|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2025/QĐ-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 01 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MỘT SỐ NGHỊ
ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín
dụng số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 681/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 9 năm
2025 và Báo cáo số 557/BC-SNN&MT ngày 24 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai và một số Nghị định
trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai và một
số Nghị định trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
16/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban
hành quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
b) Quyết định số
41/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất
nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, hạn mức giao đất
chưa sử dụng; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép
tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
c) Quyết định số
42/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định về các loại Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 theo quy định tại điểm n, khoản 1, Điều 137 Luật Đất
đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
d) Quyết định số
46/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc;
đ) Quyết định số
54/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
e) Quyết định số
57/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
g) Quyết định số
66/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành quy định một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình;
h) Quyết định số
32/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy
định diện tích đất, vị trí, mục đích của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
i) Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình;
k) Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực
tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
l) Quyết định số
04/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ giao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc;
m) Quyết định số
09/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN7(PMD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
QUY ĐỊNH
CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể:
1. Điểm n khoản
1 Điều 137, khoản 4 Điều 139, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều
176, khoản 3 Điều 177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều 195,
khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213, khoản 4 Điều 220 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Khoản 7 Điều
43, khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều 59 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Khoản 6 Điều
48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Khoản 1 Điều
9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa.
5. Điểm d khoản
1 mục V phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân, cộng đồng dân cư có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY
ĐỊNH CỤ THỂ LUẬT SỐ 31/2024/QH15 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2024/NĐ-CP
Điều 3.
Quy định các loại Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137
Luật số 31/2024/QH15
1. Giấy tờ về việc cho mượn đất,
đổi đất để làm nhà của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, hợp tác xã trước ngày
08/01/1988 (ngày Luật Đất đai năm 1987 có hiệu lực).
2. Giấy tờ về việc giải quyết
liên quan đến tranh chấp đất đai của UBND cấp xã đã có hiệu lực pháp luật trước
ngày 08/01/1988 (ngày Luật Đất đai năm 1987 có hiệu lực).
3. Quyết định giao đất, giao rừng;
Sổ giao đất, giao rừng; Biên bản giao đất, giao rừng cho hộ gia đình sử dụng đất,
cá nhân để sản xuất, kinh doanh của UBND cấp huyện, cấp tỉnh.
4. Quyết định của cơ quan tham
gia xây dựng công trình có thẩm quyền giao sử dụng nhà ở đối với cán bộ, công
nhân viên tham gia xây dựng công trình thủy điện tỉnh Hòa Bình (cũ).
5. Bản vẽ, sơ đồ mặt bằng giao
đất được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng, nhà ở của cấp tỉnh, cấp
huyện hoặc của UBND cấp xã xác nhận.
6. Giấy tờ giao đất ở của UBND
cấp xã, Hợp tác xã nông nghiệp cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 và trước ngày
08 tháng 01 năm 1988.
Điều 4. Quy
định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông
nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đang sử dụng đất
nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo diện tích sử
dụng thực tế được UBND cấp xã xác nhận nhưng không quá hạn mức giao đất nông
nghiệp cho cá nhân quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 176 Luật
số 31/2024/QH15.
Điều 5. Quy
định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một
trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở,
đất ở hoặc thổ cư đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm
1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15
1. Trường hợp sử dụng đất trước
ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Đất ở tại nông thôn: Hạn mức
công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân xác định theo diện tích thực tế của thửa
đất nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này;
b) Đất ở tại đô thị: Hạn mức
công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân xác định theo diện tích thực tế của thửa
đất nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này.
2. Trường hợp sử dụng đất từ
ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Đất ở tại nông thôn: Hạn mức
công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân xác định theo diện tích thực tế của thửa
đất nhưng không quá 02 lần hạn mức giao đất ở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này;
b) Đất ở tại đô thị: Hạn mức
công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân xác định theo diện tích thực tế của thửa
đất nhưng không quá 02 lần hạn mức giao đất ở trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này.
Điều 6. Quy
định hạn mức giao đất nông nghiệp chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật số
31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho mỗi cá nhân để sử dụng cho mục đích trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản
không quá 02 ha.
2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho mỗi cá nhân để sử dụng cho mục đích đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho mỗi cá nhân để sử dụng cho mục đích đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng trồng không quá 20 ha.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho mỗi cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá
nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật số
31/2024/QH15.
Điều 7. Quy
định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định
tại khoản 3 Điều 177 Luật số 31/2024/QH15
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp không quá 15 lần
hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật số 31/2024/QH15.
