|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 08
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ
số 27/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 84/2025/QH15, Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được
sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, số 214/2025/NĐ-CP, số
16/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, số
49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế -
kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài
sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao
cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 789/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 8 năm
2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định
số 29/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây) quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình
về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản
phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Đối với khối lượng công việc
chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại Định mức kinh tế - kỹ thuật ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Lắk; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và CTTĐT tỉnh;
- Các phòng: CNXD, ĐTKT, NC;
- Lưu: VT, NNMT, (Cg 02.106 01b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của
UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung,
trách nhiệm, công tác phối hợp của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong công tác quản lý
nhà nước về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành; các cơ quan
quản lý nhà nước về địa chất khoáng sản và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động về
địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản; quản lý hoạt
động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Một số nguyên tắc
chung
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất
quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản, quản lý hoạt động về địa
chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Trong đó phân công cho các ngành,
các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định này.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động
địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ngoài việc chấp hành pháp luật
về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan, các văn bản quy định của Chính phủ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ, ngành Trung ương liên quan còn phải chấp
hành Quy định này.
3. Mọi hoạt động khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk đều phải được người có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp
thuận bằng văn bản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 (trừ trường hợp
quy định tại điểm đ1 khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 3 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15)
Chương II
TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và giáo dục pháp luật về địa chất và khoáng sản.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác quản
lý, bảo vệ khoáng sản và hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn
tỉnh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Tài chính, Xây
dựng, Công Thương và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập,
điều chỉnh Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trên địa bàn được tích hợp
vào Quy hoạch tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện điều chỉnh các Quy hoạch thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khoanh định các khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản và lập, phê duyệt kế hoạch, tổ chức đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hoặc hủy kết quả trúng
đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ
Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ.
5. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với các hồ sơ: Cấp, cấp lại,
cấp đổi, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, chuyển nhượng, thu hồi giấy phép hoạt
động khoáng sản; hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề
nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát thực
địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản;
hồ sơ đề nghị trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản; Chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính, Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất hoạt
động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho
tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
xem xét, quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng khi các tổ chức, các nhân
hoạt động khoáng sản đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục về rừng và đất lâm nghiệp
theo quy định; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt hồ sơ môi trường trong hoạt động khoáng sản.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan giải quyết đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV; xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV của tổ chức, cá nhân.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo thẩm
quyền.
9. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và chính quyền địa phương thực hiện kiểm tra chuyên ngành địa chất,
khoáng sản theo kế hoạch và đột xuất theo chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm
quyền quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản hoặc thông tin phản ánh, kiến
nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi
phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản.
10. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo định kỳ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình hoạt
động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
11. Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông
tin, dữ liệu về địa chất khoáng sản theo quy định.
12. Phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo có hiệu quả công tác bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác, trong đó gắn trách nhiệm người đứng đầu chính quyền cấp xã, bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản.
13. Phối hợp với các đơn vị chuyên
môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm
tra các khu vực đang hoạt động khoáng sản và kiểm tra các khu vực đề nghị cấp
phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để có ý kiến hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 42, Điều 50, Điều 67 Nghị định số
193/2025/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân hoàn tất các thủ tục theo quy định pháp luật về đất đai,
môi trường trước khi khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật sau khi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp phép hoạt động khoáng sản. Kịp thời phát hiện và
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi phát hiện loại
khoáng sản mới.
14. Chủ trì, phối hợp với các ngành
chức năng liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động khoáng
sản theo Giấy phép được cấp, công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã
khai thác, quy trình và phương pháp để xác định sản lượng khai thác thực tế;
việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án
được phê duyệt; hướng dẫn, giám sát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ
chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.
15. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tỉnh trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản đất hiếm chưa khai thác và đang khai
thác trên địa bàn.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở
Công Thương
1. Thực hiện chức năng tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến
khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng).
2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản (trừ công trình sản xuất
vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng).
3. Thực hiện quản lý về kỹ thuật
an toàn trong khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây
dựng và xi măng), hồ chứa quặng đuôi trong khai thác, chế biến khoáng sản.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các nội dung trong Kế hoạch quản lý rủi ro trong hoạt động khoáng sản được
phê duyệt.
5. Thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản; chủ trì kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác mỏ; xử lý hoặc
kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh lao
động trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây
dựng và xi măng) trên địa bàn tỉnh.
7. Tham gia các Hội đồng thẩm định:
Đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo
phục hồi môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định: Báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản khi nhận được văn bản đề nghị.
8. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn tỉnh.
9. Chỉ đạo cơ quan Quản lý thị
trường thực hiện công tác kiểm tra, xử lý kịp thời việc tàng trữ, vận chuyển,
mua bán khoáng sản không có nguồn gốc khai thác, chế biến hợp pháp.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác
liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản và công nghiệp khai
thác, chế biến khoáng sản theo quy định hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng
1. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng thông thường theo
quy định. Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp các sở quản
lý chuyên ngành tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, công
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật
liệu xây dựng theo phân cấp.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng
sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng.
4. Tham gia các Hội đồng thẩm định:
Đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo
phục hồi môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định: Báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản khi nhận được văn bản đề nghị.
5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan có ý kiến đối với khối lượng khoáng
sản làm vật liệu xây dựng của tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác ở khu vực có
dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.
6. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản
lý hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo phân cấp; bảo vệ tài nguyên
khoáng sản chưa khai thác nằm trong hành lang bảo vệ công trình giao thông,
hướng dẫn phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ, tải trọng, khổ giới
hạn khai thác đường bộ theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp
với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng
giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thường xuyên
rà soát, điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường trên cơ sở đề xuất của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho công tác quản lý, bảo
vệ khoáng sản theo khả năng cân đối và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện
hành.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị chức năng tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận
theo quy định của pháp luật về đầu tư. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Phối hợp với các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh phương
án quản lý về địa chất, khoáng sản trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch
tỉnh.
5. Quản lý số tiền thu từ xử lý
tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước nộp vào tài khoản tạm giữ cấp tỉnh
do vi phạm hành chính trong hoạt động khoáng sản, thanh toán các khoản chi phí
có liên quan trực tiếp đến việc bắt giữ, tịch thu, bảo quản, xử lý tài sản theo
quy định.
6. Tham gia các Hội đồng thẩm định:
Đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo
phục hồi môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định: Báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản khi nhận được văn bản đề nghị.
7. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường: xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt; xem xét, đánh giá về năng lực tài chính, mức vốn chủ
sở hữu của các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy
phép khai thác khoáng sản bảo đảm đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 26
và Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
21/2026/NĐ-CP khi có văn bản đề nghị phối hợp.
Điều 8. Trách nhiệm của Công
an tỉnh
1. Tổ chức thực hiện các biện pháp
phòng ngừa đấu tranh với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chỉ đạo Công an
các đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, chính quyền các cấp
thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm pháp luật về khai thác, chế biến, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển, xuất
khẩu khoáng sản, các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt
động khai thác khoáng sản, nhất là những điểm nóng về hoạt động khai thác
khoáng sản trái phép.
2. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi
phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ
khoáng sản, bến bãi trung chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Tổng kiểm tra, rà soát, xử lý
kiên quyết, triệt để tất cả phương tiện thủy không đăng ký, đăng kiểm, đăng
kiểm hết hạn, các phương tiện hoán cải, lắp đặt thêm các thiết bị bơm, hút để
buộc tháo dỡ, không để các phương tiện có gắn thiết bị bơm, hút cát có điều
kiện hoạt động khai thác cát trái phép.
4. Phối hợp các sở, ngành có liên
quan tăng cường kiểm tra hoạt động của các bến, bãi kinh doanh vật liệu xây
dựng, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tiêu thụ khoáng sản do khai
thác trái phép, không có nguồn gốc hợp pháp, không để đối tượng khai thác
khoáng sản trái phép có địa điểm tiêu thụ; kiểm tra phương án đảm bảo an toàn
giao thông trong khai thác mỏ, quy định lắp đặt, quản lý, vận hành thiết bị
giám sát hành trình và lưu trữ dữ liệu, thông tin về hành trình di chuyển của
phương tiện, thiết bị sử dụng để khai thác, vận chuyển khoáng sản.
Điều 9. Trách nhiệm của Thanh
tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp cùng với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thanh tra theo kế hoạch, thanh tra
đột xuất theo quy định Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, Luật số 54/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; đề xuất, kiến
nghị xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi phát hiện các hành vi
vi phạm các quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của Thuế
tỉnh
1. Tổ chức thực hiện công tác quản
lý thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và không để nợ đọng thuế, tuyên truyền hướng
dẫn các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản về chính sách thuế, thuế tài nguyên,
phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của
Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hướng dẫn kê khai nộp thuế, phí,
quyết toán thuế, phí cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh, xác định nguồn gốc các loại khoáng sản kê khai. Theo dõi, kiểm tra việc
chấp hành nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, phí và tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; xử lý
nghiêm các hành vi gian lận, trốn tránh nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí trong hoạt
động khoáng sản; có biện pháp quản lý chặt chẽ hóa đơn thuế đối với việc mua
bán khoáng sản; ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn, hợp thức hóa chứng từ đối
với khoáng sản.
3. Thông báo cho các tổ chức, cá
nhân nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi có quyết định phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền; tiền chậm nộp, tiền phạt
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo
(nếu có). Cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
(tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền
thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định) và thông tin chi tiết về
sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động khoáng sản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, xử
lý theo quy định.
4. Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm. Tham gia
Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản của tỉnh; tham gia việc tính tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản; phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết toán tiền khai thác khoáng sản theo đề
nghị của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Điều 11. Trách nhiệm của sở,
ngành khác liên quan
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối
hợp với các sở, ngành và địa phương bảo vệ tài nguyên, khoáng sản tại các khu vực
đất quốc phòng, các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng.
Tham gia thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản, phối hợp xử lý các vấn đề
liên quan gây mất ổn định về quốc phòng-an ninh, chính trị-xã hội trong khai
thác, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ tài nguyên khoáng sản.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh phối hợp các lực lượng có liên quan thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, đấu tranh với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực
khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong khu vực biên
giới; tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp
vi phạm các quy định về thăm dò, khai thác, quản lý khoáng sản và hành vi vận
chuyển, buôn lậu, gian lận thương mại khoáng sản trong khu vực biên giới.
Tham gia kiểm tra, cho ý kiến thẩm
định về lĩnh vực quốc phòng đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
khi có văn bản đề nghị.
2. Sở Nội Vụ: Kiểm tra việc thực
hiện pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội; điều tra
tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
trong khai thác, chế biến khoáng sản.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp với các sở, ngành và địa phương bảo vệ tài nguyên khoáng sản tại các
khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng
hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định.
Hướng dẫn các cơ quan báo chí địa
phương và Trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh; Trung tâm Truyền thông - Văn
hóa - Thể thao các xã phối hợp với ngành chức năng liên quan cập nhật và đăng
tải thông tin quản lý nhà nước về địa chất khoáng sản và về khai thác khoáng
sản trái phép để các tổ chức, cá nhân nắm rõ trách nhiệm trong công tác bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác và theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng có trách nhiệm giám sát khối lượng đối với các mỏ được cấp theo cơ chế
đặc thù, các mỏ phục vụ cho các công trình đầu tư công. Đôn đốc, chỉ đạo các đơn
vị thi công hoàn thành công tác cải tạo, phục hồi môi trường, thực hiện đóng
cửa mỏ sau khai thác. Kết thúc dự án hoặc kết thúc khai thác, nghiệm thu khối
lượng và báo cáo kết quả khai thác của các nhà thầu khai thác mỏ cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo dõi, quản lý.
5. Các sở, ngành theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và
các địa phương trong việc quản lý bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động
khoáng sản. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh
thuộc chức năng nhiệm vụ của sở, ngành.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Tăng cường tuyên truyền pháp
luật, vận động người dân không tham gia, tiếp tay cho các đối tượng khai thác
khoáng sản trái phép và cùng tham gia giám sát, tố giác các tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản trái phép.
2. Tham gia ý kiến về đề án thăm
dò khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản; báo cáo đánh giá tác động môi
trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường của các dự án khai thác khoáng
sản; đề án đóng cửa mỏ trên địa bàn quản lý; đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi
trường về kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hàng năm, đề xuất khoanh
định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định pháp
luật.
3. Giải quyết theo thẩm quyền cho
thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có
liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo
quy định của pháp luật; giải quyết hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và xác định
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; quyết toán, phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản theo thẩm quyền.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy
định của pháp luật; bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản
theo thẩm quyền; xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác khu
vực giáp ranh; căn cứ đặc điểm tình hình khoáng sản chưa khai thác của địa
phương, có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hằng năm trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, bố trí kinh phí để thực hiện.
