|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
158/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
12 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, NGHỊ ĐỊNH SỐ
102/2024/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG
6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 02 CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số 516/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 8 năm 2025; thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 330/BC-STP ngày 29 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết
định qưy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số điều khoản của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và
Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:
1. Các Điều, khoản của Luật Đất đai: điểm
n khoản 1 Điều 137, khoản 4 Điều 139, khoản 5 Điều 141, khoản
5 Điều 176, khoản 3 Điều 177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều
195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213, khoản 4 Điều 220.
2. Các Điều, khoản của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP:
khoản 7 Điều 43, khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều
47, khoản 3 Điều 59.
3. Điểm d, tiểu mục 1, mục V, phần
III của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách
nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản
lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hạn mức giao đất là mức giới hạn diện
tích đất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng
vào các mục đích cụ thể.
2. Hạn mức công nhận đất ở là mức giới hạn
diện tích đất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích để ở.
3. Hợp thửa đất là việc hợp nhất từ hai hoặc
nhiều thửa đất liền kề nhau tạo thành một thửa đất.
4. Tách thửa đất là việc chia một thửa đất
thành hai hoặc nhiều thửa đất.
5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất
là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa
không được phép nhỏ hơn.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu.
7. Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
8. Hạn mức giao đất mới cho các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc là mức giới hạn diện tích đất để cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền giao đất đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc sử dụng trên khu đất mới.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều 4. Giấy tờ về quyền sử dụng
đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Giấy tờ về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất
đai, gồm:
1. Những giấy tờ do Ủy ban Quân quản thành phố Hải
Phòng, Ủy ban hành chính thành phố Hải Phòng và Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng (gọi chung là Ủy ban nhân dân thành phố) cấp, bao gồm:
a) Văn tự đoạn mại nhà và đất theo nhà đã được Ủy
ban nhân dân thành phố thị thực;
b) Giấy cấp đất, giao đất tạm thời, cho thuê đất
làm nhà ở;
c) Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
giá bán nhà.
2. Những loại giấy tờ do một số cơ quan chức năng
thành phố cấp, gồm:
a) Giấy chứng nhận kê khai đăng ký đất đai do Ban
Quản lý đất đai cấp; Sổ mục kê đất đai lập sau ngày 18/12/1980 đến trước ngày
15/10/1993 đảm bảo quy định theo mẫu sổ ban hành kèm theo Chỉ thị số 299/TTg
ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng
ký ruộng đất trong cả nước;
b) Chứng chỉ đăng ký kiến trúc làm nhà trên đất
thuê do Ty trước bạ và quản thủ điền thổ;
c) Bằng khoán tạm thời do Ty trước bạ và quản thủ
điền thổ cấp; Bằng khoán tạm thời do Chi cục Quản lý nhà đất cấp; Giấy cấp đất;
giao đất tạm thời; giấy phép sử dụng đất tạm thời; cho thuê đất là nhà ở kèm
theo Giấy phép xây dựng, cải tạo nhà ở của Ủy ban Kiến thiết thành phố, Ban Kiến
thiết thành phố, Cục Quy hoạch xây dựng thành phố, Viện Quy hoạch thiết kế
thành phố, Ủy ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch;
d) Đăng ký làm nhà trên đất thuê do Ty trước bạ và
địa chính cấp;
đ) Đăng ký làm nhà trên đất thuê do Chi cục Quản lý
nhà đất cấp;
e) Biên bản xác nhận quyền lợi để lại cho chủ nhà
được hưởng về nhà khi thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà được
lập giữa chủ nhà và cán bộ thực hiện chính sách cải tạo;
g) Bằng khoán tạm thời do Sở Nhà đất và công trình
đô thị cấp;
h) Bằng khoán nhà đất do Sở Nhà đất và công trình
đô thị cấp;
l) Đăng ký theo văn tự đoạn mại về nhà đất do Sở
Nhà đất và công trình đô thị cấp;
i) Chứng chỉ đăng ký nhà làm trên đất sử dụng do Sở
Nhà đất và công trình đô thị cấp;
k) Giấy phép xây dựng nhà ở do Ủy ban Xây dựng cơ bản
và Sở Xây dựng cấp hợp pháp hóa theo Chỉ thị số 60/CT ngày 11/12/1983 đến trước
ngày 20/6/1992; Giấy phép xây dựng nhà ở mới do Sở Xây dựng cấp trước ngày
15/10/1993.
3. Những loại giấy tờ do chính quyền địa phương cấp,
bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng
đất ở do Phòng Xây dựng thị xã cấp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thị xã Kiến
An và Đồ Sơn; Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng ruộng đất do Ủy ban nhân dân huyện
An Hải cấp;
b) Giấy giao đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo Giấy phép xây dựng nhà của
Phòng Xây dựng huyện, thị xã cấp;
c) Giấy tờ nhà và đất theo nhà có nguồn gốc hợp
pháp đã được chính quyền phường thị trấn xác nhận trước ngày 04/01/1979 và
chính quyền xã (nay đã sáp nhập vào đô thị) xác nhận trước ngày 01/7/1980;
4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp về nhà đất có hiệu lực thi hành;
5. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Hưng
(trước đây) cho phép Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân cấp xã được
giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trong Quyết định hoặc danh
sách kèm theo Quyết định hoặc danh sách do cơ quan chuyên môn trình Ủy ban nhân
dân tỉnh có tên người sử dụng đất và thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
xã chưa ban hành quyết định giao đất cho người sử dụng đất hoặc đến nay các cơ
quan có thẩm quyền và người sử dụng đất không còn lưu giữ được quyết định giao
đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
b) Người sử dụng đất đang sử dụng đúng vị trí, loại
đất được giao, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận.
6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh Hải Hưng (trước đây) cấp có đóng dấu chữ ký Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo quy định tại Quyết định số
2326/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và thỏa
mãn các điều kiện sau:
a) Người sử dụng đất đang sử dụng đất đúng vị trí,
loại đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
b) Được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xác định Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là đúng pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT
Điều 5. Hạn mức cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp
do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai như sau:
1. Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy
sản, làm muối không quá 2ha cho mỗi loại đất.