Điều 8. Quy
định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
trên đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều
178 Luật số 31/2024/QH15, khoản 1 Điều 9 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP
1. Diện tích đất nông nghiệp để
xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
a) Đối với đất trồng lúa: Người
sử dụng đất được sử dụng tối đa 0,05% tổng diện tích đất để xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng tối đa không quá 500 m2.
b) Đối với đất nông nghiệp còn
lại:
Diện tích khu đất từ 500 m² đến
dưới 5.000 m² thì tổng diện tích được xây dựng công trình không quá 25 m²;
Diện tích khu đất từ 5.000 m² đến
dưới 50.000 m² thì tổng diện tích được xây dựng công trình không quá 50 m²;
Diện tích khu đất từ 50.000 m²
trở lên thì tổng diện tích được xây dựng công trình không quá 75 m².
2. Vị trí, mục đích, điều kiện
xây dựng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng
lúa
a) Vị trí: Công trình được xây
dựng tại 01 (một) hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất, nhưng tổng diện
tích không vượt quá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Mục đích sử dụng của công
trình để phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy
móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
c) Việc xây dựng công trình phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải đảm bảo tuân thủ các
điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 9. Quy
định hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định tại khoản
2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật số 31/2024/QH15
1. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân tại nông thôn không quá 400 m2.
2. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân tại đô thị không quá 200 m2.
Điều 10.
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật số
31/2024/QH15
1. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang hoạt động và đang sử dụng đất ổn định, hợp pháp
nhưng chưa được cơ quan nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thì hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất
theo hiện trạng đất đang sử dụng.
2. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất hợp pháp có nhu cầu mở rộng diện tích
hoặc chưa được giao đất nay có nhu cầu giao đất xây dựng (theo dự án) thì căn cứ
vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, nhu cầu thực tế về sử dụng đất cho hoạt động
tôn giáo, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
khả năng đáp ứng quỹ đất của địa phương ở từng thời điểm, từng địa bàn, UBND tỉnh
xem xét, quyết định diện tích giao đất mới cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc để sử dụng vào mục đích đất tôn giáo đối với từng trường hợp cụ
thể nhưng không quá hạn mức sau:
a) Đối với các phường: không
quá 3.000 m2;
b) Đối với các xã: không quá
5.000 m2.
c) Trường hợp công trình, dự án
của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn
hơn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì UBND tỉnh xem xét, quyết định diện
tích đất giao cho từng công trình, dự án cụ thể.
Điều 11.
Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối
với từng loại đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220
Luật số 31/2024/QH15
1. Điều kiện tách thửa đất
Ngoài các nguyên tắc, điều kiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật số
31/2024/QH15, việc tách thửa đất còn phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch chi tiết
xây dựng, dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trường hợp chưa có quy hoạch
chi tiết xây dựng thì diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa
(không bao gồm diện tích thuộc hành lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ
công trình) không nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại khoản 3 điều này;
c) Không thuộc trường hợp đã có
Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
d) Trường hợp khi chia tách thửa
đất có đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà hình thành lối đi chung thì lối
đi đó phải có mặt cắt ngang không nhỏ hơn 4m; thửa đất có đất ở mà hình thành lối
đi chung thì lối đi đó phải có mặt cắt ngang không nhỏ hơn 3,5m;
Trường hợp đường vào thửa đất
chia tách (giao thông hiện hữu) có mặt cắt ngang nhỏ hơn quy định tại Điểm
này thì căn cứ vào hiện trạng khu dân cư và quy hoạch cải tạo chỉnh trang khu
dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không có quy hoạch thì mặt
cắt ngang tối thiểu bằng độ rộng nhỏ nhất của đường khu dân cư hiện hữu.
2. Điều kiện hợp thửa đất
Ngoài các nguyên tắc, điều kiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15,
việc hợp thửa đất còn phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch chi tiết
xây dựng, dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trường hợp chưa có quy hoạch
chi tiết xây dựng thì các thửa đất khi hợp thửa phải liền kề nhau;
c) Không thuộc trường hợp đã có
Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
3. Diện tích tối thiểu được
tách thửa
a) Đối với các loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình
Đất trồng lúa, đất trồng cây hằng
năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung và
đất nông nghiệp khác: Diện tích sau khi tách thửa tối thiểu 200m²;
Đất rừng sản xuất: Diện tích
sau khi tách thửa tối thiểu 1.000m²;
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng thì không được tách thửa;
Đối với thửa đất có nhiều mục
đích (gồm đất ở và một hoặc nhiều mục đích khác như: đất trồng cây hằng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác) thì khi tách
thửa, phần diện tích đất ở phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu được
tách thửa theo quy định tại điểm b khoản này; phần diện tích đất nông nghiệp
tách theo thửa đất ở thì không áp dụng theo quy định này. Trường hợp thửa đất
nông nghiệp được tách ra từ thửa đất ở thì diện tích, kích thước tối thiểu để
tách thửa của thửa đất nông nghiệp mới tách ra được áp dụng như quy định đối với
đất ở.