5. Khi duyệt dự toán đầu tư và phê
duyệt công trình phải thể hiện rõ nguồn vật liệu đất, cát, sỏi bồi nền, cát xây
dựng được sử dụng tại các mỏ hợp pháp. Rà soát, lập danh sách các bến, bãi kinh
doanh vật liệu xây dựng; các phương tiện thủy nội địa hoạt động trên địa bàn;
các đối tượng có biểu hiện nghi vấn hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ
khoáng sản trái phép để có biện pháp đấu tranh, xử lý.
6. Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc
đột xuất tình hình quản lý nhà nước về địa chất khoáng sản trên địa bàn gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Tăng cường kiểm tra, phát hiện
kịp thời và ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác khoáng sản trái
phép, vật liệu san lấp và các trường hợp vi phạm pháp luật về khoáng sản, bảo
vệ môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động khai thác,
vận chuyển khoáng sản tại địa bàn quản lý; kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt
động khai thác của các mỏ được cấp phép khai thác trên địa bàn quản lý; kiên
quyết xử lý hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý nghiêm hành vi vi phạm trong
khai thác, vận chuyển, kinh doanh, tiêu thụ khoáng sản; yêu cầu các tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản chấp hành nghiêm các quy định
của pháp luật; đối với các xã, phường có hoạt động khai thác khoáng sản, nạo
vét thu hồi khoáng sản, tổ chức giám sát cộng đồng để giám sát, tiếp nhận phản
ánh các tồn tại, vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan.
Thông qua công tác kiểm tra, quản
lý địa bàn hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền
yêu cầu tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý xuất trình
giấy phép hoạt động khoáng sản, văn bản cho phép khai thác khoáng sản của người
có thẩm quyền để kiểm tra. Trường hợp phát hiện không có giấy phép hoạt động
khoáng sản hoặc văn bản cho phép khai thác khoáng sản của người có thẩm quyền
thì xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khai
thác khoáng sản và hoạt động bến, bãi kinh doanh vật liệu xây dựng trái phép
kéo dài trên địa bàn quản lý mà không có biện pháp xử lý, ngăn chặn hiệu quả,
triệt để.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản theo đúng thẩm quyền được
phân cấp, phân quyền, trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cơ quan
có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai
thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại giấy phép thăm
dò, khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp; đồng thời có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản theo quy
định tại khoản 3, Điều 7 của Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 147/2025/QH15 và Phương án bảo vệ khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản chỉ được khai thác trong ranh giới được cấp phép và thuê đất; khai thác tối
đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản; phải
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo phương án được duyệt, bảo đảm an
toàn lao động; thực hiện việc khai thác, sử dụng nguồn nước, thu gom, xử lý
nước thải trong quá trình khai thác khoáng sản theo đúng quy định; bồi thường
các thiệt hại do hoạt động khoáng sản gây ra; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ;
phục hồi môi trường, đất đai, kết cấu hạ tầng giao thông trong khai thác khoáng
sản trong và sau khi khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng khoáng sản
theo giấy phép đã cấp; chấp hành các quy định về quản lý hành chính, xã hội;
nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản tại Sở Nông nghiệp và Môi trường;
ký quỹ bảo vệ môi trường; nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các khoản
phí và thuế khác theo quy định; thực hiện quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Trong quá trình khai thác khoáng
sản, phải áp dụng công nghệ đã được thẩm định, chấp nhận phù hợp với quy mô,
đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo
ngay cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông
tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; kiểm soát sản lượng khoáng
sản khai thác thực tế trước khi vận chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu
tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu
về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động
khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh theo lộ trình quy định tại khoản 3 Điều 59
của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 7 Điều 58 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
4. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác:
a) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt
động khoáng sản phải cắm mốc tại thực địa các điểm khép góc khu vực thăm dò,
khai thác khoáng sản theo tọa độ đã ghi trong giấy phép trước khi hoạt động.
Vật liệu và kích thước mốc điểm góc khu vực khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
đối với trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, việc cắm mốc thực hiện theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn lĩnh vực giao thông thủy.
b) Sau khi hoàn thành việc cắm mốc,
tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản thông báo bằng văn bản để Nông
nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản được
khai thác bàn giao mốc tại thực địa theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt
động khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng khai
thác trái phép trong phạm vi được phép hoạt động khoáng sản. Khi phát hiện có
hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ở ngoài ranh giới khu vực được phép hoạt
động khoáng sản phải báo báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã để kịp thời xử lý.
d) Tổ chức, cá nhân được phép khai
thác khoáng sản có trách nhiệm lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng
chưa sử dụng, khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng chưa thu hồi
trong quá trình khai thác. Trường hợp muốn khai thác khoáng sản đi kèm trong
quá trình khai thác mà loại khoáng sản đó chưa ghi trong Giấy phép khai thác
khoáng sản thì phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép loại
khoáng sản đó để quyết định.
5. Kết thúc khai thác:
a) Lập đề án đóng cửa mỏ theo quy
định, nộp về Sở Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nộp về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để
thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đối với những
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Thực hiện việc đóng cửa mỏ và
phục hồi môi trường, đất đai theo đề án đã được phê duyệt.
6. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt
động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về khoáng sản: Tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng được thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị, cung cấp đầy đủ báo
cáo, thông tin, tài liệu và các hồ sơ có liên quan theo yêu cầu của Đoàn thanh
tra, kiểm tra thi hành nhiệm vụ; cử đại diện có thẩm quyền làm việc với đoàn
kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ; chấp
hành quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra khoáng sản trong lĩnh vực hoạt
động khoáng sản.
7. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng
sản; người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển; tổ chức, cá
nhân khi thực hiện dự án đầu tư hoặc các hoạt động khác nếu phát hiện khoáng
sản nhóm I, nhóm II, nhóm III có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên địa chất chưa
khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác theo quy định tại khoản 3 khoản
4, khoản 5 Điều 7 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15.
8. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự
án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải thực hiện quy định tại Điều
33 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 và quy
định tại Điều 20 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Chương III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN
Điều 14. Phối hợp trong việc
lập, điều chỉnh, bổ sung Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản; điều chỉnh khu
vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp
chặt chẽ với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk. Trong đó Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là
hợp phần trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các khu
vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm,
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 1 và khoản
2 Điều này. Trong đó cần rà soát
kỹ khu vực thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình theo quy định tại Điều 25,
Điều 26 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15.