2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 5 ha cho mỗi loại đất.
Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở
đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đang sử dụng đất có một trong
các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện
mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai như sau:
1. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ
trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở bằng 05 lần hạn mức
giao đất ở tối đa quy định tại Điều 9 của Quy định này, cụ thể:
a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản này): 600 m2;
b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa
Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải
Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày
04 tháng 6 năm 2021 và đặc khu Cát Hải: 1.000 m2;
c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 500 m2.
2. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ
ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất
ở như sau:
a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản này): 550 m2;
b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa
Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải
Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021- 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày
04 tháng 6 năm 2021 và Đặc khu Cát Hải: 900 m2;
c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 200 m2.
Điều 7. Hạn mức giao đất chưa sử
dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch
Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử
dụng theo quy hoạch, kế hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất
đai được quy định như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm
muối không quá 01 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng trồng không quá 05 ha cho mỗi loại đất.
Điều 8. Hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hằng
năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng của cá nhân để sử dụng vào mục đích
nông nghiệp theo khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai được quy định
như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm
muối không quá 20 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất trồng cây lâu năm không quá 100 ha.
3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng
không quá 150 ha.
Điều 9. Hạn mức giao đất ở cho
cá nhân
Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông
thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật
Đất đai như sau:
1. Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này): diện tích tối thiểu 40 m2, diện tích tối đa 120 m2.
2. Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa
Thám thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải
Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021- 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày
04 tháng 6 năm 2021 và Đặc khu Cát Hải: diện tích tối thiểu 60 m2;
diện tích tối đa 200 m2.
3. Đặc khu Bạch Long Vỹ: diện tích tối thiểu 50 m2;
diện tích tối đa 100 m2.
Điều 10. Hạn mức giao đất cho
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn thành phố
Hạn mức giao đất mới cho tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc trên địa bàn thành phố để sử dụng vào mục đích theo quy định
tại khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai là không quá 5.000 m2/cơ
sở tôn giáo; trường hợp giao đất để mở rộng cơ sở tôn giáo, diện tích để tính hạn
mức giao đất bao gồm cả diện tích đất tôn giáo đã được công nhận quyền sử dụng
đất.
Mục 3. ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP
THỬA ĐẤT; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Điều 11. Điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với đất
ở
Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối
thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với đất ở theo khoản
4 Điều 220 Luật Đất đai được quy định như sau:
1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải đảm bảo
nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 220 Luật Đất
đai.
2. Lối đi vào thửa đất mới được tách thửa đất, hợp
thửa đất.
Trường hợp tách, hợp thửa đất mà phải tạo lập lối
đi vào thửa đất mới thì lối đi phải đảm bảo kích thước chiều rộng như sau:
a) Đối với các thửa đất tiếp giáp đường giao thông,
lối đi hiện trạng từ 4,0 m trở lên: Chiều rộng lối đi tạo lập mới chỗ hẹp nhất
tối thiểu là 4,0 m;
b) Đối với các thửa đất còn lại:
Đối với các phường: Chiều rộng lối đi tạo lập mới
chỗ hẹp nhất tối thiểu là 2.0 m;
Đối với các xã, đặc khu: Chiều rộng lối đi tạo lập
mới chỗ hẹp nhất tối thiểu là 4,0 m.
3. Thửa đất mới hình thành phải đảm bảo diện tích
và kích thước (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng
và nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành).
a) Đối với khu vực các phường thì diện tích thửa đất
mới hình thành tối thiểu là 40 m2; chiều rộng mặt tiếp giáp đường
giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 3,5 m,
chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 05 m và các
thửa đất mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải
lớn hơn hoặc bằng 02 m;
b) Đối với khu vực các xã, đặc khu thì diện tích thửa
đất mới hình thành tối thiểu là 60 m2; chiều rộng mặt tiếp giáp đường
giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 04 m, chiều
sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 05 m và các thửa đất
mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải lớn
hơn hoặc bằng 3,5 m.
4. Thửa đất không có công trình nằm trong danh mục
các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch
điểm dân cư điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với thửa đất thuộc
quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện dự án (khu đô thị mới, các dự án phát triển
nhà ở, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất ở) đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) và thửa đất thuộc quy hoạch khu dân
cư, điểm dân cư tại đô thị; khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn; khu tái định
cư được cơ quan có thẩm quyền đã giao (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà
ở theo quy hoạch, kế hoạch (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng
nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành).
6. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
mà trong đó diện tích đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất
thì việc tách thửa phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện tại khoản 1 và khoản
2 Điều này, phần đất nông nghiệp tách theo đất ở không áp dụng điều kiện tách
thửa.
7. Trường hợp thửa đất mới được hình thành từ việc
tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng có
thể hợp với thửa đất ở liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được thực hiện việc tách thửa đồng thời
với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
8. Ranh giới tách thửa đất không cắt qua nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất, trường hợp ranh giới tách thửa đất cắt
qua nhà ở, công trình xây dựng phải có văn bản cam kết về việc sử dụng nhà ở,
công trình xây dựng trên đất theo ranh giới tách thửa.
Điều 12. Điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với nhóm
đất nông nghiệp
Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối
thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với nhóm đất nông nghiệp theo khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai được quy định như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, diện tích thửa đất sau
khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu đã thực hiện việc
dồn điền, đổi thửa thì diện tích tối thiểu là 700 m2/thửa;
b) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu còn lại thì diện
tích tối thiểu là 360 m2/thửa;
c) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu
là 200 m2/thửa.
2. Đất trồng cây lâu năm, diện tích thửa đất sau
khi tách thửa, hợp thửa (trừ trường hợp đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất
ở) phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu thì diện tích tối
thiểu là 300 m2/thửa;
b) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu
là 150 m2/thửa.
3. Đất nuôi trồng thủy sản, diện tích thửa đất sau
khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 1.000 m2/thửa.
4. Đất nông nghiệp khác, diện tích thửa đất sau khi
tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 360 m2/thửa.
