,84
|
|
|
Bước 6
|
3,68
|
|
|
Bước 7
|
3,68
|
|
|
Bước 8
|
5,24
|
12,90
|
|
Bước 9
|
37,96
|
45,16
|
|
Bước 10
|
11,03
|
|
Mục 3. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1.Định mức
lao động
1.1.Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất tỉnh; quy
hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng
đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện;
nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có
liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm
đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc
gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện;
các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương
mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho
phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn
vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng
không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác
liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu
tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế
theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số,
lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí
hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá các nguồn lực của
huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
Bước 4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử
dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 7. Dự báo xu thế chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố tác động đến xu
thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác
động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 8. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm
phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách
hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất tỉnh phân bổ cho
cấp huyện;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị
hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5,
6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy
định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương
án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai
thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố
trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để
đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư,
đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
9. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế
hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 11. Xây dựng báo cáo
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên
quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2. Định mức
Bảng số 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất
tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp
không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước
của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và
đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử
dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực
địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ
tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng
của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu
vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông
tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh
vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và
các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp lập báo cáo kết
quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều
kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;
...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các
nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản; nhân văn;...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng
môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng
nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo
khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo
chuyên đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng
môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và
tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều
20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm
trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động
đến xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo
tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch
đất đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất,
tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng
bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm
chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
52
|
12
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều
121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực
thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
90
|
10
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật
Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm
kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế
hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các
công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình,
dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu
hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu,
chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử
dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các khu
vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể
hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy
định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường
hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
các tài liệu có liên quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
8,65
|
27,59
|
|
Bước 2
|
7,87
|
|
|
Bước 3
|
2,55
|
|
|
Bước 4
|
2,99
|
|
|
Bước 5
|
7,43
|
|
|
Bước 6
|
2,22
|
|
|
Bước 7
|
2,22
|
|
|
Bước 8
|
4,88
|
6,90
|
|
Bước 9
|
37,92
|
37,93
|
|
Bước 10
|
16,63
|
27,58
|
|
Bước 11
|
6,64
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
7.724
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.724
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
237,50
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
12
|
|
475
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.146
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
7.724
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
715,33
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
429
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
1.073
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
118,75
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
2.146
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.766
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
8,65
|
27,59
|
|
Bước 2
|
7,87
|
|
|
Bước 3
|
2,55
|
|
|
Bước 4
|
2,99
|
|
|
Bước 5
|
7,43
|
|
|
Bước 6
|
2,22
|
|
|
Bước 7
|
2,22
|
|
|
Bước 8
|
4,88
|
6,90
|
|
Bước 9
|
37,92
|
37,93
|
|
Bước 10
|
16,63
|
27,58
|
|
Bước 11
|
6,64
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
47
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
45
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
130
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
8,65
|
27,59
|
|
Bước 2
|
7,87
|
|
|
Bước 3
|
2,55
|
|
|
Bước 4
|
2,99
|
|
|
Bước 5
|
7,43
|
|
|
Bước 6
|
2,22
|
|
|
Bước 7
|
2,22
|
|
|
Bước 8
|
4,88
|
6,90
|
|
Bước 9
|
37,92
|
37,93
|
|
Bước 10
|
16,63
|
27,58
|
|
Bước 11
|
6,64
|
|
Mục 4. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Định
mức lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh,
quy hoạch sử dụng đất tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp
huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
thời kỳ trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ
khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin;
b) Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều
tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa,
gồm: các nội dung chính tác động đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ
tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của
cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp,
khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi
thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các thông tin tại các đơn
vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng
không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác
liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý thông tin, tài liệu
trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo
chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi
trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động
khai thác khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân
tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng
kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan
đến sử dụng đất;...).
3. Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường
và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
1. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất.
2. Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 4. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20
Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại
và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Bước 5. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp;
kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được,
tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
7. Xây dựng báo
cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
8. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng
đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều
chỉnh.
Bước 6. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
3. Xây dựng báo
cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong kỳ điều
chỉnh quy hoạch.
Bước 7. Dự
báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Dự báo các yếu
tố tác động đến xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về
chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an
ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;...).
2. Dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào
sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo
cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch.
