|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh,
ngày 24 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM
THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật
Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật
Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ các
Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý thuế; số 71/2024/NĐ- CP ngày 27/6/2024 quy định về
giá đất; số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số
103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số
112/NĐ-CP ngày 11/9/2024 quy định chi tiết về đất trồng lúa; số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; số 125/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 677/SNNMT-TTr ngày
01/7/2025, các Văn bản: số 3436/SNNMT-QLĐĐ ngày 03/7/2025, số 3866/SNNMT-QLĐĐ
ngày 18/7/2025; của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1723/BC-STP
ngày 29/6/2025; thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp UBND tỉnh ngày
19/07/2025 (Thông báo số 394/TB- UBND), kết luận của Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc
họp ngày 19/7/2025 (Thông báo số 78-TB/ĐU);
Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo các
Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
24/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh ban hành quy định bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.
Sửa đổi
khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Trường
hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân tự thu xếp việc di dời mồ
mả không sử dụng quỹ đất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư bố trí thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế về công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định và được hỗ trợ bằng tiền do tự thu xếp vị trí di dời mồ mả cụ thể như sau:
a) Tại các
phường: 7.500.000 đồng/mộ;
b) Tại các
xã: 6.500.000 đồng/mộ.”
2.
Sửa đổi
điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:
“b) Mức bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với nhóm đất phi nông nghiệp theo quy
định tại khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 của Chính phủ được xác định như sau:

Trong đó:
P: Chi phí
đầu tư vào đất còn lại;
P1: Chi phí
san lấp mặt bằng;
P2: Chi phí
cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực
đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
P3: Chi phí
gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản
xuất, kinh doanh;
P4: Chi phí
khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;
Các khoản
chi phí nêu trên do Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định căn cứ vào định mức đơn giá, kiểm tra thực tế để xác định.
T1: Thời hạn
sử dụng đất;
T2: Thời hạn
sử dụng đất còn lại.
Đối với
trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.”
3.
Sửa đổi
khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Các
trường hợp hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất
thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi
xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn khác không thuộc quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và trường hợp hạn chế
khả năng sử dụng đất khác do ảnh hưởng của công trình thì tùy mức độ, phạm vi
ảnh hưởng của công trình, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư kiểm tra từng trường hợp cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét
quyết định.”
4.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Đối với
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác:
- Các
phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập có mức hỗ trợ bằng 4,5 lần giá đất nông
nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Xã Cẩm
Bình có mức hỗ trợ bằng 3,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá
đất của tỉnh.
- Các xã:
Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê có mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp
cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các
phường: Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng có mức hỗ trợ bằng 2,7 lần giá
đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các
phường: Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh có mức hỗ trợ bằng 3,7 lần giá đất nông
nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các xã: Kỳ
Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi
Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê, Kỳ Hoa có mức hỗ trợ
bằng 2,7 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh.
- Các xã còn
lại có mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất
của tỉnh.”
5.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Người có
đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được bồi thường, hỗ trợ
tái định cư bằng đất ở, nhà ở thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được
bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong khoảng thời gian từ khi bàn
giao mặt bằng cho đến khi được bố trí tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở
cụ thể được quy định như sau:
a) Các
phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, Sông
Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng; các xã: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch
Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn
Tây, Vũ Quang, Hương Khê, Kỳ Hoa, Cẩm Bình: 5.000.000 đồng/hộ gia đình/tháng;
2.500.000 đồng/cá nhân là hộ độc lập/tháng.
b) Các địa
bàn khác: 3.000.000 đồng/hộ gia đình/tháng; 1.500.000 đồng/cá nhân là hộ độc
lập/tháng.”
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện
được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của
Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về
đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở như sau:
a) Các
phường mức hỗ trợ: 150.000.000 đồng/hộ gia đình; 70.000.000 đồng/cá nhân là hộ
độc lập;
b) Các xã
mức hỗ trợ: 120.000.000 đồng/hộ gia đình; 60.000.000 đồng/cá nhân là hộ độc
lập;”
7.
Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như
sau:
“Điều 17.