Điều 15. Phối hợp trong công
tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ các quy định từ Điều 100 đến
Điều 106 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15,
từ Điều 143 đến Điều 149 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo, đăng tải công khai trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham mưu tổ chức thực hiện việc
đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trúng
đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 16. Phối hợp trong việc
thẩm định hồ sơ giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có mỏ tiến hành thẩm định hồ sơ giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất
và khoáng sản theo quy định. Khi phối hợp thẩm định thì cơ quan phối hợp cử
lãnh đạo và cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực cần tham gia họp thẩm định hoặc trả
lời bằng văn bản đúng thời hạn trong trường hợp cơ quan chủ trì xin ý kiến bằng
văn bản. Cán bộ đại diện các cơ quan phối hợp, phải cung cấp đầy đủ thông tin thuộc
chức năng quản lý liên quan đến diện tích đề nghị được hoạt động khoáng sản cho
cơ quan chủ trì, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời
và phải chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.
Điều 17. Phối hợp trong việc
thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng
sản
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật,
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm
thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình; tổ chức kiểm tra đột xuất khi phát hiện
các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có hành vi vi phạm pháp luật; phối
hợp với Thanh tra tỉnh thực hiện công tác thanh tra và Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực địa chất khoáng sản
khi cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị phối hợp thành lập Đoàn thanh tra, kiểm
tra.
2. Việc thanh, kiểm tra hoạt động
khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân đảm bảo không chồng chéo về nội
dung và phạm vi với hoạt động thanh, kiểm tra và không làm ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cuộc thanh kiểm tra được thực hiện
theo đúng nội dung, kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tính khách quan trên cơ
sở thông tin, số liệu, tài liệu, nội dung được cung cấp. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được kiểm tra phải chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về thông
tin, số liệu, tài liệu, nội dung báo cáo; công tác thanh, kiểm tra các tổ chức,
cá nhân phải có sự kế thừa, phối hợp của các cơ quan có liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện thanh
tra, kiểm tra mà phát hiện vi phạm pháp luật của doanh nghiệp thì cơ quan được
giao chủ trì hoạt động thanh tra, kiểm tra kiến nghị xử lý, yêu cầu hoặc kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm và có trách nhiệm chuyển hồ
sơ vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc tham mưu xử lý đồng
thời để giám sát việc khắc phục sai phạm của doanh nghiệp.
Điều 18. Phối hợp bảo vệ tài
nguyên khoáng sản chưa khai thác
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
cập nhật cung cấp thông tin, số liệu về các khu vực hoạt động, thu hồi khoáng sản,
tiềm năng các loại khoáng sản chưa khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu
trách nhiệm phối hợp với sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
để giải quyết đối với đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong công
tác quản lý bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.
2. Khi phát hiện việc khai thác,
chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép xảy ra trên địa bàn, Ủy ban
nhân dân cấp xã phải chỉ đạo lực lượng chức năng đến hiện trường kiểm tra cụ
thể, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan chức năng
nếu vụ việc xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết và phải có đề xuất, kiến nghị
cụ thể. Các cơ quan chức năng của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo đúng thẩm
quyền, trách nhiệm được giao, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các Sở, ban, ngành theo chức
năng, nhiệm vụ kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin và phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định pháp luật.
Điều 19. Phối hợp trong công
tác thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản
1. Thuế tỉnh thực hiện công tác
quản lý thuế, tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế cho người nộp thuế, quản lý
thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế, phí. Kiểm tra, thanh
tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế và xử lý vi phạm về thuế đối với tổ chức, cá
nhân khai thác tài nguyên khoáng sản.
Cung cấp thông tin: Sản lượng khai
thác theo hồ sơ kê khai quyết toán thuế hàng năm đối với từng mỏ được cấp phép
trên địa bàn; tình hình chấp hành nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động
khai thác tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cá nhân cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo định kỳ hàng năm hoặc và khi có yêu cầu đột xuất phục vụ công tác
quản lý, thẩm định hồ sơ cấp phép.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối chiếu số liệu sản lượng khai thác theo hồ sơ kê khai quyết toán thuế hàng năm
đối với từng mỏ được cấp phép trên địa bàn tỉnh của cơ quan thế chuyển đến với
dữ liệu hiện có tại Sở Nông nghiệp và Môi trường. Cung cấp thông tin đối chiếu
cho cơ quan thuế được biết và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp
luật về thuế. Tiến hành xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật
về địa chất và khoáng sản.
Cung cấp thông tin về các giấy phép
khai thác, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản của người có thẩm
quyền (cấp mới, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, gia hạn, chuyển nhượng…), đóng
cửa mỏ khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh để cơ quan thuế
theo dõi quản lý thu thuế và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động
khai thác tài nguyên khoáng sản.
3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực
mình quản lý trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản khi có yêu cầu từ
cơ quan thuế.
Khi thực hiện thanh, quyết toán
khối lượng xây dựng cơ bản các công trình có sử dụng tài nguyên như đất, đá, cát,
sỏi trong quá trình thi công. Trường hợp phát hiện đơn vị thi công không thực
hiện đầy đủ việc kê khai, nộp thuế tài nguyên hoặc không có hóa đơn mua bán
khoáng sản hợp pháp thì các Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ
quan Thuế địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý theo quy định.
Điều 20. Phối hợp trong công
tác giám sát đảm bảo tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản khi đã
thực hiện đầy đủ các điều kiện pháp lý triển khai khai thác khoáng sản
1. Sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản, bản xác nhận thu hồi khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoàn tất các thủ tục, pháp
lý liên quan để đủ điều kiện triển khai hoạt động khoáng sản theo giấy phép
được cấp.
2. Sau khi thực hiện đầy đủ các
nội dung hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức, cá nhân phải có văn
bản thông báo ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác theo quy
định gửi các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mỏ trước khi thực
hiện khai thác; kế hoạch khai thác để các cơ quan này phối hợp kiểm tra, giám
sát quản lý hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Phối hợp trao đổi thông
tin, báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản
1. Đối với giấy phép do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp thì Sở Nông nghiệp và Môi trường phải có văn bản thông
báo kèm theo bản sao giấy phép và bản đồ vị trí cấp phép gửi đến các Sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, phối hợp quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ được giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin
khi có yêu cầu; nội dung thông tin phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời.