b) Đối với đất ở
Đất ở tại đô thị: diện tích tổi
thiểu 50m², chiều rộng cạnh tiếp giáp đường (lối đi) của thửa đất tối thiểu là
3,5m và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 04m;
Đất ở tại nông thôn: diện tích
tối thiểu 80m², chiều rộng cạnh tiếp giáp đường (lối đi) của thửa đất tối thiểu
là 04m và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 05m.
c) Đối với các loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của cá nhân, hộ gia đình
Đất thương mại, dịch vụ:
Tại các phường: diện tích tối
thiểu 100m², có một mặt tiếp giáp lối đi và chiều sâu thửa đất tối thiểu là
04m;
Tại các xã: diện tích tối thiểu
200m², có một mặt tiếp giáp lối đi và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 06m.
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp:
Tại các phường: diện tích tối
thiểu 500m², có một mặt tiếp giáp lối đi và chiều sâu thửa đất tối thiểu là
08m;
Tại các xã: diện tích tối thiểu
1.000m², có một mặt tiếp giáp lối đi và chiều sâu của các thửa đất tối thiểu là
10m.
d) Đối với các loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức được
thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc dự án đầu tư được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Trường hợp thửa đất hình
thành sau tách thửa của cá nhân, hộ gia đình là thửa đất bao gồm đất ở và các
loại đất khác không phải là đất ở thì phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; các loại đất khác không phải là đất ở
không áp dụng theo quy định tại Điều này.
Không áp dụng quy định diện
tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành trong các trường hợp sau đây:
a) Đất trong trường hợp tặng
cho quyền sử dụng đất cho nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông;
b) Trường hợp tách thửa đất để
chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất trong phạm vi thực hiện dự án đầu
tư theo quy định tại khoản 6 Điều 45 và Điều 127 Luật số
31/2024/QH15.
Mục 2. QUY
ĐỊNH CỤ THỂ NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2024/NĐ-CP
Điều 12.
Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định tại
khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Tổ chức phát triển quỹ đất
có trách nhiệm tổ chức rà soát, lập danh mục các thửa đất, tài sản gắn liền với
đất đang được giao quản lý nhưng chưa đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất để tổ chức khai thác ngắn hạn; đề xuất đơn giá khởi điểm cho thuê đất
và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trình Chủ tịch UBND tỉnh cho thuê đất quyết
định; công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất trên Cổng thông tin điện
tử của UBND tỉnh, Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã nơi có đất và Trang
thông tin điện tử của Tổ chức phát triển quỹ đất.
Nội dung công bố công khai danh
mục các thửa đất, khu đất cho thuê ngắn hạn gồm:
a) Tên, địa chỉ, diện tích, vị
trí các thửa đất, khu đất;
b) Hiện trạng khu đất, thửa đất
và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
c) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất;
d) Mục đích cho thuê đất;
đ) Thời hạn cho thuê của từng
thửa đất, khu đất;
e) Khoản tiền đặt cọc đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình;
g) Các nội dung khác có liên
quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày công bố danh mục quỹ đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê
đất gửi đơn xin thuê đất nộp hồ sơ đăng ký thuê đất đến Tổ chức phát triển quỹ
đất có quỹ đất đang quản lý;
Hồ sơ gồm: Đơn xin thuê đất ngắn
hạn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quy định này; Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (đối với tổ chức),
Căn cước công dân (đối với cá nhân); Các tài liệu, hồ sơ khác liên quan (nếu
có).
b) Hình thức nộp: Hồ sơ xin
đăng ký thuê đất được đựng trong túi hồ sơ dán kín có chữ ký hoặc dấu niêm
phong của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức phát triển
quỹ đất. Tổ chức phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ theo quy định
của pháp luật.
3. Lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất
a) Trong thời hạn không quá 05
(năm) ngày kể từ ngày hết thời hạn công bố công khai danh mục các khu đất, thửa
đất cho thuê ngắn hạn, Tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì, mời đại diện cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai, UBND cấp xã nơi có quỹ đất cho thuê ngắn hạn và
các tổ chức, cá nhân có hồ sơ xin thuê đất mở niêm phong hồ sơ. Nội dung này được
lập thành biên bản. Tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất và đảm bảo
bằng hoặc cao hơn đơn giá khởi điểm được lựa chọn là người được thuê đất;
b) Trường hợp có 02 (hai) tổ chức,
cá nhân trở lên có đề xuất đơn giá thuê cao nhất mà bằng nhau và bằng hoặc cao
hơn đơn giá khởi điểm thì Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức bốc
thăm để chọn ra người được thuê đất;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất nhưng vắng mặt trong buổi mở hồ sơ công bố
công khai thì các bên tham gia không mở hồ sơ đăng ký thuê đất của tổ chức, cá
nhân đó và xem như không còn nhu cầu thuê đất;
d) Trường hợp chỉ có 01 (một) tổ
chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp
hơn đơn giá khởi điểm hoặc hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân
xin thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 43
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
đ) Trong thời hạn 05 (năm) ngày
kể từ ngày công bố kết quả mở hồ sơ công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất
thông báo cho tổ chức, cá nhân được thuê đất về kết quả lựa chọn, tiền thuê đất
phải nộp, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình, tiền đặt cọc đối
với trường hợp cho thuê đất có tài sản gắn liền với đất (nếu có) để làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất. Đồng thời, công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất ngắn hạn trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
4. Ký hợp đồng thuê đất ngắn hạn
(sau đây gọi là hợp đồng), nộp tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất
(nếu có) và tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày
kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân được lựa chọn cho thuê đất đến
trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất để ký hợp đồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
Quá thời hạn trên mà tổ chức, cá nhân được lựa chọn không đến ký hợp đồng thì
xác định là không còn nhu cầu thuê đất ngắn hạn. Tổ chức phát triển quỹ đất gửi
thông báo đến tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá cao liền kề và không thấp hơn
đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày
kể từ ngày ký hợp đồng, tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất và khoản tiền đặt cọc.
Trường hợp người được thuê đất không nộp tiền hoặc không nộp đầy đủ số tiền
thuê đất, khoản tiền đặt cọc theo hợp đồng thì sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày
ký hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất ban hành Quyết định hủy kết quả thuê đất
và Hợp đồng.
5. Nộp tiền đặt cọc đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình khi chấm dứt hợp đồng
a) Tổ chức, cá nhân được thuê đất
ngắn hạn phải nộp đủ tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình khi chấm
dứt hợp đồng bằng 20% giá trị hợp đồng thuê đất vào tài khoản của Tổ chức phát
triển quỹ đất mở tại Ngân hàng thương mại của Việt Nam.
b) Trong thời hạn 10 (mười)
ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức, cá nhân thuê đất tự tháo dỡ công
trình do bên thuê tự xây lắp và trả lại mặt bằng khu đất, thửa đất theo nguyên
trạng tại thời điểm Tổ chức phát triển quỹ đất bàn giao cho thuê. Trường hợp
quá 10 (mười) ngày, người thuê đất không tự nguyện tháo dỡ công trình trên đất
thuê thì Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện việc tháo dỡ. Chi phí thực hiện
tháo dỡ sẽ được trừ vào khoản tiền đặt cọc của tổ chức, cá nhân thuê đất. Số tiền
đặt cọc và tiền lãi còn lại sau khi tháo dỡ xong công trình (nếu có theo quy định)
được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
6. Bàn giao đất thuê trên thực
địa
Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể
từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp đủ tiền thuê đất và khoản tiền đặt cọc, Tổ
chức phát triển quỹ đất bàn giao đất phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thuê
tiến hành bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Việc bàn
giao được lập thành biên bản theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này.