Quy định diện tích suất đất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai; Điều 24 Nghị
định số 88/2024/NĐ- CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Suất tái định
cư bằng đất ở tối thiểu được quy định cụ thể như sau:
a) Tại các
phường là 70m2;
b) Tại các
các xã là 150m2;
2. Suất nhà
ở tái định cư tối thiểu: 40 m2 đối với hộ
gia đình; 30m2 đối với cá nhân là hộ độc lập.
3. Suất tái
định cư tối thiểu bằng tiền:
a) Tại các
phường: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng giá giao đất tại vị trí tái
định cư nhân (x) với 70m²;
b) Tại các
xã: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng giá giao đất tại vị trí tái
định cư nhân (x) với 150 m2;”
Điều 2. Sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Quy định
một số nội dung về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như
sau:
“2. Đối
tượng áp dụng:
1. Cơ quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan,
người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức
tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”
2.
Sửa đổi, bổ sung tiết a2 điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 như sau:
“a2) Thời
gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được
xác định căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong các văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện
dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính
doanh thu phát triển của dự án.
Trường hợp
trong các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp
thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu
bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì tổ chức thực hiện định giá đất căn
cứ theo các thông số tại Phụ lục kèm theo để xây dựng phương án giá đất gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Đối với trường hợp dự án có tính đặc thù thì tổ chức thực hiện định giá đất đề
xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng
thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
b) Tỷ lệ lấp
đầy: Tính từ thời điểm dự án hoàn thành đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động
theo quy định pháp luật.
b1) Đối với
loại hình sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ (trừ các trường hợp quy định
tại tiết b2 điểm này):
- Các
phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng
Áng, các xã: Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình: năm thứ nhất 50%; năm
thứ hai 60%; năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động dự án 70%;
- Các
phường: Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, các xã: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc
Hà, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê, Can
Lộc: năm thứ nhất 40%; năm thứ hai 50%; năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động
dự án 65%;
- Các xã còn
lại: năm thứ nhất 40%; năm thứ hai 50%; năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động
dự án 55%.
b2) Đối với
loại hình kinh doanh khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng và cơ sở lưu trú du lịch khác:
- Đối với
loại hình kinh doanh khách sạn:
+ Tại các
phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, các xã: Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch
Khê, Cẩm Bình và các xã, phường ven biển: năm thứ nhất 30%; năm thứ hai 40%;
năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động dự án 70%;
+ Tại các
địa bàn còn lại: năm thứ nhất 30%; năm thứ hai 40%; năm thứ ba đến hết thời hạn
hoạt động dự án 50%.
- Đối với
loại hình biệt thự nghỉ dưỡng và cơ sở lưu trú du lịch khác: năm thứ nhất 30%;
năm thứ hai 40%; năm thứ ba đến hết thời hạn hoạt động dự án 60%.”
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:
“c) Thời
gian xây dựng, tiến độ xây dựng được xác định căn cứ vào tiến độ đã được xác
định trong các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương
đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt,
chấp thuận dự án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án.
Trường hợp
trong các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp
thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng
thì tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ theo các thông số tại Phụ lục kèm
theo để xây dựng phương án giá đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình
thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với trường hợp dự án có tính đặc thù
thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
26/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung
của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như
sau:
“1. Hạn mức
giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều
196 Luật Đất đai được quy định như sau:
a) Đối với
các phường là 300 m2.
b) Đối với
các xã:
- Vị trí bám
trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là 350 m2.
- Các vị trí
còn lại là 400 m2.
2.
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như
sau:
“Điều 9. Điều
kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
cho cá nhân
Điều kiện,
trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho
cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục V Phần III Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Điều kiện
xác định cá nhân được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai
và thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã.
