|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
104/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hẳn
|
|
Ngày ban hành:
|
09/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
104/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 9
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
71/2025/QH15 và Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Căn cứ Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2026.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về định mức kinh tế -
kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được áp dụng trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
- Quy định Định mức kinh tế - kỹ
thuật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Quy định Định mức này áp dụng
để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức tư vấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 3.
Quy định về sử dụng định mức
1. Định mức này quy định định mức
cho hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh.
Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội
thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ
theo quy định hiện hành.
2. Định mức lao động
a) Định mức lao động lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quy định
trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành
tương đương.
b) Thành phần định mức lao động
gồm:
- Nội dung công việc: liệt kê
mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công
việc;
- Định biên: xác định số lượng
và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung
công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức
này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định
có liên quan;
- Định mức: quy định thời gian
lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động
được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là
công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc
và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định
biên theo quy định của quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ.
c) Các định mức dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Danh mục, thời gian sử dụng dụng cụ,
thiết bị, máy móc theo quy định của Bộ Tài chính (Thông tư số 141/2025/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Điều 4. Các
quy định khác
1. Định mức cho hoạt động đánh
giá môi trường chiến lược.
Định mức cho hoạt động đánh giá
môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường
chiến lược được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật làm căn cứ, được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung hoặc văn bản thay thế.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Điều 5. Định
mức lao động
1. Nội dung công việc
Nội dung công việc trong lập,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
a) Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
b) Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều
21 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
c) Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều
22 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
d) Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT.
đ) Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất được thực hiện theo quy định
tại Điều 24 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
e) Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều
25 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
g) Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều
26 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
h) Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm được thực hiện
theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và điểm a khoản 9 Điều
10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
i) Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT.
k) Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
Bảng
01
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia,
liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện
trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực
khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2)
|
-
|
744
|
|
|
1.2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh
giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo
chuyên mục, nguồn thông tin
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
80
|
-
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính
chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng
trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
102
|
-
|
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1Lxe5)
|
5
|
96
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần
điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1Lxe5)
|
1
|
-
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự
kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh;
các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống
đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không
gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên
quan (nếu có)
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1Lxe5)
|
-
|
96
|
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1Lxe5)
|
4
|
-
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên
đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
5 (1ĐCVC1, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
82
|
-
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác
động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
128
|
-
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và
các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
8
|
-
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên
quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
7
|
-
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường
(không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt
động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
-
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn;
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên
quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
103
|
-
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực
kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu
nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên
quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
95
|
-
|
|
|
2.3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
30
|
-
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng
tác động đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
2
|
-
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn
lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả
năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng
đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
27
|
-
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn
lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
1
|
-
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh
của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV2)
|
128
|
-
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích tình hình thực hiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
56
|
-
|
|
|
3.2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và
nguyên nhân
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
-
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)
|
57
|
-
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
69
|
-
|
|
|
4.2
|
Biến động sử dụng đất theo loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
69
|
-
|
|
|
4.3
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
123
|
-
|
|
|
4.4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
21
|
-
|
|
|
4.5
|
Phân tích, đánh giá mặt được,
tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
22
|
-
|
|
|
4.6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
46
|
-
|
|
|
4.7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước,
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)
|
138
|
-
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch
sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế -
xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
39
|
-
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh
|
6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)
|
38
|
-
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và
mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
32
|
-
|
|
|
6.2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
32
|
-
|
|
|
6.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề
xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
36
|
-
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về
kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
38
|
-
|
|
|
7.2
|
Dự báo xu thế biến động đất
đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
36