3. Chỉ sử dụng thông tin, tài liệu
theo đúng mục đích, trường hợp sử dụng thông tin, tài liệu không đúng mục đích
thì đơn vị sử dụng thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Các Sở, ban, ngành được giao
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản; Ủy ban
nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ một năm một lần tình hình quản lý nhà nước về
khoáng sản và hoạt động khoáng sản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày
15 tháng 01 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trên địa bàn
tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Công thương và Bộ Xây dựng theo quy định.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG
SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN
Điều 22. Khoáng sản nhóm I,
II, III
1. Thăm dò khoáng sản, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản.
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 37 đến Điều 52 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 26 đến Điều 54 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT và Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực
hiện thủ tục hành chính cấp phép thăm dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản; các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều 23 đến
Điều 25 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP và các quy định trên. Các tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;
các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thực hiện hoạt
động thăm dò khoáng sản phải tuân thủ các quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
2. Khai thác khoáng sản.
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 53 đến Điều 66 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 55 đến Điều 78 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản, báo cáo hoạt động khai thác khoáng
sản thực hiện theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT.
Điều 23. Khai thác khoáng sản
nhóm IV
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 72 đến Điều 74 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 88 đến Điều 95 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản, báo cáo hoạt động khai thác khoáng
sản thực hiện theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT.
Điều 24. Khai thác tận thu khoáng
sản
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 67 đến Điều 71 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 79 đến Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản, báo cáo hoạt động khai thác khoáng
sản thực hiện theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT.
Điều 25. Thu hồi khoáng sản
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 75 đến Điều 76 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 96 đến Điều 98 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản, báo cáo hoạt động khai thác khoáng
sản thực hiện theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 04/2026/TT-BNNMT.
Điều 26. Chế biến khoáng sản
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 77 đến Điều 78 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15; từ Điều 99 đến Điều 100 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản và thực hiện hoạt động chế biến khoáng sản theo dự án đầu tư khai
thác khoáng sản).
Điều 27. Quy định về hoạt động
thăm dò, khai thác, thu hồi cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
Thực hiện đầy đủ các quy định từ
Điều 86 đến Điều 88 Luật số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
từ Điều 111 đến Điều 117 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; mẫu, nội dung hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành
chính về địa chất, khoáng sản, báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện
theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 36/2020/NĐ-CP quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 04/2022/NĐ- CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Cán bộ, công chức nhà nước lợi
dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự.
3. Ủy ban nhân dân các cấp, thủ
trưởng các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của
các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong quản lý nhà nước về khoáng sản
được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số
36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2022/NĐ-CP và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này. Trong đó:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm phổ biến quy định này đến các phòng, ban chuyên môn thuộc địa phương mình
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.
b) Giám đốc các sở, ban, ngành phổ
biến Quy định này đến các phòng, đơn vị trực thuộc trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Quy định này có hiệu lực.
c) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường chịu trách nhiệm đôn đốc thực hiện Quy định này.
2. Những nội dung khác liên quan
đến địa chất và khoáng sản không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo Luật
số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15; các quy định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương. Trường hợp các
văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh vướng mắc hoặc có quy định mới trái với Quy định này, Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp,
kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG
KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND
tỉnh)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất
đai định kỳ hằng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định
kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn
với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp; công chức ở xã, phường và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
1. Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội.
2. Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15,
số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15.
3. Luật Đo đạc và Bản đồ số
27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi
các Luật số 84/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15.
4. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 111/2025/NĐ-CP,
số 214/2025/NĐ-CP, số 16/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, số 49/2026/NĐ- CP của Chính phủ.
6. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
8. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
9. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
10. Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
12. Thông tư số 141/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố
định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
13. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ
và quy định viết tắt
1. Giải thích từ ngữ
a) Khoanh đất quy định tại định
mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa
đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất
được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
b) Đơn vị tính trong định mức này
được tính như sau:
“Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo
cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
“Khoanh/xã” tính cho sản phẩm là
khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất cho 01 xã trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
“Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo
cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn
thành theo quy định của tỉnh.
“Thửa/tỉnh” tính cho sản phẩm là
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất của tỉnh trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
“Khoanh/tỉnh” tính cho sản phẩm
là khoanh kiểm kê chuyên đề của tỉnh.
2. Quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
2
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
và tương đương
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
và tương đương
|
ĐCV3
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III bậc 4
và tương đương
|
ĐCV4
|
|
7
|
Địa chính viên hạng III bậc 5
và tương đương
|
ĐCV5
|
|
8
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
9
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
10
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
11
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
12
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
13
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
14
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
Điều 5. Các bảng hệ số
1. Hệ số quy mô diện tích (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤ 5.000
|
1,00
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,00
|
|
2
|
>5.000 - 10.000
|
1,00 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,00 + ((1,10 - 1,00)/(10.000 - 5.000))
x (diện tích của của xã, phường cần tính - 5.000)
|
|
3
|
> 10.000 - 15.000
|
1,10 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,10 + ((1,20 - 1,10)/(15.000 - 10.000))
x (diện tích của của xã, phường cần tính - 10.000)
|
|
4
|
>15.000 - 30.000
|
1,20 - 1,30
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,20 + ((1,30 - 1,20)/(30.000 - 15.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 15.000)
|
|
5
|
>30.000 - 120.000
|
1,30 - 1,40
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,30 + ((1,40 - 1,30)/(120.000 - 30.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 30.000)
|
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã, phường thuộc đơn vị hành
chính loại III
|
1,00
|
|
2
|
Các xã, phường thuộc đơn vị hành
chính loại II
|
1,10
|
|
3
|
Các xã, phường thuộc đơn vị hành
chính loại I
|
1,20
|
|
4
|
Các phường thuộc đơn vị hành chính
loại đặc biệt (Buôn Ma Thuột và Tuy Hòa)
|
1,30
|
Ghi chú: Việc phân loại đơn
vị hành chính các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện theo Quyết định
số 2053/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5.000
|
≤ 1.000
|
1,00
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,00
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,00 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,00 + ((1,10 - 1,00) / (2.000 - 1.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,10 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,10 + ((1,20 - 1,10) / (3.000- 2.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 2.000)
|
|
2
|
1/10.000
|
>3.000 - 5.000
|
1,00
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,00
|
|
>5.000 - 8.000
|
1,00 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,00 + ((1,10 - 1,00) / (8.000 - 5.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 5.000)
|
|
>8.000 - 12.000
|
1,10 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,10 + ((1,20 - 1,10) / (12.000- 8.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 8.000)
|
|
3
|
1/25.000
|
>12.000 - 15.000
|
1,00
|
Hệ số của xã, phường cần tính =1,00
|
|
> 15.000 - 30.000
|
1,00 - 1,10
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,00 + ((1,10 - 1,00) / (30.000 - 15.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 15.000)
|
|
>30.000 - 100.000
|
1,10 - 1,20
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,10 + ((1,20 - 1,10) / (100.000- 30.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 30.000)
|
|
4
|
1/50.000
|
>100.000 - 350.000
|
1,20 - 1,30
|
Hệ số của xã, phường cần tính = 1,20 + ((1,30 - 1,20) / (350.000 - 100.000))
x (diện tích của xã, phường cần tính - 100.000)
|
Điều 6. Quy định về sử dụng định
mức
1. Định mức này được sử dụng để
tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh; các xã, phường (gọi
chung là cấp xã).