2. Trình tự,
thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân:
a) Hội đồng
xét duyệt giao đất cấp xã xem xét từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp
luật, tổng hợp danh sách các đối tượng có nhu cầu nộp đơn. Họp xét giao đất ở
không đấu giá quyền sử dụng đất đợt sau của Hội đồng xét duyệt giao đất cấp xã
phải đưa vào xét các trường hợp có Đơn xin giao đất ở đủ điều kiện nhưng chưa
được xét giao đất ở các lần họp xét trước đó.
b) Kết quả
họp giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất của Hội đồng xét duyệt giao đất
cấp xã phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn
hoá thôn, tổ dân phố nơi có đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất trong thời
hạn 15 ngày và thông báo cho người có đơn xin giao đất ở; trường hợp chưa được
xét đợt này phải thông báo cho người có đơn xin giao đất ở về lý do chưa được
xét hoặc không đủ điều kiện được xét.
c) Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận và xử lý ý kiến phản hồi (nếu có) trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày hết thời hạn niêm yết công khai; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ cho các trường hợp đủ điều kiện.
d) Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức cho các trường hợp đủ điều kiện giao đất ở không qua
đấu giá thực hiện bốc thăm lô đất ở tại vùng quy hoạch để giao đất ở không đấu
giá quyền sử dụng đất. Sau khi có kết quả bốc thăm, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định giao đất cho từng đối tượng. Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế xác
định nghĩa vụ tài chính đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định.
đ) Sau khi
người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phối hợp với đơn vị đo
đạc bàn giao đất ở tại thực địa cho người được giao đất; đồng thời chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Hạn mức
công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980
đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được quy định như sau:
a) Đối với
các phường là 350 m2;
b) Đối với
các xã:
- Vị trí bám
trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là 400 m2
- Các vị trí
còn lại là 550 m2.
c) Đối với
các địa phương thay đổi cấp đơn vị hành chính từ xã chuyển thành phường sau
thời điểm quy định này có hiệu lực thì áp dụng bằng hạn mức công nhận đất ở của
cấp đơn vị hành chính sau thay đổi.”
4.
Sửa đổi
khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Việc
tách thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất trong các khu dân cư trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh thực hiện theo các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai và đảm bảo điều kiện
tách thửa theo Quy định này. Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đầu tư, các
khu dân cư có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mà có quy chế quản lý thì việc
tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý; trường hợp không có quy chế quản lý thì
việc tách thửa tại các phường thực hiện theo quy hoạch chi tiết, bản vẽ tổng
mặt bằng đã được phê duyệt.”
5.
Bổ sung khoản 4 Điều 12 như
sau:
“4. Thửa đất
nông nghiệp nằm trong khu dân cư khi tách thửa để chuyển mục đích sang đất ở có
một phần diện tích nằm trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công
trình thì phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch đất giao thông,
hành lang bảo vệ công trình khi tách ra cùng với thửa đất chuyển mục đích thì
không áp dụng hạn mức tại điểm e khoản 2 Điều 13 Quy định này. Thửa đất sau khi
tách để chuyển mục đích phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều
13 Quy định này. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thể hiện
nội dung phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch đất giao thông,
hành lang bảo vệ công trình là đất có nguồn gốc không gắn liền với thửa đất ở.”
6.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:
“a) Đối với
thửa đất ở tại phường, các xã Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà,
Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang,
Hương Khê: diện tích tối thiểu bằng 50m2, có kích
thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông
tối thiểu 4m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng
của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0 m.
b) Đối với
thửa đất ở tại các xã còn lại: các vị trí bám đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh
lộ: diện tích tối thiểu bằng 60m2; các vị trí còn lại diện tích tối thiểu bằng
75m2
và
có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường
giao thông tối thiểu 5m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng
chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0m.”
7.
Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 13 như sau:
“e) Đối với
thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư thì diện tích tối thiểu sau khi tách
thửa bằng 200m2.”
8.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu của
phường.”.
9.
Sửa đổi
khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Ủy ban
nhân dân cấp xã Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
theo quy định của Luật Đất đai và các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện
rà soát các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai và
căn cứ quỹ đất của địa phương để lập phương án giao đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, cho thuê đất đảm bảo diện tích đất không quá hạn mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này; quản lý theo thẩm quyền
việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của người dân tộc thiểu số đảm bảo quy
định tại Điều 48 Luật Đất đai.
b) Cung cấp
Đơn đăng ký ruộng đất hoặc bản sao y sổ Đăng ký ruộng đất, xác nhận nguồn gốc
giấy tờ tại Điều 10 Quy định này hiện đang được lưu trữ tại
Ủy ban nhân dân cấp xã. Xác nhận, chịu trách nhiệm về nguồn gốc, thời điểm sử
dụng cho các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 10, Điều 11 Quy định
này.
c) Đối với
việc tách thửa, hợp thửa đất
- Quản lý
theo thẩm quyền đối với phần diện tích đất sử dụng làm đường giao thông, mương
thoát nước và đất sử dụng vào mục đích công cộng khác (nếu có).