5. Đất rừng sản xuất, diện tích thửa đất sau khi
tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 3.000 m2/thửa.
6. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các
nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 220 Luật
Đất đai.
7. Không áp dụng quy định tách thửa đất đối với đất
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Điều 13. Điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với thửa
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất
ở trước khi tách thửa, hợp thửa có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư phải đảm bảo các
điều kiện sau:
1. Phù hợp với văn bản chấp thuận đầu tư hoặc quy
hoạch chi tiết xây dựng điều chỉnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Đường đi vào thửa đất sau khi tách thửa phải có
mặt cắt ngang đường bằng hoặc lớn hơn 7,5 m.
3. Đối với thửa đất thương mại, dịch vụ:
a) Đất của cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất và thuộc khu dân cư các phường hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đô
thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 100 m2 và có kích thước một
cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3,5 m;
b) Đất của cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất và thuộc khu dân cư các xã, đặc khu hoặc nằm trong quy hoạch khu dân
cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 200 m2 và có kích
thước một mặt tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 04 m;
c) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện
dự án và thuộc khu vực các phường hoặc nằm trong quy hoạch khu đô thị đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt: 1.000 m2;
d) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện
dự án và thuộc khu vực các xã, đặc khu hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư nông
thôn, khu quy hoạch sản xuất kinh doanh tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt: 2.000 m2;
đ) Đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện
dự án và nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc nằm trong
quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt: 3.000 m2.
4. Đối với thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án:
a) Đất thuộc khu vực quy hoạch sản xuất kinh doanh
tập trung: 3.000 m2;
b) Đất nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
làng nghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 5.000 m2.
5. Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cho
từng trường hợp cụ thể đối với các thửa đất thuộc loại đất phi nông nghiệp chưa
được quy định tại Điều này.
Điều 14. Không áp dụng điều kiện
về diện tích, kích thước tách thửa đất đối với các trường hợp sau
1. Tách thửa đất do Nhà nước thu hồi một phần thửa
đất.
2. Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm
quyền có văn bản chấp thuận nhận chuyển nhượng.
3. Các trường hợp giao dịch mua nhà thuộc sở hữu
Nhà nước, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
4. Trường hợp tách thửa đất để tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng
các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng (trừ trường hợp tách thửa đất
để chuyển nhượng, tặng cho cộng đồng dân cư xây dựng, mở rộng khuôn viên đắt
tín ngưỡng mà pháp luật không cho phép hoặc tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng
cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc xây dựng, mở rộng khuôn viên
đất tôn giáo mà pháp luật không cho phép) hoặc mở rộng đường giao thông hoặc tặng
cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết
hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định của pháp luật thì diện tích thửa đất
tách ra để tặng cho, trả lại đất không áp dụng diện tích, kích thước quy định tại
Quy định này nhưng diện tích, kích thước thửa đất còn lại vẫn phải đảm bảo theo
Quy định này.
Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, ĐIỀU
KIỆN CỤ THỂ VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT
RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC
CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT
Điều 15. Tiêu chí, điều kiện cụ
thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
Tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP như sau:
1. Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản
hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp; văn bản cam kết hoàn thành trách nhiệm nộp tiền bảo vệ và phát
triển đất trồng lúa.
2. Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định
của pháp luật về trồng trọt.
3. Có nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường
thể hiện trong dự án đầu tư.
Điều 16. Diện tích đất xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp sử dụng để xây dựng công
trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định khoản 3 Điều
178 Luật Đất đai như sau:
1. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai được sử dụng tối đa không quá 10% diện
tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục
đích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp
sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182
của Luật Đất đai. Trường hợp xây dựng công trình trên đất lâm nghiệp mà
pháp luật lâm nghiệp quy định khác với quy định này thì thực hiện theo quy định
của pháp luật lâm nghiệp.
2. Việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng
trên đất nông nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải
có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ, phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp như: lán; trại; kho để phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản, chứa vật tư
nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động.
Điều 17. Quy định chi tiết việc
rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và
việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các
thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP như sau:
1. Rà soát, lấy ý kiến tham gia Danh sách các thửa
đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý:
a) Hàng năm theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, cơ quan quản lý đất
đai cấp xã phối hợp với tổ chức, đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp danh
sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý; xây dựng phương án giao đất, cho
thuê đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản
3, Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và tổ chức lấy ý kiến về Danh sách
các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý.
b) Tổ chức công khai, lấy ý kiến người dân nơi có đất
về Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực
hiện bằng các hình thức sau:
Tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực
có đất, trong đó bao gồm đủ các thành phần là người sử dụng đất liền kề với thửa
đất xen kẹt (trường hợp không lấy được ý kiến phải có lý do ghi rõ trong biên bản
lấy ý kiến). Đồng thời, niêm yết công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất
và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực ít nhất là 15
ngày, kể từ ngày niêm yết.
Việc tổ chức lấy ý kiến theo hình thức họp trực tiếp
và sau khi kết thúc việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản (ghi nhận
rõ số lượng ý kiến đồng ý, không đồng ý đối với Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp
và phương án giao đất, cho thuê đất) có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp
xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện thôn, tổ dân phố
và đại diện những người có đất giáp ranh với thửa đất nhỏ hẹp. Tổ chức đối thoại
trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về danh sách các thửa đất nhỏ hẹp
(nếu có). Việc tổ chức đối thoại được lập thành biên bản.
2. Trường hợp cần thiết gửi hồ sơ lấy ý kiến trực
tiếp của các cơ quan, đơn vị có liên quan thi tối đa bảy (07) ngày làm việc, cơ
quan được lấy ý kiến phải gửi ý kiến bằng văn bản về cơ quan chủ trì tổng hợp.
3. Sau khi kết thúc việc lấy ý kiến công khai, cơ
quan quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các phòng, đơn
vị liên quan rà soát, tổng hợp, hoàn chỉnh Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do
Nhà nước quản lý và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Danh sách các
thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý đủ điều kiện theo quy định và tổng hợp
danh sách kèm hồ sơ có liên quan gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi.