Bước 8. Định
hướng sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch
1. Xác định cơ
sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp
ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử
dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với
quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo
cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch.
Bước 9. Xây dựng
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về
phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất
phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và Điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm
chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các
chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và
phân theo đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh phân bổ cho cấp huyện;
b)
Các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại trong
kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu
sử dụng đất của huyện.
4. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành
chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
8. Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục
đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
9. Phân kỳ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng cho kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
10. Giải pháp,
nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo
vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về
nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ
chức thực hiện và giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
13. Xây dựng báo
cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 10. Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật
Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79
Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định
tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này
và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực
hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo các điểm a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành chính
cấp xã đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định
diện tích đất cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm:
các công trình, dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều
43 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công
trình, dự án phải xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các
dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường
cho người có đất thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi
từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
8. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng
đất năm đầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
thể hiện trên nền bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các
khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại
điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không
có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
9. Xây dựng báo
cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Bước 11. Xây
dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2.
Định mức
Bảng số 20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm
đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm: quy hoạch tỉnh, quy
hoạch sử dụng đất tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung ương
đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp
huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cấp huyện; hiện trạng sử dụng
đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ trước của cấp huyện; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và
công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và
đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
2
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực
địa, gồm: các nội dung chính tác động đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công
trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình
hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị,
khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...); các
thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
14
|
|
b
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp lập báo cáo kết
quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều
kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;
...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản; nhân văn;...)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng
môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng
nghề; hoạt động khai thác khoáng sản;...);
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
xói mòn, sạt lở đất;...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo
khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi
trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá
các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp
huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc
sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
Bước 4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều
20 Luật Đất đai có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn
tại và nguyên nhân.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
4 (3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 6
|
Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp huyện trong kỳ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 7
|
Dự báo xu thế chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố tác động
đến xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên, kinh tế, xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất, tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo
tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; ...).
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế chuyển dịch
đất đai của huyện, gồm: các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất,
tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng
bộ giữa điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
Bước 9
|
Xây dựng
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát
triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm
chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và phân theo đơn vị
hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
6
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của
huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
8
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành
chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
1
|
|
5
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều
121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
7
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
1
|
|
8
|
Khoanh vùng các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
26
|
|
|
9
|
Phân kỳ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 42 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực
hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực
thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
68
|
10
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 10
|
Lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật
Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất
đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản
này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo các điểm a, b và c khoản này theo loại đất đến từng đơn vị hành
chính cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế
hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án
quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu
hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu,
chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Lập bản đồ kế hoạch sử
dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng
đất thể hiện trên nền bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với
các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện
vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định
tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp
không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
9
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
|
|
Bước 11
|
Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,25
|
26,76
|
|
Bước 2
|
4,17
|
|
|
Bước 3
|
2,16
|
|
|
Bước 4
|
3,24
|
|
|
Bước 5
|
8,65
|
|
|
Bước 6
|
3,24
|
|
|
Bước 7
|
3,24
|
|
|
Bước 8
|
4,94
|
5,63
|
|
Bước 9
|
37,65
|
42,25
|
|
Bước 10
|
20,83
|
25,36
|
|
Bước 11
|
4,63
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
5.149
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
7.724
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
7.724
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
3,13
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
2.146
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.724
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
237,50
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
12
|
|
475
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
2.146
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
7.724
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
715,33
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
429
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
1.073
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
118,75
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
237,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
2.146
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
19.766
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,25
|
26,76
|
|
Bước 2
|
4,17
|
|
|
Bước 3
|
2,16
|
|
|
Bước 4
|
3,24
|
|
|
Bước 5
|
8,65
|
|
|
Bước 6
|
3,24
|
|
|
Bước 7
|
3,24
|
|
|
Bước 8
|
4,94
|
5,63
|
|
Bước 9
|
37,65
|
42,25
|
|
Bước 10
|
20,83
|
25,36
|
|
Bước 11
|
4,63
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 23
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
47
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
45
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
23
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
130
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
7,25
|
26,76
|
|
Bước 2
|
4,17
|
|
|
Bước 3
|
2,16
|
|
|
Bước 4
|
3,24
|
|
|
Bước 5
|
8,65
|
|
|
Bước 6
|
3,24
|
|
|
Bước 7
|
3,24
|
|
|
Bước 8
|
4,94
|
5,63
|
|
Bước 9
|
37,65
|
42,25
|
|
Bước 10
|
20,83
|
25,36
|
|
Bước 11
|
4,63
|
|
Mục 5. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HẰNG NĂM CẤP HUYỆN
1.Định mức
lao động
1.1. Nội
dung công việc
Bước 1. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm: Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải
lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện
kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các công trình, dự án đã có
chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (các khu vực dự kiến
phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện;
các công trình hạ tầng của cấp huyện; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống
đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn
lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
1. Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại thời
điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung các
nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất tại
thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Xây dựng các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn
lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
Bước 3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kết
quả thực hiện các công trình, dự án;...).