|
-
|
|
|
7.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
60
|
-
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 2ĐCV2)
|
6
|
-
|
|
|
8.2
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng
đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã
|
7 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 2ĐCV2)
|
85
|
-
|
|
|
8.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
7 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 2ĐCV2)
|
68
|
-
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
13
|
-
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
13
|
-
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
12
|
-
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
14
|
-
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết
cấu hạ tầng
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
13
|
-
|
|
|
9.2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất,
cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số
liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
924
|
-
|
|
|
9.3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
270
|
-
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
110
|
-
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo
nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã xác định
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
160
|
-
|
|
|
9.4
|
Xác định diện tích đất chưa sử
dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
59
|
-
|
|
|
9.5
|
Xác định diện tích đất cần
thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
59
|
-
|
|
|
9.6
|
Xác định diện tích đất cần
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong
thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
59
|
-
|
|
|
9.7
|
Xác định ranh giới, vị trí,
diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
|
9.8
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng
đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
68
|
-
|
|
|
9.9
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho
từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 9.3, 9.4, 9.5,
9.6, 9.7 và 9.8 bảng này. Đối với nội dung quy định tại khoản 9.3 bảng này được
phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
36
|
-
|
|
|
9.10
|
Đánh giá tác động của phương
án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
230
|
-
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn
thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
53
|
-
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
33
|
-
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả
năng bảo đảm an ninh lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
31
|
-
|
|
|
d
|
Đánh giá tác động đối với việc
giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ
ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất
đai cho người dân tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
53
|
-
|
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá
trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
29
|
-
|
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng
khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử
dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)
|
31
|
-
|
|
|
9.11
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
39
|
-
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
15
|
-
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
-
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
-
|
|
|
9.12
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu,
sơ đồ, biểu đồ
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
120
|
-
|
|
|
9.13
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
135
|
-
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều
kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ
|
|
|
|
|
|
*
|
Định mức cho mỗi bản đồ
chuyên đề
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
65
|
-
|
|
|
9.14
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
166
|
-
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất và các tài liệu có liên quan
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
450
|
-
|
|
|
10.2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy
hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
30
|
-
|
|
Ghi chú: Định mức lao động tại
Bảng số 01 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng
công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc
tương ứng quy định tại Bảng số 01.
Điều 6. Định
mức dụng cụ lao động
Bảng
02
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
6
|
-
|
576
|
|
2
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
-
|
576
|
|
3
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
-
|
576
|
|
4
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
-
|
576
|
|
5
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
-
|
288
|
|
6
|
Ba lô
|
Bộ
|
24
|
-
|
576
|
|
7
|
Kéo
|
Cái
|
96
|
198
|
-
|
|
8
|
Thước eke loại trung bình
|
Cái
|
96
|
198
|
-
|
|
9
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
96
|
198
|
-
|
|
10
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
96
|
198
|
-
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
4.389
|
-
|
|
12
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4.389
|
-
|
|
13
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
10.532
|
-
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng số 02 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin,
tài liệu
|
5,13
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
8,21
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
2,48
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
|
9,79
|
-
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
1,61
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
2,28
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,05
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,23
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
52,28
|
-
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất
|
10,94
|
-
|
2. Định mức dụng cụ lao động
tại Bảng số 02 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực
hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối
lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung
công việc tương ứng quy định tại Bảng số 02.
Điều 7. Định
mức tiêu hao vật liệu
Bảng
03
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
150
|
31
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10
|
38
|
|
3
|
Bút chì kim
|
Cái
|
10
|
38
|
|
4
|
Bút xoá
|
Cái
|
10
|
-
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
50
|
156
|
|
6
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
50
|
156
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
8
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12
|
-
|
|
9
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5
|
-
|
|
10
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
11
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2
|
-
|
|
12
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
13
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3
|
-
|
|
14
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
15
|
Ổ cứng gắn ngoài (2 TB)
|
Cái
|
13
|
-
|
|
16
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
18
|
-
|
|
17
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
-
|
156
|
|
18
|
Ghim dập
|
Hộp
|
20
|
-
|
|
19
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
10
|
-
|
|
20
|
Túi nylông (clear)
|
Cái
|
50
|
38
|
|
21
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
50
|
38
|
|
22
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
10
|
-
|
|
23
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
10
|
-
|
|
24
|
Giấy A3
|
Gram
|
16
|
-
|
|
25
|
Giấy A4
|
Gram
|
165
|
-
|
|
26
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
12
|
-
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu tại Bảng số 03 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin,
tài liệu
|
13,14
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
4,37
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
4,37
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
|
5,64
|
-
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
4,95
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,90
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
5,65
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
8,13
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
12,54
|
-
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất
|
37,31
|
-
|
2. Định mức tiêu hao vật liệu
tại Bảng số 03 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực
hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối
lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung
công việc tương ứng quy định tại Bảng số 03.