5. Về công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp:
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công
khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
6. Kết thúc thời gian công bố công khai, người sử dụng
đất liền kề có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn xin giao đất, cho thuê đất tại Trung
tâm phục vụ hành chính công theo quy định. Việc giao đất, cho thuê đất và xác định
giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ
tục của pháp luật về đất đai, đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ.
Mục 5. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ,
QUY MÔ, TỶ LỆ TÁCH DỰ ÁN ĐỘC LẬP
Điều 18. Điều kiện, tiêu chí
tách thành dự án độc lập
Điều kiện, tiêu chí tách thành dự án độc lập theo
quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
như sau:
1. Các điều kiện để tách phần diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập:
a) Phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch nông
thôn, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt hoặc
phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ.
b) Không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có
tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của
pháp luật.
2. Các tiêu chí để tách phần diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
a) Phải là một thửa hoặc nhiều thửa đất liền kề,
không nằm xen kẽ, không bị chia cắt bởi các thửa đất không phải là đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý;
b) Có ít nhất một mặt giáp đường bộ hiện trạng, đường
bộ đã được quy hoạch, hành lang an toàn giao thông đường bộ mà chiều dài canh
tiếp giáp với đường bộ hiện trạng, đường bộ đã được quy hoạch và hành lang an
toàn giao thông đường bộ tối thiểu là 15m đối với khu vực đô thị, 20m đối với
khu vực ngoài đô thị hoặc có ít nhất một mặt giáp với đường thủy mà phần diện
tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có quy hoạch cảng thủy, bến
thủy nội địa;
c) Phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà
nước quản lý lập được quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng; có hình
dáng, kích thước đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp
luật xây dựng và pháp luật chuyên ngành khác có liên quan, phù hợp với mục đích
sử dụng từng loại đất, công trình trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 19. Quy mô, tỷ lệ để tách
phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
Quy mô, tý lệ để tách phần diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập theo khoản
3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Đối với các dự án thương mại dịch vụ đầu tư tại
các phường thuộc khu vực quy hoạch đô thị, trong đó phần diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có diện tích chiếm tỷ lệ từ 40% trở lên so với
diện tích đất thực hiện dự án đầu tư mới (hoặc phần diện tích đất xin thuê mở rộng
đối với dự án đầu tư mở rộng) và có diện tích tối thiểu 1.000 m2;
2: Đối với các dự án thương mại dịch vụ đầu tư tại
các địa bàn không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phần diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có diện tích chiếm tỷ lệ từ 45% trở
lên so với diện tích đất thực hiện dự án. đầu tư mới (hoặc phần diện tích đất
xin thuê mở rộng đối với dự án đầu tư mở rộng) và có diện tích tối thiểu 2.000
m2;
3. Đối với các dự án có sử dụng đất tại bãi sông,
trong đó phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có diện
tích chiếm tỷ lệ từ 95% trở lên so với diện tích đất thực hiện dự án đầu tư mới
(hoặc phần diện tích đất xin thuê mở rộng đối với dự án đầu tư mở rộng) và có
diện tích tối thiểu 1.000 m2;
4. Đối với các dự án không thuộc quy định tại khoản
1, 2 và 3 Điều này, trong đó phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý có diện tích chiếm tỷ lệ từ 60% trở lên so với diện tích đất thực hiện
dự án đầu tư mới (hoặc phần diện tích đất xin thuê mở rộng đối với dự án đầu tư
mở rộng) và có diện tích tối thiểu 3.000 m2.
Mục 6. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN
Điều 20. Điều kiện, trình tự,
thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân theo điểm d, tiểu mục
1, phần V, mục III, Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP như sau:
1. Điều kiện để giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất cho cá nhân
Cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại các-điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng
đất (thể hiện tại đơn đề nghị giao đất ở theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP).
2. Trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
a) Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất căn cứ khoản 1 Điều này tổ chức xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, gồm các nội dung sau:
(1) Yêu cầu cá nhân có nhu cầu xin giao đất làm nhà
ở cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp tại điểm
a, b, c, d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai;
(2) Lập danh sách các cá nhân có nhu cầu xin giao đất
làm nhà ở đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị các đơn vị, cơ
quan liên quan cho ý kiến về tình trạng đã được giao đất ở, nhà ở; chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; tình trạng vi phạm quy định
của pháp luật về đất đai đối với cá nhân có nhu cầu xin giao đất làm nhà ở;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã:
(1) tổ chức lấy ý kiến của các phòng chuyên môn,
đơn vị có liên quan về tình trạng cá nhân đã được giao đất ở, nhà ở và tình trạng
vi phạm quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
(2) Sở Xây dựng cho ý kiến chính sách hỗ trợ về nhà
ở theo quy định của pháp luật về nhà ở (nếu có);
(3) Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến về việc
giao đất cho cá nhân theo các quy định trước đây đồng thời đề nghị có văn bản gửi
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho ý kiến về tình trạng
cá nhân đã được giao đất ở, nhà ở và tình trạng vi phạm quy định của pháp luật
về đất đai (nếu có) tại địa phương;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan, Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường phải có văn bản trả lời; trong thời gian 07 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương về tình trạng cá nhân đã được giao đất ở, nhà ở và tình trạng vi phạm quy
định của pháp luật đất đai (nếu có) tại địa phương;
d) Sau khi hoàn thành việc lấy ý kiến, Ủy ban nhân
dân cấp xã có văn bản gửi Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất về tình trạng hồ sơ của cá nhân xin giao đất làm nhà ở;
đ) Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất có văn bản gửi cá nhân xin giao đất làm nhà ở thông báo ý kiến về
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện giao đất làm nhà ở không đấu giá quyền
sử dụng đất.