- Phối hợp
với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận kết quả đo đạc,
chỉnh lý thửa đất cho người sử dụng đất.
d) Thực hiện
tổ chức rà soát, báo cáo kết quả rà soát các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý; tổ chức công bố, công khai và lấy ý kiến các thành
phần liên quan về danh mục các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt. Hướng dẫn và xây
dựng hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt, giao
phòng chuyên môn thẩm định trước khi phê duyệt. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của nguồn gốc, loại đất, chủ sử dụng đất đối với thửa
đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt; về diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng
theo quy định tại Điều 17 Quy định này.
e) Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến người sử dụng đất; tổ chức
thực hiện trên địa bàn kịp thời, đúng quy định và chịu trách nhiệm về các nội
dung thuộc thẩm quyền theo quy định.”
10.
Sửa đổi
điểm a khoản 5 Điều 18 như sau:
“a) Cơ quan
quản lý đất đai cấp xã tổng hợp kết quả công bố, công khai danh sách tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin giao đất, thuê đất kèm hồ sơ xin giao đất,
thuê đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét quyết định. Sau khi được giao đất, cho thuê đất thì chủ sử dụng đất
thực hiện hợp thửa đất với thửa đất liền kề; thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.”
11.
Bổ sung khoản 3a Điều 21 như
sau:
“3a. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức kiểm
tra, rà soát các điều kiện về cơ sở hạ tầng, hướng dẫn chủ sử dụng đất lập hồ
sơ trả lại đất (nếu có), quyết định thu hồi đất khi người sử dụng đất tự nguyện
trả lại đất để làm đường giao thông, mương thoát nước, sử dụng vào mục đích
công cộng khác hoặc cho phép người sử dụng đất dành một phần diện tích đất làm
lối đi chung khi tách thửa, hợp thửa đất.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
1.
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như
sau:
“Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan
có chức năng quản lý tài chính cấp tỉnh, cấp xã.
2. Thuế tỉnh
Hà Tĩnh, các Thuế cơ sở(gọi chung là cơ quan thuế).
3. Kho bạc
Nhà nước khu vực XI, các phòng giao dịch trực thuộc (gọi chung là cơ quan thu
ngân sách nhà nước).
4. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã.
5. Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (gọi chung là cơ quan đăng
ký đất đai).
6. Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp xã (gọi chung là Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính).
7. Ủy ban
nhân dân cấp xã.
8. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
9. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 12 như sau:
“1. Trách
nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh, cơ quan đăng ký đất đai:
Hướng dẫn người sử dụng đất thuộc đối tượng được quy định tại các điểm
a, c và d khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 và điểm d,
e khoản 1 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ về thành phần hồ sơ, thống nhất
thông tin của hồ sơ và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc
trách nhiệm giải quyết của cơ quan thuế cho cơ quan thuế.
2. Trách
nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai
(Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai): Hướng dẫn người sử dụng đất thuộc đối
tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 123, điểm b khoản
1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai, khoản 3 Điều
10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ kê khai hồ sơ;
tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ về thành phần hồ sơ, thống nhất thông tin của
hồ sơ và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc trách nhiệm giải
quyết của cơ quan thuế cho cơ quan thuế.”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Tiếp
nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:
a) Thuế tỉnh
Hà Tĩnh tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và các khoản phải nộp khác có liên quan đối với đối tượng được quy
định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai.
b) Các cơ
quan Thuế cơ sở: Tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác có liên quan đối với đối tượng
được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 123 Luật Đất đai,
các điểm a và b khoản 1 và các điểm a và b khoản 2 Điều 136
Luật Đất đai, các điểm a, b, d, đ và g điểm khoản 3 Điều 10
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ kê khai hồ sơ;
tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ về thành phần hồ sơ, thống nhất thông tin của
hồ sơ và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc trách nhiệm giải
quyết của cơ quan thuế cho cơ quan thuế.”