Các công việc xây dựng dự án, nhiệm
vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất; khai thác thông tin tài liệu, số liệu của các cấp
thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành
phần sau:
2.1. Định mức lao động là chi phí
lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định
các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định cấp bậc lao
động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường;
Lao động kỹ thuật quy định trong
Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương
đương.
c) Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn
vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca)
tính bằng 08 giờ làm việc.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao
gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết
bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca
mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca
mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết
bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08
giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định
mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08
giờ x số ca sử dụng thiết bị) x 1,05 (là hệ số 5% hao hụt).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật này
được xây dựng theo quy định kỹ thuật (nội dung, phương pháp, quy trình) tại Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa
đổi bổ sung Thông tư này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án
có liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy
định kỹ thuật mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 7. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ
trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã;
tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ
kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng Đăng
ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các
biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê
đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến
động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có
cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản
đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy
định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm
thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên
bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất
thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước,
đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên
địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng
để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số
liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường
hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới
đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8. Định mức lao động
Bảng
1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của
kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp
xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng
Đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(2ĐCV2)
|
1
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các
biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
2.2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục
về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm
thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT trừ các đơn vị hành chính cấp
xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
4
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ
kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
2.4
|
Tính toán diện tích trong năm
thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi
lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh
đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với
số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
3
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
5.1
|
Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử
dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài
liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
5.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
5.3
|
Đánh giá cụ thể đối với trường
hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới
đơn vị hành chính (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
5.4
|
Đề xuất, kiến nghị
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 1 nêu trên
(không bao gồm công việc tại các điểm 2.1, 2.2 và 2.3) tính cho xã chuẩn có
diện tích bằng 4.000 ha.
Khi tính định mức cho từng xã cụ
thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để
tính theo công thức sau:
MX = Mtbx
x Kdtx x Kkv
Trong đó:
MX là mức lao động của
xã cần tính;
Mtbx là mức lao động
của xã chuẩn;
Kdtx hệ số quy mô diện
tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
Kkv là hệ số điều chỉnh
khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2). Định mức tại điểm 2.1, 2.2
và 2.3 Bảng 1 tính cho 16 khoanh/xã có biến động về hình thể, loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp xã có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh x số
lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
Điều 9. Định mức dụng cụ
Bảng
2
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
7,00
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kWh
|
|
12,94
|
Điều 10. Định mức thiết bị
Bảng
3
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,4
|
23,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Điện năng
|
kWh
|
|
|
172,83
|
Điều 11. Định mức vật liệu
Bảng
4
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
4,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
USB 4G
|
Cái
|
2
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu tại bảng 2,3,4 tính cho xã chuẩn (xã có diện tích bằng 4.000
ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần
định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật
liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 5.
Bảng
5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc tính theo
khoanh đất/xã
|
13,15
|
|
2
|
Các nội dung công việc còn lại
|
86,85
|
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 12. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp
tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê
đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có
liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê
đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị
cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các
cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất
đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy
định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê
đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước,
đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên
địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng
để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu,
số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê
đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay
đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành
chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công
bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất
đai.
9. In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 13. Định mức lao động
Bảng
6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp
tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu
khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,50
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất
đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,50
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,50
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục
về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm
thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ
các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng
bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
23,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất
đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy
định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê
đất đai (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
15,00
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
3,50
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
8,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với
số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
18,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử
dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài
liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,50
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống
kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với trường hợp thay
đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị
hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,50
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,00
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công
bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả thống
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại bảng trên (không
bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của tỉnh Đắk
Lắk.
(2). Định mức tại mục 2 tính cho
1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê. Khi lập dự toán
kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất (0,0202 công) x số lượng
thửa có biến động thực tế của các tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 14. Định mức dụng cụ
Bảng
7
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
71,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
71,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
71,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
71,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
4,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
4,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
23,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
71,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
23,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
23,00
|
|
14
|
Điện năng
|
kWh
|
|
159,43
|
Điều 15. Định mức thiết bị
Bảng
8
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kw)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,4
|
71,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
23,00
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
2,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kWh
|
|
|
705,60
|
Điều 16. Định mức vật liệu
Bảng
9
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật
liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 10.
Bảng
10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc tính theo
thửa/tỉnh
|
11,05
|
|
2
|
Các nội dung công việc còn lại
|
88,95
|
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Chương I
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP
XÃ
Mục 1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Điều 17. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm
kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Đánh giá thực trạng nguồn lực,
thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên
quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai
(nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn
các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất
đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ
liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà
đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm
kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở
dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ
kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ
kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê
đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất
đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ
trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm
kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài
liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu
có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được
nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định;
dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản
đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn
hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm
kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm
kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật,
chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào
Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai.
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp
phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với
các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên
tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ
ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực
địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều
tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các khoanh đất
thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh
hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình hình quản lý
đất đai của địa phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng
loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối
tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo
quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập
số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ
tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng
đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống
nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai
(nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã.