Mục 7. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO
THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
Điều 21. Trình tự, thủ tục cho
thuê quỹ đất ngắn hạn
1. Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn
hạn.
a) Trên cơ sở quỹ đất, tài sản gắn liền với đất (nếu
có) được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng, khai thác hoặc đấu giá
quyền sử dụng đất nhưng chưa đủ điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ
chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả
năng cho thuê ngắn hạn trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Khu đất, thửa
đất cho thuê ngắn hạn phải có các thông tin cơ bản như sau: tên khu đất, thửa đất;
vị trí, diện tích khu đất, thửa đất; tờ, thừa bản đồ địa chính (nếu có); thời hạn
cho thuê (không quá 05 năm); mục đích sử dụng đất khai thác ngắn hạn; công
trình xây dựng trên đất (hiện trạng);
b) Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục các
khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn và tài sản trên đất (nếu có).
2. Xác định giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và
tài sản trên đất (nếu có)
Sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn, Tổ chức phát triển
quỹ đất có trách nhiệm trình và cung cấp các hồ sơ liên quan cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai xác định giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và tài sản
trên đất (nếu có) để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất
cho thuê ngắn hạn và tài sản trên đất (nếu có)
a) Căn cứ danh mục quỹ đất cho thuê ngắn hạn và giá
khởi điểm được phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm công bố
công khai trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và Tổ chức phát triển quỹ đất
để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất trong thời hạn không quá
30 ngày kể từ ngày công bố;
b) Nội dung công bố công khai gồm: Danh mục các khu
đất, vị trí, diện tích, địa điểm, giá khởi điểm, thời gian cho thuê đất, mục
đích sử dụng đất thuê, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuê đất, thời
gian và địa điểm mở công bố công khai xác định người được thuê đất, quy định về
việc sử dụng tài sản đã có trên đất (nếu có) và điều kiện xây dựng công trình
trên đất (nếu có), mẫu đơn xin thuê đất và các nội dung khác có liên quan.
4. Tổ chức cho người tham gia đăng ký thuê đất xem
thực địa
Kể từ ngày công bố công khai cho thuê đất đến ngày
mở công bố công khai người đủ điều kiện thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có
trách nhiệm tổ chức cho người đăng ký tham gia thuê đất xem khu đất, thửa đất
trên bản đồ và thực địa. Việc tổ chức xem bản đồ, thực địa được thực hiện trong
khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày làm việc.
5. Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê quỹ đất ngắn hạn
căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất do Tổ chức phát triển quỹ đất công bố
công khai, nộp hồ sơ đăng ký thuê đất;
b) Hồ sơ đăng ký thuê đất gồm: Đơn xin thuê đất ngắn
hạn (theo mẫu tại Phụ lục 01 Quyết định này); Đăng
ký kinh doanh (bản sao chứng thực), bản sao căn cước hoặc căn cước công dân của
người đại diện đối với tổ chức; bản sao căn cước hoặc căn cước công dân đối với
cá nhân; các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan (nếu có);
c) Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đăng ký thuê đất phải
được đựng trong túi hồ sơ có tính bảo mật dán kín có chữ ký hoặc dấu niêm phong
của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bỏ trực tiếp vào thùng phiếu được niêm phong tại
trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất.
6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày hét
hạn nộp hồ sơ, Tổ chức phát triển quỹ đất mời các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ
đăng ký thuê đất ngắn hạn đến tham gia việc mở túi hồ sơ xin đăng ký thuê đất.
Tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất không thấp hơn giá khởi điểm
được lựa chọn là người có quyền thuê đất;
b) Trường hợp có từ 02 người (tổ chức, cá nhân) trở
lên có đơn giá đề xuất thuê cao nhất mà bằng nhau và không thấp hơn giá khởi điểm
thì Tổ chức phát triển quỹ đất tổ chức cho các tổ chức, cá nhân đó bốc thăm
ngay tại buổi mở hồ sơ công bố công khai để xác định người được thuê đất;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin
đăng ký thuê đất nhưng vắng mặt trong buổi mở hồ sơ công bố công khai mà không
thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì coi như bỏ cuộc
tham gia đăng ký thuê đất, các bên tham gia không mở túi hồ sơ đăng ký thuê đất
của tổ chức, cá nhân đó và xem như không còn nhu cầu thuê đất;
d) Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ
sơ xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì
xác định tổ chức, cá nhân đó được quyền thuê đất;
đ) Tại buổi mở hồ sơ công bố công khai, sau khi xác
định được người đủ điều kiện được thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất lập biên
bản và thông báo cho người đủ điều kiện được thuê đất ký hợp đồng;
e) Trường hợp hết thời hạn 30 ngày công bố công
khai khu đất cho thuê ngắn hạn mà không có tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đăng
ký thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện lại việc công bố công
khai. Nếu sau 02 lần công bố danh mục khu đất, thửa đất để cho thuê ngắn hạn mà
không có tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
7. Nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ
công trình khi chấm dứt hợp đồng thuê đất
a) Trước khi ký hợp đồng thuê đất, người được lựa
chọn thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc (bằng 20% giá trị hợp đồng) đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình do mình đầu tư xây dựng trên đất thuê;
b) Tiền đặt cọc được người thuê đất chuyển vào tài khoản
của Tổ chức phát triển quỹ đất mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Chậm
nhất 01 ngày làm việc trước ngày tổ chức ký hợp đồng thuê đất theo thông báo của
Tổ chức phát triển quỹ đất mà người được lựa chọn thuê đất không nộp đủ tiền đặt
cọc thì xem như không còn nhu cầu thuê đất.
8. Ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền thuê đất
a) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày xác
định được người được thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất và người được thuê đất
ký hợp đồng thuê đất theo quy định.
Quá thời hạn nêu trên, người được thuê đất không đến
ký hợp đồng thuê đất thì xem như không còn nhu cầu thuê đất. Trong trường hợp
này, người có đề xuất đơn giá thuê cao liền kề và không thấp hơn giá khởi điểm
được xác định là người được thuê đất;
b) Trường hợp người được thuê đất không nộp tiền hoặc
không nộp đủ tiền thuê đất theo Hợp đồng thuê đất thì sau 30 ngày kể từ ngày ký
Hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo hủy kết quả lựa chọn người thuê
đất và Hợp đồng thuê đất.
9. Bàn giao đất thuê
Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Tổ chức
phát triển quỹ đất thực hiện bàn giao đất và tài sản trên đất (nếu có) cho người
thuê đất để quản lý, sử dụng.