Điều 8. Định
mức tiêu hao năng lượng
Bảng
04
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho máy
móc, thiết bị
|
Kwh
|
115.794
|
-
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tại Bảng số 04 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
-
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin,
tài liệu
|
5,13
|
-
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
8,21
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
2,48
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
|
9,79
|
-
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
1,61
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
2,28
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,05
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,23
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
52,28
|
-
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất
|
10,94
|
-
|
2. Định mức tiêu hao năng lượng
tại Bảng số 04 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực
hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối
lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung
công việc tương ứng quy định tại Bảng số 04.
Điều 9. Định
mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
05
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
-
|
4.200
|
Ghi chú:
1. Định mức tiêu hao nhiên
liệu tại Bảng số 05 tính cho nội dung công việc điều tra, thu thập thông tin, tài
liệu (công tác ngoại nghiệp).
2. Định mức tiêu hao nhiên
liệu tại Bảng số 05 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi
thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và
khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội
dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 05.
Điều 10. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
06
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,5
|
1,0
|
-
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
84
|
0,4
|
6,7
|
-
|
|
3
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
84
|
0,4
|
3
|
-
|
|
4
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
84
|
0,4
|
1
|
-
|
|
5
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
84
|
0,4
|
15
|
-
|
|
6
|
Máy vi tính để bàn
|
Bộ
|
84
|
0,4
|
14.941
|
-
|
|
7
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
84
|
0,4
|
1.430
|
-
|
|
8
|
Điều hòa không khí
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
1.463
|
-
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
84
|
0,5
|
12
|
-
|
|
10
|
Máy vi tính xách tay
|
Cái
|
84
|
0,5
|
-
|
893
|
|
11
|
Máy photocopy
|
Cái
|
84
|
1,5
|
4,9
|
-
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
|
10.532
|
-
|
|
13
|
Ghế ngồi làm việc
|
Cái
|
120
|
|
10.532
|
-
|
|
14
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
36
|
|
15.799
|
-
|
|
15
|
Bàn dập ghim loại trung bình
|
Cái
|
60
|
|
198
|
-
|
|
16
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
60
|
|
198
|
-
|
|
17
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
36
|
|
12
|
-
|
|
18
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
12
|
-
|
|
19
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
2.633
|
-
|
|
20
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
4.389
|
-
|
|
21
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
4.389
|
-
|
|
22
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
15.799
|
-
|
|
23
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
60
|
|
4.901
|
950
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
2,0
|
1.463
|
-
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
1,5
|
878
|
-
|
|
26
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
4.389
|
-
|
|
27
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
2.194
|
-
|
|
28
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
-
|
1.008
|
|
29
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
-
|
1.008
|
|
30
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
-
|
504
|
|
31
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và
máy định vị
|
Cái
|
|
|
-
|
4.032
|
|
32
|
Bộ đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
4.389
|
-
|
|
33
|
Xe ô tô 7 chỗ
|
Cái
|
180
|
|
-
|
504
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tại Bảng số 06 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin,
tài liệu
|
5,13
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
8,21
|
-
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
2,48
|
-
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước
|
9,79
|
-
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
1,61
|
-
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
2,28
|
-
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,05
|
-
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,23
|
-
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất
|
52,28
|
-
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất
|
10,94
|
-
|
2. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị tại Bảng số 06 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội
dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các
nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 06.
Quyết định 104/2026/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 104/2026/QĐ-UBND ngày 09/07/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2026
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|