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
26/2025/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định trình tự, thủ
tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như
sau:
“Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan
quản lý nông nghiệp và môi trường, tài chính, xây dựng, cơ quan thuế và các tổ
chức có liên quan;
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã;
3. Tổ chức
phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là Tổ chức
phát triển quỹ đất) được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý đất, tài sản gắn
liền với đất.
4. Tổ chức,
cá nhân thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là Người thuê
đất).”
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như
sau:
“Điều 7.
Công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn
1. Căn cứ danh
mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn đã phê duyệt, đơn giá khởi điểm cho
thuê đất đã được phê duyệt, giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với
đất (nếu có) đã được xác định, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm công
bố công khai trên cổng thông tin điện tử của mình, trang thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày công bố để tiếp nhận đơn của các tổ chức, cá nhân đăng ký
xin thuê đất.”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như
sau:
“Điều 9.
Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất
4. Thời hạn
nộp đơn đăng ký xin thuê đất: 15 ngày kể từ ngày công bố công khai.”
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 10 như sau:
“6. Trường
hợp hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày mà không có tổ chức, cá nhân đăng ký thuê
đất thì thực hiện lại việc công bố công khai lần 2, sau lần 2 nếu không có tổ
chức, cá nhân nào đăng ký thuê thì Tổ chức phát triển quỹ đất điều chỉnh giảm
đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) với mức
giảm 20% để tiếp tục thực hiện công khai cho thuê đất. Việc giảm đơn giá khởi điểm
cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất tiếp theo, được thực hiện nhiều lần
sau mỗi lần công khai cho đến khi lựa chọn được người thuê đất, mức giảm mỗi
lần bằng 20% của đơn giá đã công khai trước đó nhưng đảm bảo đơn giá khởi điểm
sau khi giảm không thấp hơn 20% nhân (x) đơn giá khởi điểm đã phê duyệt ban
đầu.
7. Trường
hợp đã giảm giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) mà
vẫn không có người xin thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất theo mục
đích, diện tích đã đăng tải công khai trên phương tiện thông tin mà chỉ xin
thuê một phần diện tích đất và tài sản gắn liền với đất theo mục đích sử dụng
đất đã đăng tải công khai và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá
khởi điểm cho thuê đất và đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất
(nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì Tổ
chức phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức, cá nhân đề xuất giá thuê đất và tài
sản gắn liền với đất cao nhất để cho thuê 1 phần diện tích đất và phần tài sản
gắn liền với đất. Nếu có từ hai trường hợp đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn
liền với đất cao nhất và bằng nhau thì Tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì, mời
đại diện cơ quan Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, UBND cấp xã nơi có đất
và tài sản gắn liền với đất cho thuê ngắn hạn tổ chức bốc thăm để chọn người
được thuê đất.
Trường hợp
chỉ có tổ chức, cá nhân đề xuất xin thuê với mục đích sử dụng khác với mục đích
sử dụng đất đã đăng công khai mời thuê đất trên phương tiện thông tin thì Tổ
chức phát triển quỹ đất xem xét phê duyệt điều chỉnh danh mục khu đất, thửa đất
cho thuê ngắn hạn (có thể chia khu đất thành nhiều khu vực cho thuê) nhưng đảm
bảo không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt; theo
đó, xác định đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có), xác
định và trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn giá khởi điểm cho
thuê đất để thực hiện lựa chọn người thuê theo quy định tại các Điều
7, 8, 9, 10 Quy định này.”
Điều 6. Thay
thế, bãi bỏ, bổ sung một số cụm từ tại các điều, khoản của các Quyết định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành
1.
Bãi bỏ
Điều 18, khoản 2 Điều 19 của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 24/2024/QĐ-UBND; khoản 2 Điều 8, Điều 16, khoản 3 Điều
21 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND; khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 26/2025/QĐ- UBND.
2.