7. Thanh lý hợp đồng
a) Trường hợp hợp đồng hết thời
hạn cho thuê: Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ
chức phát triển quỹ đất thông báo bằng văn bản cho bên thuê đất biết để thực hiện
thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ
phí khác... và bàn giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất theo nguyên
trạng tại thời điểm Tổ chức phát triển quỹ đất giao đất cho bên thuê ngoài thực
địa. Đến thời gian hết hạn hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thanh
lý hợp đồng và nhận lại khu đất, thửa đất để tiếp tục quản lý theo quy định.
b) Trường hợp người thuê đất vi
phạm hợp đồng (chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác phát sinh
khi có vi phạm về đất đai, môi trường) thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
hiện hành. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện thanh
lý hợp đồng và nộp phạt các khoản phí khác khi vi phạm về đất đai, xây dựng,
môi trường theo quy định hiện hành (nếu có).
c) Trường hợp hợp đồng phải chấm
dứt trước hạn khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất: Tổ chức phát triển
quỹ đất có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất 60 (sáu mươi)
ngày. Đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý hợp đồng và tính toán
hoàn trả lại khoản tiền thuê đất đã nộp tương ứng với thời gian thuê đất còn lại
(nếu có), người thuê đất không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất.
d) Trường hợp trong thời hạn hợp
đồng còn hiệu lực thi hành, nếu người thuê đất trả lại toàn bộ mặt bằng trước
khi hết thời hạn thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê biết trước
ít nhất là 03 (ba) tháng. Tổ chức phát triển quỹ đất trả lời cho Bên thuê đất
trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của người thuê đất.
Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày thực tế bàn giao mặt bằng để xác định
thanh toán tiền thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Điều 13.
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy
định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:
1. Có phương án trồng rừng thay
thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Có phương án sử dụng tầng đất
mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp xã và đảm bảo chỉ tiêu đất trồng lúa đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14.
Quy định rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen
kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
1. Trước khi xây dựng kế hoạch
sử dụng đất hằng năm, UBND cấp xã rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do
Nhà nước quản lý theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. UBND cấp xã lập danh sách
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý đồng thời, căn cứ quy hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt đề xuất phương án sử dụng đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen
kẹt, ưu tiên sử dụng vào mục đích công cộng; trường hợp không sử dụng vào mục
đích công cộng mới đề xuất việc giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp
cho người sử dụng đất liền kề.
3. UBND cấp xã công khai phương
án giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề
tại địa phương trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất để các chủ sử dụng đất liền kề có nhu
cầu đăng ký. Việc niêm yết công khai phải có biên bản niêm yết công khai và kết
thúc công khai.
4. Sau khi kết thúc thời gian
công khai phương án giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
do Nhà nước quản lý, UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của người dân nơi có đất
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày bằng các hình thức phù hợp với điều kiện,
tình hình thực tế. Tổng hợp ý kiến góp ý của người dân bằng văn bản và ghi rõ số
lượng ý kiến đồng ý, không đồng ý, lý do không đồng ý (nếu có); tổng hợp số lượng
chủ sử dụng đất liền kề có nhu cầu đăng ký sử dụng đối với thửa đất liền kề để
quyết định phương án giao đất, cho thuê đất.
5. Việc giao đất, cho thuê đất:
a) Việc giao đất, cho thuê đất
phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP. Trường hợp có từ hai người sử dụng đất liền kề trở
lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp thì Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào quy
hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề để quyết định
giao đất, cho thuê đất hoặc gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình
Chủ tịch UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen
kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương mà thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Trường hợp phương án giao đất,
cho thuê đất quyết định theo hình thức giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất thì tổ chức được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b
khoản 9 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai.
Điều 15.
Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập theo
quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
1. Về điều kiện, tiêu chí để
tách thành dự án độc lập
a) Các thửa đất do cơ quan, tổ
chức của Nhà nước quản lý tạo thành các khu đất độc lập, tập trung, liền thửa;
không nằm xen kẽ (không bị chia cắt bởi các thửa đất của các chủ sử dụng
khác);
b) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
c) Khu đất không có tranh chấp,
khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản
giải quyết theo quy định của pháp luật;
d) Có ít nhất một mặt tiếp giáp
với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông đã được quy hoạch, có khả
năng kết nối với giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;
đ) Khu đất công có thể khoanh lại
tạo thành hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình thang, có diện tích tối thiểu và
chiếm tỷ lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy mô, tỷ lệ để tách thành
dự án độc lập
a) Trường hợp khu đất thực hiện
dự án có quy mô diện tích dưới 5.000 m² mà diện tích thửa đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên và đạt tối thiểu từ 1.000 m2
trở lên;
b) Trường hợp khu đất thực hiện
dự án có quy mô diện tích từ 5.000m2 trở lên mà diện tích thửa đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý từ 50% trở lên;
c) Trường hợp đề xuất mở rộng
diện tích thực hiện dự án thì quy định diện tích đất do cơ quan, tổ chức của
Nhà nước quản lý tại điểm a, điểm b khoản này chỉ tính trên phần diện tích đề
xuất mở rộng dự án.