10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Điều 18. Định mức lao động
Bảng
11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm
kê đất đai trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn nhân
lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực
lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo
quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai
(nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
2
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai
ở cấp xã theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các
tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV2)
|
1
|
|
3
|
In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh
lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV2
|
3
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục
vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với
các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên
tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm
kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục
vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với
các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên
tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
7
|
|
4.2.2
|
In bản đồ kiểm kê đất đai phục
vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
0,5
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa,
xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
38
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả
điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV3
|
15
|
|
4.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định để biên tập, lập bản
đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
8
|
|
4.6
|
Lập Danh sách các khoanh đất kiểm
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (2ĐCV3)
|
2
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê
đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCV2+1ĐCV3)
|
6
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện
trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản lý
đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng
loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất theo đối
tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
7.1
|
Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập
số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ
tin cậy của số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCV2+1ĐCV3)
|
2
|
|
7.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng
đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCV2+1ĐCV3)
|
2
|
|
7.3
|
Đánh giá tình hình chưa thống
nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu
có);
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCV2+ ĐCV3)
|
1
|
|
7.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCV2+1ĐCV3)
|
1
|
|
8
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
9
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
|
10
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV2
|
1
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 11 nêu trên
(không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1, 4.2.1; 4.3 và 4.4) tính cho
xã chuẩn có diện tích bằng 4.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì
căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo
công thức sau:
MX = Mtbx
x Kdtx x Kkv
Trong đó:
MX là mức lao động của
xã cần tính;
Mtbx là mức lao động
của xã chuẩn;
Kdtx hệ số quy mô diện
tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Điều 5 Phần I của tập định mức);
Kkv là hệ số điều chỉnh
khu vực (được xác định theo khoản 2 Điều 5 Phần I của tập định mức).
(2). Định mức tại điểm 4.1, 4.2.1
Bảng 11 tính cho 1 xã chuẩn có 20 khoanh có biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê. Trường hợp xã
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa bàn xã, phường.
(3). Định mức tại điểm 4.3 Bảng
11 tính cho 1 xã chuẩn có 150 khoanh có biến động cần đối soát, xác định ranh giới
ngoài thực địa. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh đất có biến động trên địa
bàn xã, phường. Định mức tại mục 4.3 Bảng 11 tính cho công ngoại nghiệp,
các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp
(4). Định mức tại điểm 4.4 Bảng
11 tính cho 1 xã chuẩn có 75 khoanh cần chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng và
cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất. Trường hợp xã có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x
số lượng khoanh đất thực tế trên địa bàn xã, phường.
Điều 19. Định mức dụng cụ
Bảng
12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(Ca/xã TB)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
50,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
50,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
50,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
50,50
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
50,50
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,00
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,00
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
3,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,00
|
|
13
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
14
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
60,00
|
|
16
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
38,14
|
Điều 20. Định mức thiết bị
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kW)
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,4
|
50,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
14,00
|
|
5
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
4,00
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,30
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
|
564,06
|
Điều 21. Định mức vật liệu
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 1 xã TB)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
|
13
|
USB 4G
|
Cái
|
3,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu tại bảng 12, 13, 14 tính cho xã chuẩn có diện tích bằng 4.000
ha; khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức ở phần
định mức lao động của kiểm kê đất đai cấp xã.
Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật
liệu cho từng nội dung công việc tính theo tỷ lệ tại bảng 15.
Bảng
15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc tính cho
khoanh đất
|
34,62
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn
lại
|
65,38
|
Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 22. Định mức lao động
Bảng
16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
1/50.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản
đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
2ĐCV4
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
14,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
6,00
|
7,00
|
5,00
|
5,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng
16 nêu trên tính cho xã chuẩn (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ
1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng
với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với
quy mô diện tích trên 12.000 ha đến dưới 100.000 ha; tỷ lệ 1/50.000 tương ứng
với quy mô diện tích từ 100.000 ha đến 350.000 ha). Khi tính định mức cho
từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích
tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx
x Ktlx
Trong đó:
MX là mức lao động của
xã cần tính;
Mtbx là mức lao động
của xã chuẩn;
Ktlx là hệ số tỷ lệ bản
đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 Phần I của tập định mức).
Điều 23. Định mức dụng cụ
Bảng
17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
1/50.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
28,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
28,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
28,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
28,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
9,70
|
11,09
|
11,55
|
12,01
|
Điều 24. Định mức thiết bị
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kW)
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
1/50.000
|
|
1
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,4
|
21,00
|
24,00
|
26,00
|
28,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
5,25
|
6,00
|
6,25
|
6,50
|
|
3
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
89,88
|
102,48
|
110,04
|
117,60
|
Điều 25. Định mức vật liệu
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã TB)
|
|
1/5.000
|
1/10.000
|
1/25.000
|
1/50.000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,50
|
0,50
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
5
|
USB 4G
|
Cái
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu trên tính cho xã chuẩn (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
ở tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích đến 3.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương
ứng với quy mô diện tích trên 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 tương ứng
với quy mô diện tích trên 12.000 ha đến dưới 100.000 ha; tỷ lệ 1/50.000 tương
ứng với quy mô diện tích từ 100.000 ha đến 350.000 ha). Khi tính định mức
cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện
tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx
x Ktlx
Trong đó:
MX là mức dụng cụ, thiết
bị, vật liệu của xã cần tính;
Mtbx là mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu của xã chuẩn;
Ktlx là hệ số tỷ lệ bản
đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Điều 5 PhầnI của tập định mức).
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH
ĐẮK LẮK
MỤC 1. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TỈNH ĐẮK
LẮK
Điều 26. Nội dung công việc
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho
Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết
quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất
đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối
với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm
kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
(nếu có).
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu
do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm
kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện
trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo
quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng
để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số
liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân
biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê
đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay
đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành
chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông
tư số 08/2024/TT- BTNMT.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai theo quy định.
Điều 27. Định mức lao động
Bảng
20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho
Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
4,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
1.3
|
Rà soát phạm vi địa giới hành
chính cấp tỉnh để xác định trường hợp đường địa giới hành chính đang có tranh
chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa và làm việc với
UBND các tỉnh có liên quan để thống nhất xác định phạm vi, trách nhiệm kiểm
kê của từng bên (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn
các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất
đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở
các cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV3
|
23,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê
đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm
kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy
định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê
đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
31,00
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất
quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chuyển đến với số liệu
do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
10,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê
đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
47,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử
dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu,
số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
3,00
|
|
6.2
|
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên
nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ
kiểm kê đất đai gần nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
9,00
|
|
6.3
|
Đánh giá đối với trường hợp thay
đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị
hành chính (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
2,00
|
|
6.4
|
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
1,00
|
|
7
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm
kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
9
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
10
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 20 nêu trên
(không bao gồm công việc tại mục 2) đã xác định theo điều kiện thực tế của tỉnh
Đắk Lắk.
