|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1273/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 HUYỆN TRIỆU SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01
năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay l à Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 quy định kỹ thuật về
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh:
số 385/NQ-HĐND ngày
24/3/2023; số 412/NQ-HĐND ngày 12/7/2023; số 441/NQ-HĐND ngày 29/9/2023;
số 475/NQ-HĐND ngày 14/12/2023; số 515/NQ-HĐND ngày 14/03/2024; số 547/NQ-HĐND
ngày 31/5/2024; số 558/NQ-HĐND ngày 10/7/2024; số 586/NQ-HĐND ngày 15/10/2024;
số 609/NQ-HĐND ngày 14/12/2024; số 623/NQ-HĐND ngày 26/02/2025; số 645/NQ-HĐND
ngày 09/4/2025; số 647/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 về việc chấp thuận danh
mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh:
số 2907/QĐ-UBND ngày
26/8/2022 về việc phê duyệt phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn
vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện; số 2598/QĐ-UBND ngày 20/7/2023, số 214/QĐ-UBND ngày 12/01/2024;
số 4179/QĐ-UBND ngày 20/10/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung
chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ tại Quyết định số 2907/QĐ-UBND ngày
26/8/2022 của UBND tỉnh; số 1094/QĐ-UBND ngày 14/4/2025 về việc phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Triệu Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 287/TTr-SNNMT ngày 25/4/2025, kèm theo hồ sơ có liên
quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2025 huyện Triệu Sơn, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất
trong năm kế hoạch
|
TT
|
Chỉ tiêu
sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng
diện tích (ha)
|
|
|
Tổng
diện tích
|
|
29.004,53
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
1.9002.72
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
9.604,37
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
397,44
|
(Chi
tiết theo Phụ biểu số I đính kèm)
2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào
sử dụng
|
TT
|
Chỉ
tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng
diện tích (ha)
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
0,82
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
0,82
|
(Chi
tiết theo Phụ biểu số II đính kèm)
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất
|
TT
|
Chỉ
tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng
diện tích (ha)
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
134,47
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
42,30
|
(Chi
tiết theo Phụ biểu số III đính kèm)
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng
đất
|
TT
|
Chỉ
tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng
diện tích
|
|
1
|
Chuyển đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
181,94
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
93,99
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
5,73
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
6,89
|
|
1.4
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
|
|
1.5
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH/PNN
|
4,58
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
64,09
|
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là
rừng tự nhiên
|
RSN/PNN
|
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS/PNN
|
6,67
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
CNT/PNN
|
|
|
1.9
|
Đất làm muối
|
LMU/PNN
|
|
|
1.10
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH/PNN
|
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
trong nội bộ đất
nông nghiệp
|
|
3,23
|
|
3
|
Chuyển các loại đất khác sang
đất chăn nuôi tập
trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn
|
MHT/CNT
|
|
|
4
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
trong nội bộ đất
phi nông nghiệp
|
|
9,41
|
(Chi
tiết theo Phụ biểu số IV đính kèm)
5. Danh mục công trình, dự án thực
hiện trong năm 2025: Chi tiết theo Phụ biểu số V đính kèm.
Điều 2 . Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn.
a) Tổ chức thực hiện và công bố,
công khai hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Triệu Sơn; đảm bảo phù hợp
với các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền
pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử
dụng đất đ úng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về xác định ranh giới, chỉ
tiêu của từng loại đất; không gian kế hoạch sử dụng đất; công khai diện tích
bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện nghiêm trình tự, thủ
tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để báo
cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất của huyện, của tỉnh.
d) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát
hiện xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về sử dụng đất; kiên quyết không
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm
quyền đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Chủ động cân đối, bố trí, huy
động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của
huyện. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng
bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ
đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp theo đúng kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình
trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
f) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo
cáo và đánh giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
huyện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy
định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật
và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tham mưu quản lý Nhà nước về đất đai,
lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; về về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ
và tài liệu số liệu liên quan đối với kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện
Triệu Sơn, sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, với
chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng của từng loại đất, loại rừng trong năm kế
hoạch sử dụng đất được thẩm định; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình triển khai, tổ chức thực
hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; kiên quyết không giải quyết hoặc tham mưu
giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử
dụng, sử dụng sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết
quả thực hiện, làm rõ những hạn chế, khó khăn, đề xuất được các biện pháp
khắc phục trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo quy
định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và
các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
phối hợp chặt chẽ, triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung kế
hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Triệu Sơn theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Giáo dục
và Đào tạo; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; UBND huyện
Triệu Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3,
Quyết định;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Huyện ủy, HĐND huyện Triệu Sơn;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|