Điều 22. Thanh lý, chấm dứt hợp
đồng thuê đất
1. Đối với Hợp đồng hết thời hạn cho thuê: Trước
khi thanh lý hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo bằng văn bản cho
bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày. Khi hết hạn hợp đồng, Tổ chức phát triển
quỹ đất thực hiện thanh lý hợp đồng và nhận lại khu đất, thửa đất và tài sản
trên đất (nếu có) như hiện trạng trước khi cho thuê để tiếp tục quản lý theo
quy định.
2. Trường hợp người thuê đất vi phạm một trong các
nội dung của Hợp đồng thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng thuê đất mà không phải bồi thường, không phải hoàn trả tiền đặt
cọc và các kinh phí khác cho người thuê đất đã nộp.
3. Trong thời hạn hợp đồng mà Nhà nước, thực hiện kế
hoạch sử dụng đất hoặc thu hồi đất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng tại địa phương, Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo bằng văn bản đến
người thuê đất trước ít nhất 60 ngày và thực hiện thanh lý Hợp đồng thuê đất
khi đến thời hạn theo thông báo.
4. Người thuê đất ngắn hạn phải có kế hoạch, trách
nhiệm tự tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê và bàn giao đất,
tài sản (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Tổ chức phát triển quỹ đất
trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng thuê đất; nhận lại tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình do người thuê đất đầu tư xây dựng
trên đất thuê sau khi có Biên bản xác nhận hoàn thành tháo dỡ, di chuyển.
Quá thời hạn 07 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng
thuê đất mà người thuê đất không thực hiện tự tháo dỡ tài sản trên đất thuê thì
coi như người thuê đất từ bỏ mọi quyền đối với tài sản do mình tạo lập trên đất
và xác định khấu hao hết giá trị tài sản. Tổ chức phát triển quỹ đất tổ chức thực
hiện việc tháo dỡ công trình do người thuê đất đầu tư xây dựng, chi phí thực hiện
việc tháo dỡ được tính trừ vào khoản tiền đặt cọc của người thuê đất.
Điều 23. Xử lý số tiền thuê đất
còn lại trong thời gian thuê do bên cho thuê thanh lý hợp đồng thuê đất trước
thời hạn do Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất mà phải
thanh lý hợp đồng thuê đất trước thời hạn thuê thì người thuê đất được Tổ.chức
phát triển quỹ đất hoàn trả số tiền thuê đất còn lại tính bằng giá trị tương ứng
với thời gian thuê đất còn lại (tính theo đơn vị tháng).
Điều 24. Quản lý, sử dụng kinh
phí khai thác quỹ đất, tài sản gắn liền với đất cho thuê ngắn hạn
1. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có) được tính vào nguồn thu của Tổ chức phát triển quỹ đất và hạch toán theo
quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tiền đặt cọc của người thuê đất ngắn hạn được
hoàn trả sau khi trừ chi phí tháo dỡ công trình do bên thuê đất đầu tư xây dựng
(nếu có), Tổ chức phát triển quỹ đất nhận lại mặt bằng đất thuê, tài sản trên đất
(nếu có) như hiện trạng trước khi cho thuê và hai bên thanh lý hợp đồng thuê.
Điều 25. Gia hạn Hợp đồng
Sau khi hết hạn thuê đất, nếu tổ chức, cá nhân sử dụng
đất có nhu cầu tiếp tục thuê đất thì được xem xét gia hạn khi đủ các điều kiện
sau:
a) Khu đất, thửa đất chưa được cơ quan có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, an ninh quốc
phòng tại địa phương.
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục
thuê đất thì gửi Đơn xin gia hạn hợp đồng đến Tổ chức phát triển quỹ đất trong
thời hạn 60 ngày trước thời điểm hết hạn thuê đất.
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị gia hạn của tổ chức, cá nhân đang thuê, tổ chức phát triển quỹ đất
xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn thời gian cho thuê đất,
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn được biết. Trường hợp được gia hạn
thời gian thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân đang thuê được
gia hạn thời gian thuê đất ký phụ lục hợp đồng thuê đất.
d) Đơn giá gia hạn Hợp đồng theo quy định tại khoản
2 Điều 21 Quy định này.
e) Thời gian gia hạn Hợp đồng không quá 01 năm, việc
gia hạn Hợp đồng không phải thực hiện thủ tục xin thuê lại theo quy định tại Điều
21 của Quy định này.
Việc gia hạn không quá 5 lần liên tiếp kể từ lần ký
Hợp đồng thuê đất đầu tiên.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hồ sơ đề nghị tách thửa, hợp
thửa đất; xác định lại diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
mà đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa có kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì
thực hiện theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp người
sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Quyết định này thì cơ quan có
thẩm quyền thực hiện theo quy định của Quyết định này.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì cùng các Sở: Tài chính, Xây dựng, Thuế
thành phố Hải Phòng, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố và các ngành liên
quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực
hiện; tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử lý, giải quyết
các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện
quy định này tại địa phương.
b) Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
quy định này và các quy định của pháp luật đất đai theo quy định.
c) Tổ chức giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo theo thẩm quyền; tổng hợp, đề xuất, báo cáo các vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
3. Người sử dụng đất:
Có trách nhiệm chấp hành nghiêm các nội dung của
Quyết định này. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm quyền những vướng mắc, bất cập trong
quá trình thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng
mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố và các tổ chức và cá nhân sử dụng
đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9
năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
ạ) Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định hạn mức giao đất,
hạn mức công nhận đất ở, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp
thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
c) Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định giấy tờ khác về
quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; diện tích được phép xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
d) Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quy định điều kiện,
tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ NN&MT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu QH TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Website Chính phủ;
- Công báo TP;
- Báo và PTTH HP, Chuyên đề ANHP;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, NNMT, B.M.Đức.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
Phụ
lục
(Kèm theo Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn xin thuê đất ngắn hạn
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Hợp đồng thuê đất ngắn
hạn
|
Mẫu
số 01. Đơn xin thuê đất ngắn hạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hải Phòng, ngày …
tháng …. năm 20 ….
ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN
Kính gửi: Tổ chức
phát triển quỹ đất
1. Người xin thuê đất (1):
..............................................................................................
- Họ và tên (cá nhân/người đại diện tổ chức):
...............................................................
- Số Căn cước hoặc Căn cước công dân:
.................................................................... ,
ngày cấp: ……………………………………….., nơi cấp:
.................................................
- Thông tin đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
tư (đối với tổ chức):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Các giấy phép, đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đầu tư (nếu có) - mỗi loại 01 bản sao y chứng thực, bản sao Căn cước hoặc
Căn cước công dân gửi kèm theo Đơn này)
Địa chỉ liên hệ:
.............................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………. Email:
.....................................................
2. Sau khi tìm hiểu thông tin công bố công khai
trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ
đất; Tổ chức/cá nhân xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất:
- Thửa đất/khu đất:
......................................................................................................
- Tại địa chỉ: ................................................................................................................
- Diện tích: ………………………….(m2).
- Để sử dụng vào mục đích:
.........................................................................................
...................................................................................................................................
- Thời hạn thuê:
...........................................................................................................
3. Đề xuất đơn giá thuê đất: ……………………….đồng.
(Bằng chữ:
..................................................................................................................
)
4. Nếu được tổ chức phát triển quỹ đất cho thuê đất
ngắn hạn đối với khu đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng
thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.
- Không xây dựng các công trình kiên cố, tự nguyện
tháo dỡ các công trình khi nhận được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về
việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu
tư vào đất.
- Chấp hành nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách
nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định về khoản tiền đặt cọc phải nộp do tổ chức
phát triển quỹ đất đề nghị.
- Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường,
an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, mạng viễn
thông, vệ sinh môi trường, thuế kinh doanh và các loại phí, lệ phí khác (nếu
có)... trước khi chấm dứt hợp đồng thuê đất ngắn hạn để bàn giao lại mặt bằng
nguyên trạng cho tổ chức phát triển quỹ đất.
- Trong thời hạn hợp đồng đang có hiệu lực nhưng
Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng khu đất thì phải thanh lý hợp đồng và không
được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và chi phí đầu tư vào đất.
Trong thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức
phát triển quỹ đất, tổ chức/cá nhân: ………………………. sẽ giao trả đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) như hiện trạng ban đầu tiếp nhận cho tổ chức phát triển
quỹ đất và chịu trách nhiệm bồi thường (nếu có) do giao trả đất chậm theo yêu cầu
của quý cơ quan./.
- Các cam kết khác (nếu có): ........................................................................................
- Tài liệu gửi kèm (nếu có):
...........................................................................................
|
|
NGƯỜI XIN THUÊ
ĐẤT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu
số 02. Hợp đồng thuê đất ngắn hạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hải Phòng, ngày …
tháng …. năm 20 ….
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
NGẮN HẠN
Số: …………/HĐTĐNH
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết định số ….. /QĐ-UBND ngày …. tháng
….. năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-TTPTQĐ.... ngày
…./……/...... của tổ chức phát triển quỹ đất về việc Phê duyệt kết quả lựa chọn
………;
Căn cứ
........................................................................................................................
Hôm nay, ngày ……../…..../……. tại ……………......, chúng
tôi gồm có:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT: ..............................................................................................
Người đại diện: …………………………… Chức vụ:
........................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
MST: ..........................................................................................................................
Số tài khoản: ………………………. tại Ngân hàng:
.........................................................
(Sau đây trong Hợp đồng gọi tắt là Bên A)
II. BÊN THUÊ ĐẤT: .....................................................................................................
Người đại diện (trường hợp là tổ chức):
.......................................................................
Chức vụ: .....................................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Số điện thoại: .............................................................................................................
MST:
..........................................................................................................................
Số tài khoản: ……………………… tại Ngân hàng: ..........................................................
(Sau đây trong Hợp đồng gọi tắt là Bên B)
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI
CÁC ĐIỀU KHOẢN NHƯ SAU:
Điều 1. Bên A cho Bên B thuê thửa đất/khu đất
như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất:
.......................................................................................
m2
Tại
..............................................................................................................................
...................................................................................................................................
(ghi rõ địa chỉ đến đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới, mốc giới thửa đất/khu đất được
xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ……,
tỷ lệ ……, do..................... , lập ngày ….. tháng …..năm …..
3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có):
………………………………………. (kèm sơ đồ vị trí khu đất và danh mục tài sản).
4. Thời hạn thuê đất …….., kể từ ngày ….. tháng
…..năm …. đến ngày ….. tháng …..năm ….
5. Mục đích thuê sử dụng:
...........................................................................................
6. Nội dung khác (nếu có):
...........................................................................................
Điều 2. Giá thuê và phương thức thanh toán
1. Giá thuê đất và tài sản: ……………………………………………………….
đồng/tháng.
(Bằng chữ:
..................................................................................................................
).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày hai bên bàn
giao, tiếp nhận đất.
3. Hình thức thanh toán: Bên B chuyển khoản vào tài
khoản của Bên A mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam được ghi tại Hợp đồng
này.
4. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán tiền
thuê đất 03 tháng/01 lần; thanh toán lần đầu tiên trong vòng 10 ngày kể từ ngày
hợp đồng được ký kết; các lần tiếp theo thanh toán trước ngày 10 của tháng thứ
nhất chu kỳ thanh toán.
Điều 3. Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ
công trình
Tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
của Bên B chuyển vào tài khoản của Bên A mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt
Nam trước khi ký hợp đồng này bằng 20% giá trị hợp đồng thuê đất, được sử dụng
như sau:
- Chi trả cho các khoản chi phí để thực hiện thu hồi
đất (tháo dỡ, di chuyển công trình do Bên B đầu tư xây dựng) nếu đến thời hạn
giao trả đất mà Bên B không thực hiện đúng yêu cầu về thời gian tại thông báo của
Bên A;
- Bồi thường thiệt hại về tài sản (nếu có);
- Bồi thường khác (nếu có).