(2). Định mức tại mục 2 Bảng 20
tính cho 1.140 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm kiểm kê. Khi lập dự
toán kinh phí của nhiệm vụ thì lấy mức tính cho một thửa đất (0,0202 công) x số
lượng thửa có biến động thực tế của tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
Điều 28. Định mức dụng cụ
Bảng
21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
16,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 2 kW
|
Cái
|
60
|
16,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
54,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
54,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
217,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,00
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
110,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
56,00
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
557,76
|
Điều 29. Định mức thiết bị
Bảng
22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
(kW)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
60
|
0,4
|
217,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
54,00
|
|
5
|
Máy chiếu
|
Cái
|
60
|
0,5
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy
|
Cái
|
60
|
1,5
|
2,00
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
1.777,44
|
Điều 30. Định mức vật liệu
Bảng
23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,20
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
3,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
2,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
1,00
|
Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu
theo nội dung công việc kiểm kê đất đai tỉnh phân bổ theo bảng sau:
Bảng
24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Các nội dung công việc tính theo
thửa/tỉnh
|
4,06
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn
lại
|
95,94
|
MỤC 2. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 31. Định mức lao động
Bảng
25
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp,
khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu
tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV5
|
48,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV5
|
13,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV4
|
5,00
|
Điều 32. Định mức dụng cụ
Bảng
26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
157,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
157,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
157,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
38,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
157,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 2kW
|
Cái
|
60
|
8,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
38,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
38,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
36
|
157,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
6,00
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
15
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
70,00
|
|
16
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
(2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
|
17
|
Điện năng
|
kW
|
|
311,81
|
Điều 33. Định mức thiết bị
Bảng
27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (kW)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
60
|
0,4
|
157,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
60
|
2,2
|
38,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
1.258,32
|
Điều 34. Định mức vật liệu
Bảng
28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức tại các
bảng 25, 26, 27, 28 nêu trên tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh
Đắk Lắk tỷ lệ 1/100.000.
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 35. Kiểm kê đất đai chuyên
đề
1. Nội dung công việc
Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực
hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 15 Mục 3 Chương
II Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề,
đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch,
trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các
bước thực hiện như sau:
a) Công việc thực hiện tại cấp
xã
(i) Công tác chuẩn bị:
Xây dựng phương án, kế hoạch thực
hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan.
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết
bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan
của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian.
Thu thập tài liệu phục vụ công tác
KKĐĐ chuyên đề.
(ii) Xác định phạm vi kiểm kê: về
vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề
trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
(iii) Rà soát, cập nhật xác định
loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
(iv) Đối soát ngoài thực địa về
ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích
đất. Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với
khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất. Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh
đất.
(v) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. Cập nhật
thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ
kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. Ghép mảnh bản đồ điều tra
kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới
bản đồ KKĐĐ). Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê;
đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.
(vi) Tổng hợp diện tích các đơn
vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu.
(vii) Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện
theo phân cấp.
(viii) Xây dựng báo cáo kiểm kê
đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề.
(ix) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy
định.
b) Công việc thực hiện tại cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ
đạo đối với UBND cấp xã trong việc xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng
đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ
kiểm kê đất đai.
(i) Rà soát, tổng hợp diện tích
các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào
các Biểu mẫu.
(ii) Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp.
(iii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất
đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh.
(iv) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
2. Định mức lao động
Bảng
29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP
XÃ
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng phương án, kế hoạch thực
hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
3,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực,
thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng
liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập tài liệu phục vụ công
tác KKĐĐ chuyên đề
|
Bộ/xã
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
2
|
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị
trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề
trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại
đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đất đai năm 2024
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
15,00
|
|
4
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh
giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích
đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Đối soát, xác định các trường
hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa
đất
|
Khoanh đất
|
2ĐCV3
|
2,00
|
|
4.2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất
|
Khoanh đất
|
2ĐCV3
|
8,00
|
|
5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng
vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh
đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Khoanh đất
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
5.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực
địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
5,00
|
|
5.3
|
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm
kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản
đồ KKĐĐ)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
2,00
|
|
5.4
|
Tích hợp, tiếp biên, biên tập
bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình
bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
8,00
|
|
6
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị,
cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu
|
Bộ/xã
|
2ĐCV3
|
6,00
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện
theo phân cấp
|
Bộ/xã
|
2ĐCV3
|
3,00
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai
chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ
chuyên đề
|
Bộ/xã
|
2ĐCV3
|
6,00
|
|
9
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy
định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV3
|
1,00
|
|
II
|
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP
TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các
đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào
các Biểu mẫu
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
12,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
4,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai
chuyên đề
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV3
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Mục I, Bảng 29
nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1) tính cho xã phải
kiểm kê chuyên đề.
(2). Trường hợp kiểm kê chuyên đề
và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định
mức tại điểm 1.1 Mục I Bảng 29;
(3). Định mức tại điểm 4.1 và điểm
4.2, Mục I Bảng 29 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại
là công nội nghiệp.
(4). Định mức tại điểm 4.1, điểm
4.2 và điểm 5.1 Mục I Bảng 29 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất
bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5). Định mức tại Mục II Bảng 29
nêu trên tính cho tỉnh Đắk Lắk khi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa
bàn tỉnh.
3. Định mức dụng cụ
Bảng
30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/ bộ xã)
|
(Ca/bộ tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
98,80
|
44,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
24,70
|
11,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
49,40
|
22,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
98,80
|
44,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,94
|
2,20
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
98,80
|
44,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
(2T)
|
Cái
|
36
|
19,76
|
8,80
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
738,63
|
328,94
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại
Bảng 31.
Bảng
31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát, xác định các trường
hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa
đất
|
0,3036
|
|
2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất
|
0,3036
|
|
3
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh
đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,0759
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc còn
lại
|
0,3168
|
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 31 tính
cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho
một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng 31 tính
cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3). Mức tại mục 4 Bảng 31 tính
các công việc còn lại trên địa bàn xã.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
32
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho 1 bộ xã)
|
(Tính cho 1 bộ tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,15
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,28
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,16
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
3,40
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
14,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
4,20
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,50
|
Ghi chú: Phân bổ vật liệu
cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 33.
Bảng
33
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát, xác định các trường
hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa
đất
|
0,3036
|
|
2
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất
|
0,3036
|
|
3
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh
đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,0759
|
|
4
|
Tổng các nội dung công việc còn
lại
|
0,3168
|
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 33 tính
cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho
một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng 33 tính
cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Mức tại mục 4 Bảng 33 tính các
công việc còn lại trên địa bàn xã.
5. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
Bảng
34
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW)
|
Định mức
|
|
(Ca/bộ xã)
|
(Ca/bộ tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
3,29
|
1,47
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
3,29
|
1,47
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
98,80
|
44,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
49,4
|
22,00
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
9,88
|
4,40
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
6,59
|
2,93
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
719,25
|
320,33
|