Bỏ cụm từ “trong địa bàn cấp huyện” tại khoản
2, 3 Điều 16; bỏ các cụm từ “huyện/ thành phố/thị
xã”, “huyện”, “Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc của Phòng Tài
nguyên và Môi trường) tại Tờ trình số ............... ngày …..tháng ……năm.....”
tại Phụ lục 1, 2, 3, 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
24/2024/QĐ-UBND. Bỏ cụm từ “UBND cấp huyện” tại khoản 2, khoản
7 Điều 10, điểm a khoản 2 Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18; bỏ cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện” tại
điểm b khoản 5 Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 26/2025/QĐ-UBND.
3.
Bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư”, “thị trấn”, “Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã” tại các Quyết định.
4.
Thay các cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã” tại
khoản 1, khoản 2 Điều 7, khoản 2, khoản 3 Điều 16 của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND.
5.
Thay cụm từ “đơn vị hành chính cấp huyện” thành “đơn vị hành chính cấp xã” tại điểm a khoản 2 Điều 3; thay cụm từ “Cục
Thống kê tỉnh” bằng cụm từ “ Thống kê Hà Tỉnh” tại khoản 3 Điều
4; thay cụm từ “Dự án” bằng cụm từ “Khu đất,
thửa đất” tại mục A, mục B, mục C Phụ lục kèm theo Quyết
định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 Quy định một số nội dung về xác
định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
6.
Thay các cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch UBND cấp xã” tại khoản 5 Điều
11, khoản 2 Điều 12; thay cụm từ “kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện” bằng cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại điểm đ khoản
1 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 18; thay cụm từ
“Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm b
khoản 1, khoản 2 Điều 18, điểm b khoản 4 Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND.
7.
Thay các cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã” tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9; thay
tên Điều 13 “Trách nhiệm
UBND cấp huyện” thành “Trách nhiệm UBND cấp xã”; thay cụm từ “Chủ tịch Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể của cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể của cấp xã” tại Điều 15; thay cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 20
của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND.
8.
Thay các cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại Điều 19 của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND.
9.
Thay cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi
trường”; thay cụm từ “Cục Thuế tỉnh” và “Cơ quan thuế tỉnh” bằng cụm từ “Chi
cục Thuế khu vực XI”; thay cụm từ “Cơ quan thuế khu vực, huyện” bằng cụm từ
“Đội thuế liên xã, phường”; thay cụm từ “Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà
nước huyện, thị xã” bằng cụm từ “Kho bạc nhà nước khu vực XI, các phòng giao
dịch trực thuộc” tại các Quyết định.
Điều 7. Quy
định chuyển tiếp
1. Trường
hợp dự án có một phần diện tích đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền được
giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
nhưng đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành còn diện tích
chưa phê duyệt phương án thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư áp dụng các chính sách tại Quyết định này để xây dựng phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích chưa phê duyệt phương án;
trường hợp chính sách tại Quyết định này thấp hơn thì được áp dụng theo chính
sách quy định tại Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với
trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều
chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định mà có phương án giá đất đã
trình Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trước thời điểm Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã trình mà không áp
dụng theo quy định tại Quyết định này.
3. Đối với
các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, người sử dụng
đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại
Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai năm 2024 nhưng chưa được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã chi trả gửi cho cơ
quan thuế để làm cơ sở thực hiện khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp khi có phát sinh yêu cầu của người sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng được bàn giao
thực hiện việc xác nhận kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã chi trả gửi
cơ quan thuế để làm cơ sở thực hiện việc khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định.
4. Đối với
các hồ sơ đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, gia hạn tiến độ sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp giấy chứng nhận quyền, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có phát sinh thủ tục xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã tiếp
nhận mà đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính thì tiếp tục thực hiện quy trình luân
chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính quy định tại Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Đối với
các hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do cơ quan tiếp
nhận hồ sơ đã tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/2024/QĐ- UBND ngày 18
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Đối với
các hồ sơ đang thực hiện thủ tục để công nhận, công nhận lại diện tích đất ở,
đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa được
công nhận, công nhận lại diện tích đất ở thì người sử dụng đất được lựa chọn
tiếp tục thực hiện thủ tục để được công nhận, công nhận lại diện tích đất ở
theo hạn mức quy định tại Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thực hiện thủ tục để được công nhận, công
nhận lại diện tích đất ở theo hạn mức tại Quyết định này.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
2. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 8;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ TN và MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|