Sau khi thanh lý hợp đồng, tiền đặt cọc này được
Bên A hoàn trả phần còn lại cho Bên B sau khi trừ các khoản chi phí nêu trên và
các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh của Bên B (nếu có).
Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên A
1. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Bên A
tổ chức bàn giao mặt bằng khu đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Bên
B quản lý, khai thác theo nội dung quy định tại Điều 1.
2. Không phải bồi thường bất cứ thiệt hại nào (nếu
có) cho Bên B. Bên B phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho
Bên A nếu có xảy ra mà nguyên nhân do Bên B chậm giao trả đất theo cam kết và Hợp
đồng.
3. Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng kỳ hạn của
Hợp đồng.
4. Kiểm tra, nhắc nhở Bên B quản lý, sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, quy định của Hợp đồng.
5. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, yêu
cầu Bên B trả lại khu đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo đúng hiện
trạng ban đầu mà không có trách nhiệm bồi thường bất cứ khoản chi phí nào trong
các trường hợp: Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc một
phần diện tích đất thuê (Bên A phải có văn bản thông báo cho Bên B biết chậm nhất
là 60 ngày trước khi thanh lý Hợp đồng); Bên B vi phạm quy định của Hợp đồng.
Điều 5. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên B
1. Nhận bàn giao mặt bằng khu đất và tài sản gắn liền
với đất (nếu có) do Bên A bàn giao để quản lý, khai thác theo nội dung quy định
tại Điều 1.
2 Sử dụng đúng ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng,
thời hạn theo quy định của Hợp đồng. Giữ gìn cảnh quan môi trường, an ninh, trật
tự và các quy định khác của pháp luật. Trong quá trình sử dụng không được đào,
chở đất, cát ra khỏi khu đất hoặc khai thác trái phép nước ngầm và các tài
nguyên khác.
3. Trả tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu
có) cho Bên A đầy đủ, đúng quy định của Hợp đồng.
4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi
không còn nhu cầu thuê đất (nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết
trước ít nhất 90 ngày). Bên B phải di dời toàn bộ tài sản của mình (nếu có) ra
khỏi khu đất; toàn bộ chi phí liên quan đến việc tháo dỡ, di dời tài sản trên đất
do Bên B chịu trách nhiệm. Thời gian tính để kết thúc Hợp đồng là thời gian Bên
B hoàn thành bàn giao lại đất và tài sản gắn liền đất (nếu có) theo hiện trạng
trước khi thuê cho Bên A.
5. Chi trả các khoản chi phí khai thác, sử dụng: điện,
nước, internet, điện thoại, rác thải vệ sinh môi trường (nếu có); chịu trách
nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ... trong suốt
thời gian thực hiện Hợp đồng thuê đất ngắn hạn; phải chịu trách nhiệm bồi thường
nếu gây thiệt hại.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của mình trong quá trình thuê sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
7. Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc liên
danh, liên kết, cho cá nhân, tổ chức khác thuê lại khi chưa được sự chấp thuận
của Bên A.
8. Đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có) của
Bên A được giao cùng mặt bằng khu đất cho Bên B khai thác: nếu Bên B muốn sửa
chữa, duy tu, bảo dưỡng thì phải được Bên A đồng ý bằng văn bản. Bên B chỉ được
xây dựng công trình tạm và cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông
báo của Bên A về việc chấm dứt Hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản
và chi phí đầu tư vào đất.
Điều 6. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường
hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất.
2. Khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất đối
với toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuê (Bên A phải có văn bản thông báo
cho Bên B biết chậm nhất là 60 ngày trước khi thanh lý Hợp đồng).
3. Theo đề nghị của Bên B (Bên B phải thông báo bằng
văn bản cho Bên A biết trước ít nhất 90 ngày).
4. Theo yêu cầu của Bên A khi Bên B vi phạm quy định
của Hợp đồng.
Điều 7. Xử lý tài sản gắn liền với đất khi kết
thúc Hợp đồng
1. Bên B phải chấp hành bàn giao khu đất cùng tài sản
gắn liền với đất thuê (nếu có) như hiện trạng trước khi thuê cho Bên A theo
đúng thời hạn được yêu cầu mà không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí
đã đầu tư vào đất.
2. Bên B phải có kế hoạch, trách nhiệm tự tháo dỡ
tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê và bàn giao đất, tài sản (nếu có)
theo hiện trạng trước khi thuê cho Bên A trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày
thanh lý hợp đồng thuê đất; nhận lại tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ
công trình do Bên B đầu tư xây dựng trên đất thuê sau khi có Biên bản xác nhận
hoàn thành tháo dỡ, di chuyển.
3. Quá thời hạn 07 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng
thuê đất mà Bên B không thực hiện tự tháo dỡ tài sản trên đất thuê thì coi như
Bên B từ bỏ mọi quyền đối với tài sản do mình tạo lập trên đất và xác định khấu
hao hết giá trị tài sản. Bên A tổ chức thực hiện việc tháo dỡ công trình do Bên
B đầu tư xây dựng, chi phí thực hiện việc tháo dỡ được tính trừ vào khoản tiền
đặt cọc theo quy định của Hợp đồng này.
Điều 8. Điều khoản chung
Khi Hợp đồng đang có hiệu lực, Nhà nước thực hiện kế
hoạch sử dụng đất đối với khu đất, thửa đất đang thuê thì phải thanh lý hợp đồng.
Bên A phải có văn bản thông báo cho Bên B biết chậm nhất là 60 ngày trước khi
thanh lý hợp đồng. Bên B phải tháo dỡ di dời toàn bộ tài sản của mình ra khỏi
khu đất theo đúng đề nghị tại văn bản thông báo của Bên A để trả lại mặt bằng
khu đất và tài sản trên đất thuê (nếu có) như hiện trạng trước khi thuê mà
không được bồi thường về đất, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất và các chi phí
khác (nếu có). Bên B được Bên A hoàn trả số tiền thuê đất còn lại tính bằng giá
trị tương ứng với thời gian thuê đất còn lại (tính theo đơn vị tháng).
Hợp đồng được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý
như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Bên A giữ 02 bản và Bên B giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|