3. Diện tích các thửa đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm
phần diện tích thửa đất công nằm trong phạm vi quy hoạch đường giao thông; quy
hoạch hành lang đường giao thông; quy hoạch hành lang đê; hành lang đường điện
cao thế; hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định đã được
công bố hoặc theo quy hoạch đã được duyệt để đảm bảo thực hiện dự án.
Mục 3. QUY
ĐỊNH CỤ THỂ NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2024/NĐ-CP
Điều 16.
Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của
người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký đất
đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Nghị định
103/2024/NĐ-CP
1. Căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy
hoạch chi tiết, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định về hình thức
sử dụng đất (sau đây gọi chung là Quyết định), hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền (trường hợp phải xác định
giá định giá đất cụ thể, thời hạn tính từ ngày nhận được quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể) hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai và hồ sơ, tài liệu có liên quan, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau
thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản thì cơ quan thuế
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thông báo thu nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
(Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê theo Mẫu số 01a/TB-TSDĐ hoặc Mẫu số 01b/TB-TSDĐ tại Phụ lục I; Mẫu số 01a/TB-TMĐN hoặc mẫu 01b/TB-TMĐN phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP), quyết định giảm tiền sử dụng đất,
quyết định giảm tiền thuê đất (nếu thuộc trường hợp được giảm, Quyết định về việc
giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục I, phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP) và gửi cho người sử dụng đất.
3. Trường hợp chưa đủ cơ sở để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc Văn phòng đăng
ký đất đai để bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
có trách nhiệm hoàn thiện và bổ sung hồ sơ để gửi cơ quan thuế.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất,
quyết định giảm tiền thuê đất (nếu thuộc trường hợp được giảm).
4. Đối với trường hợp giao đất
có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển
thông tin thu, nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định. Trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan thu ngân sách nhà nước,
cơ quan thuế chuyển thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được
ghi nợ nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực
hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định.
Mục 4. QUY
ĐỊNH CỤ THỂ NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2025/NĐ-CP
Điều 17.
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất cho cá nhân được quy định tại điểm d khoản
1 mục V phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
1. Điều kiện để giao đất không
qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
a) Phải là người đã thành niên
theo quy định của Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;
b) Cá nhân thuộc đối tượng được
quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 124 Luật số 31/2024/QH15.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định
để giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
a) UBND cấp xã thành lập Hội đồng
xét duyệt giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Hội đồng).
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Hội đồng có trách
nhiệm xét duyệt hồ sơ theo điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hết thời gian xét duyệt, Hội
đồng thông báo công khai, kết quả xét duyệt và danh sách cá nhân đủ điều kiện,
không đủ điều kiện, lý do không đủ điều kiện (nếu có) tại trụ sở UBND cấp xã
nơi có đất, nhà sinh hoạt cộng đồng khu dân cư trong thời hạn 15 ngày;
c) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ
ngày kết thúc thời gian công khai nêu tại điểm b khoản này, Hội đồng thực hiện
đối thoại trực tiếp để giải quyết ý kiến, kiến nghị của cá nhân hoặc trả lời bằng
văn bản (nếu có) và ban hành Thông báo kết thúc công khai. Trường hợp cá nhân
chưa đồng thuận với nội dung giải quyết thì ghi rõ nội dung kiến nghị chưa được
đồng thuận tại Thông báo kết thúc công khai;
d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ
ngày ban hành Thông báo kết thúc công khai, cơ quan chuyên môn cấp xã hoàn thiện
hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
hồ sơ đề nghị xác định lại đất ở; hồ sơ đề nghị tách thửa, hợp thửa đất được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực mà đang giải
quyết thì tiếp tục áp dụng quy định tại các Quyết định của 03 tỉnh Vĩnh Phúc,
Phú Thọ, Hòa Bình (cũ) để giải quyết; thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo Luật
Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trường hợp hồ sơ cho thuê quỹ
đất ngắn hạn, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác, giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất cho cá nhân được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và đang giải quyết
trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định tại các Quyết
định của 03 tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình (cũ) để giải quyết.
Điều 19. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung liên quan tại
Quy định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện.
2. UBND cấp xã có trách nhiệm
thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn theo quy định của
Luật Đất đai và Quy định này; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Mẫu Đơn xin thuê đất ngắn hạn
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Biên bản bàn giao đất trên thực
địa
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Hợp đồng thuê đất ngắn hạn
|
Mẫu số
01. Đơn xin thuê đất ngắn hạn
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày … tháng … năm …..