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm trước.
Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực
hiện trong năm kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy
định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong
năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch;
d) Xác định các chỉ tiêu
sử dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm
bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xác định diện tích đất cần
thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
5. Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn
biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
6. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự
án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
7. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
8. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế
hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
10. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối
với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị.
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa
chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
11. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện.
Bước 5. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện; các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
1.2.
Định mức
Bảng số 24
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu có liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, gồm:
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với
trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hiện trạng sử dụng
đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước; nhu cầu, khả năng sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức, của cá nhân; các
công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư; khả năng đầu tư, huy động nguồn lực
để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
29
|
16
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và
đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử
dụng trong lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
4(3ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực
địa, gồm: các nội dung chính tác động đến kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia,
vùng, tỉnh trên địa bàn cấp huyện; các công trình hạ tầng của cấp huyện; các
khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại
- dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho
phát triển các ngành, lĩnh vực của huyện...)
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
12
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5(3ĐCV3, 2ĐCV1)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng
báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
Bước 2
|
Phân tích, đánh giá
bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn
lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá bổ
sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường tại thời điểm lập kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ
sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất tại
thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá bổ
sung các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
tại thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng các báo cáo
chuyên đề phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,hiện
trạng môi trường và nguồn lực tác động đến sử dụng đất của cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 3
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
7
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả thực hiện các công trình, dự án; ...).
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất năm trước.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
15
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất và xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo loại đất đã được xác định trong năm kế hoạch trước và chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật
Đất đai được tiếp tục thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất
đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản
này và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp huyện dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã đảm bảo
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế
hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
5
|
Xác định ranh giới, vị
trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
2
|
|
6
|
Xác định danh mục các
công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự
án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong
năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu
hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
7
|
Dự kiến các nguồn thu,
chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong năm kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
8
|
Xác định các giải pháp
tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực
thực hiện kế hoạch sử dụng đất
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
5
|
|
|
10
|
Lập bản đồ kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối
với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến
từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính
thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
|
5(4ĐCV3,
1ĐCV1)
|
10
|
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
Bước 5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện; các tài liệu có liên quan.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 25
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,0
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2,0
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,0
|
|
|
4
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
13,8
|
|
|
5
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
1.238
|
|
|
6
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
240
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
128
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1,88
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
154
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1,74
|
|
|
11
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
6.800
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,54
|
64,00
|
|
Bước 2
|
9,93
|
|
|
Bước 3
|
12,25
|
|
|
Bước 4
|
53,97
|
36,00
|
|
Bước 5
|
5,31
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
921
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
1.382
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
1.382
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
1,88
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.382
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
154
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
12
|
|
308
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
384
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
36
|
1.382
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
128
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
77
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
192
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
77
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
154
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
384
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
3.540
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,54
|
64,00
|
|
Bước 2
|
9,93
|
|
|
Bước 3
|
12,25
|
|
|
Bước 4
|
53,97
|
36,00
|
|
Bước 5
|
5,31
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho huyện TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
31
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
81
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
|
18
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
45
|
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
|
94
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
8
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
5
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
13
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
94
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
70
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11
|
|
|
19
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
Danh mục công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
|
100,00
|
100,00
|
|
Bước 1
|
18,54
|
64,00
|
|
Bước 2
|
9,93
|
|
|
Bước 3
|
12,25
|
|
|
Bước 4
|
53,97
|
36,00
|
|
Bước 5
|
5,31
|
|
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND ngày 13/03/2025 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
08/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
584
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|