ĐƠN
XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính
gửi: Tổ chức phát triển quỹ đất...
1. Người xin thuê đất1:
………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
………………………………………………………….............
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………………………………………….
4. Sau khi tìm hiểu thông tin
công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của Tổ chức phát triển
quỹ đất; Tổ chức/cá nhân xin đăng ký thuê đất ngắn hạn như sau:
a) Địa điểm thửa đất/khu đất:................................................
tại ……………………….
b) Diện tích (m2):
………………………………………………………………………..
c) Mục đích thuê:
………………………………………………………………………..
d) Thời hạn thuê:
………………………………………………………………………..
đ) Đề xuất đơn giá thuê: ………………………………………………………………..
(Bằng chữ:........................................................................................................................)
5. Khi được Tổ chức phát triển
quỹ đất cho thuê đất ngắn hạn đối với thửa đất/ khu đất nêu trên, tổ chức/cá
nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), khoản
tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đất đúng mục đích quy
định, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong Hợp đồng
thuê đất ngắn hạn.
- Chấp hành các quy định về giữ
gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ. Không xây dựng
các công trình kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ
chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu được bồi thường
về đất, tài sản đầu tư vào đất.
- Sau khi hết thời hạn thuê đất
hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải
thanh lý hợp đồng, tổ chức/cá nhân cam kết sẽ bàn giao mặt bằng nguyên trạng
cho Tổ chức phát triển quỹ đất theo đúng thời hạn thông báo của Tổ chức và cam
kết không được bồi thường về đất, tài sản đầu tư vào đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng
thuê đất ngắn hạn, tổ chức/cá nhân cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện
thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác... để bàn giao lại mặt bằng
nguyên trạng cho Tổ chức phát triển quỹ đất.
6. Các cam kết khác (nếu có):
………………………………………………................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có):
……………………………..……………………………
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
____________________
1 Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày cấp, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông
tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận
tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế...
Mẫu số
02. Biên bản bàn giao đất trên thực địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất trên thực địa
Căn cứ kết quả lựa chọn tổ chức,
cá nhân được thuê đất ngắn hạn ngày... tháng ... năm… Hôm nay, ngày... tháng...
năm..., tại…, Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tiến hành bàn giao đất tại thực địa cho..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT
...........................................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
...........................................................................................................................................
III. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................................
IV. BÊN THUÊ ĐẤT
...........................................................................................................................................
V. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN
GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa
đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người thuê
đất) đã được cho thuê đất... theo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất ngắn hạn ngày... tháng... năm...
2. Giao nhận thửa đất/khu
đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện
tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm...
và đã được... thẩm định, gồm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Biên bản được lập hồi ... giờ
... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký
tên dưới đây.
Biên bản này lập thành ... bản
có giá trị như nhau, gửi các cơ quan, đơn vị tham gia bàn giao đất trên thực địa./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN THUÊ ĐẤT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (NẾU CÓ)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03.
Hợp đồng thuê đất ngắn hạn
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/HĐTĐNH
|
............,
ngày... tháng... năm….
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày
14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ……………………………….1;
Căn cứ kết quả lựa chọn tổ
chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn ngày... tháng... năm ...
Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại…,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT (Bên A):
- Tên đơn vị cho thuê:
…………………………………………………………………...
- Đại diện: Ông/Bà ……………………… Chức
vụ: ……………...................................
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………………...
- Điện thoại:
……………………………………………………………………………..
- Tài khoản:
……………………………………………………………………………...
- Mã số thuế:
…………………………………………………………………………….
II. BÊN THUÊ ĐẤT (Bên B):
- Tên đơn vị thuê đất:
……………………………………….....………………………..
- Đại diện: Ông/bà …………………...Chức
vụ (nếu có): ……………...........................
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………………...
- Điện thoại:
……………………………………………………………………………..
- Tài khoản:
……………………………………………………………………………...
- Mã số thuế:
…………………………………………………………………………….
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên A cho Bên B
thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất
…... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông) tại
.... (ghi rõ địa chỉ xã, phường, tỉnh Phú Thọ nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ… do… lập ngày… tháng... năm… đã được… thẩm định.
3. Tài sản gắn liền với đất (nếu
có), gồm: (liệt kê các hạng mục công trình và tài sản gắn liền với đất có chú
thích cụ thể diện tích, hiện trạng).
4. Thời hạn thuê đất… (ghi
rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê
đất), kể từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm… (thời hạn thuê đất
không quá 05 năm theo quy định).
5. Mục đích sử dụng đất:
………………………………………………………………..
6. Nội dung khác (nếu có):
……………………………………………………………...
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất, tiền đặt cọc theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất
là……/m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ), được tính từ ngày…
tháng… năm…
2. Tổng số tiền thuê đất và tiền
đặt cọc phải nộp : ………………..đồng, gồm:
- Tiền thuê đất2:
………………..đồng;
- Tiền đặt cọc3:
………………..đồng
3. Phương thức nộp tiền thuê đất
và tiền đặt cọc4: ……………………………………..
4. Nơi nộp tiền thuê đất và tiền
đặt cọc5: ………………………………………………..
5. Việc cho thuê đất không làm
mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài
nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có):
……………………………………………………………..
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
1. Bên A
- Bảo đảm việc sử dụng đất của
Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng
thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba.
- Trong thời hạn hợp đồng khi
Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không bồi
thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên B. Trước khi thanh lý hợp đồng,
Tổ chức Phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho Bên B biết chậm nhất
là 60 ngày.
- Thông báo cho Bên B nộp tiền
thuê đất và khoản tiền đặt cọc theo quy định.
- Tổ chức giao đất, tài sản gắn
liền với đất (nếu có) trên thực địa cho Bên B theo quy định.
- Khi hết thời hạn thuê đất mà
bên B không tự nguyện tháo dỡ công trình theo đúng thời gian quy định thì Bên A
được sử dụng số tiền đặt cọc để tổ chức thực hiện hoặc thuê đơn vị tháo dỡ công
trình trên đất. Số tiền đặt cọc và tiền lãi còn lại sau khi tháo dỡ xong công
trình (nếu có theo quy định) được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
- Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên6………..
2. Bên B
- Bên B phải sử dụng đúng ranh
giới, diện tích, mục đích sử dụng đất được cho thuê ngắn hạn như nêu tại Điều 1
của Hợp đồng này và bảo quản tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Trong thời gian thực hiện hợp
đồng, không được xây dựng các công trình kiên cố và phải tự nguyện tháo dỡ công
trình khi nhận được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất về việc thanh lý hợp
đồng, không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư vào đất; không phải thực
hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận.
- Nộp tiền thuê đất và khoản tiền
đặt cọc vào tài khoản của Bên A theo quy định.
- Trong thời hạn Hợp đồng còn
hiệu lực thi hành, nếu Bên B trả lại thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì
phải thông báo cho bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 03 tháng (trừ trường
hợp cho thuê đất có thời hạn ít hơn thời hạn này). Bên A trả lời cho bên B
trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên B. Thời điểm kết
thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
- Bên B có nghĩa vụ phải bàn
giao lại mặt bằng cho Bên A khi đến thời hạn kết thúc Hợp đồng hoặc khi nhận được
thông báo của Tổ chức Phát triển quỹ đất về việc thanh lý hợp đồng. Bên B có
nghĩa vụ tháo dỡ, di dời công trình, vật kiến trúc… do bên B đầu tư trên đất để
bàn giao mặt bằng lại cho Bên cho thuê trước thời hạn thanh lý Hợp đồng.
- Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên7………..
Điều 4. Hợp đồng thuê đất
và tài sản gắn chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà
không được gia hạn thuê tiếp.
2. Do đề nghị của một bên hoặc
các bên tham gia hợp đồng và và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên theo Hợp
đồng.
3. Bên B bị phá sản hoặc bị
phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật.
4. Bên B bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Thu hồi đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
6. Trường hợp Bên B không nộp
tiền hoặc nộp không đầy đủ tiền thuê đất và tiền đặt cọc đúng thời hạn theo quy
định thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đã ký.
Điều 5. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm Hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Hai bên đảm bảo đúng theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Cam kết khác (nếu có)8...
Điều 6. Hợp đồng này được
lập thành… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản. Hợp đồng này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi các căn cứ có
liên quan
2 Ghi tổng số tiền
thuê đất = Đơn giá thuê đất x Diện tích thuê đất x Thời hạn thuê đất;
3 Ghi tổng số tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình;
4 Chuyển khoản vào
tài khoản của Tổ chức phát triển quỹ đất;
5 Số tài khoản tại
ngân hàng của Tổ chức phát triển quỹ đất;
6 Ghi các thỏa thuận
khác phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên
quan
7 Ghi các thỏa thuận
khác phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên
quan
8 Phải bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan