|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Bình
|
|
Người ký:
|
Đoàn Ngọc Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
21/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Bình, ngày
21 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 85/TTr-STNMT ngày 18 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Định mức kinh tế
- kỹ thuật kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3
năm 2025.
1. Đối với khối lượng công việc đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với khối lượng công việc chưa được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thực hiện thì thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thị xã, thành
phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm tin học Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CVKT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Ngọc Lâm
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 07/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
PHẦN
I:
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định định mức lao động, vật tư,
thiết bị sử dụng trong thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện
gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài
nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
4. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự
toán và quyết toán giá trị sản phẩm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị
triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm
thu, thông tin tuyên truyền về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bao gồm:
5.1. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản,
chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường;
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); đơn vị tính là
ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng
08 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công
nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công
cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ
dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực
hiện các công việc giản đơn trong công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết
của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định
tại các bảng mức.
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công
việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính
theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng
thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định
trong các bảng định mức dụng cụ tại phần III của định mức này được tính bằng 5%
mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng.
đ) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định
trong các bảng định mức dụng cụ tại phần III của định mức này và hao hụt vật liệu
được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.
6. Đơn vị tính trong định mức này được tính như
sau:
- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
- “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động
trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
- “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
cho 01 tỉnh.
- “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động
trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất trong kỳ kiểm kê.
- “Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng khoanh kiểm
kê chuyên đề.
7. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế-kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV.III2
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV.III3
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 4
|
ĐCV.IV4
|
|
Địa chính viên hạng IV bậc 6
|
ĐCV.IV6
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
8. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh
khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số
II đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ
bản đồ cấp tỉnh theo Phụ lục số III đính kèm.
9. Khoanh đất quy định tại định mức này được
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề
có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện
trong cùng một khoanh đất).
PHẦN
II: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
CHƯƠNG
I:
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỊNH KỲ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đại trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp
nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
1.2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số
liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được
xây dựng sau thời điểm lập bản độ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận
hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai
nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai
kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm
b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành
lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học
của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền;
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành
lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm
kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến
động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT- BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra
khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai
theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
1.6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất:
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
1.7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
1.8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp
xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu
thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm
kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
1.9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã.
1.10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
của cấp xã.
1.11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
2.1 Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm /ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
1
|
|
1.2
|
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
1
|
|
1.3
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã
để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
2
|
|
1.4
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai kỳ trên địa bàn cấp
xã, hồ sơ kết qua kiểm kê đất đai kỳ trước; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu
có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
2
|
|
1.5
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
1
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4+
1ĐCV.III2)
|
1
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau
biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT 20
khoanh đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6+
1ĐCV.III3)
|
3
|
|
4.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra
khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV6
|
2
|
|
4.3
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6+
1ĐCV.III3)
|
1
|
|
4.3.2
|
Đối soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh
lý, bổ sung các khoanh đất về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất và các thông tin khác cần kiểm kê:
|
|
|
|
|
4.3.2.1
|
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và
chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất,
loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp
có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích 150 khoanh đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6+
1ĐCV.III3)
|
15
15
|
|
4.3.2.2
|
Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin
đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích chính, mục đích phụ; kiểm kê chỉ
tiêu khu vực tổng hợp; kiểm kê khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất
trồng lúa; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu vực đất ngập nước
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6+ 1ĐCV.III3)
|
7
7
|
|
4.3.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất 75
khoanh đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4+
1ĐCV.III3)
|
15
|
|
4.4
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết:
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số 75 khoanh đất
|
Khoanh /xã
|
1ĐCV.III3
|
7,5
|
|
4.4.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ
KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV6
|
5
|
|
4.4.3
|
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi
đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
4.4.4
|
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện
bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
8
|
|
4.5
|
Lập Danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai theo
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6+
1ĐCV.III3)
|
2
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4+
1ĐCV.IV6)
|
6
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV6
|
10
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4+
1ĐCV.III3)
|
6
|
|
8
|
Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo
cáo kết quả KKĐĐ cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV4
|
3
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.1; 4.3.2.1; 4.3.2.3 và 4.4.1) tính cho xã trung bình
(xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể
thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính
theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định
theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định
theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).
(2) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 1 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính định mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.3.2 Bảng 1 tính cho công
ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.3.2.1 Bảng 1 tính cho xã có
mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính định mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.21 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có
mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.3.2.3 Bảng 1 tính cho xã có
mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp
biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4 Bảng này và đã được thực hiện trên
thực tế) (khi tính định mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.2.3
chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75
khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.4.1 Bảng 1 tính cho xã có mức
độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính định mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.4.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
2.2 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
6
|
7
|
8
|
10
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 2 nêu trên
tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000,
1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng
300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ
vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó
để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định
theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và các tài liệu khác có
liên quan; Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
thu thập.
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện
theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá
nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử
dụng đồng bộ ở các cấp.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
1.6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
1.7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp
huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân
biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
1.8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
của cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
2.1. Thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công /ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện
để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III2
|
2
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và các tài liệu khác
có liên quan
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Thu thập tài liệu đất đai có liên quan phục vụ
công tác KKĐĐ
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
2
|
|
1.2.2
|
Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản
đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
3
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo
quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III3
|
1
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá
nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
sử dụng đồng bộ ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai
thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
5
|
|
2.2
|
Đối với xã chưa có CSDL đất đai
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động
không thuộc phạm vi thực hiện các dự án.
|
Thửa/huyện
|
1ĐCV.III3
|
12
|
|
2.2.2
|
Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động
thuộc phạm vi thực hiện các dự án.
|
Thửa/huyện
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
11
|
|
4.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
|
|
4.3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện,
lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với
các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
5
|
|
4.3.2
|
Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
5
|
|
4.3.3
|
Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III2
|
2
|
|
4.3.4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương
|
|
|
|
|
4.3.4.1
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý đất đai
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
10
|
|
4.3.4.2
|
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua
các thời kỳ 05 năm, 10 năm
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
15
|
|
4.3.4.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
5
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III3
|
15
|
|
6
|
Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo
kết quả KKĐĐ
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.IV6
|
2
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 3 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 13 đơn vị
hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số
lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 13)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 3 tính cho huyện có
số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 390 thửa (13 xã x 30 thửa/xã) (khi
tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 390 thửa). Trường
hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 390 thửa thì lấy mức tính
cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa
đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức công tại
điểm 2.2 chia cho 390 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III4
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III4
|
7
|
9
|
11
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2ĐCV.III4
|
35
|
42
|
50
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III4
|
10
|
12
|
14
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III4
|
5
|
5
|
5
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III3
|
4
|
4
|
4
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 4 nêu trên
tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ
1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 13 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống).
Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, diện tích tự nhiên và so đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để
tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x Ktlh x Ksx
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;
- Ktlh là hệ số tỷ lệ bà đồ cấp huyện (được xác định
theo Bảng a Phụ lục II của định mức);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc
huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).
III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP CẤP TỈNH
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên
quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và các tài liệu khác có
liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện,
cấp xã.
1.5. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện
và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
xem xét để thống nhất.
1.6. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
1.7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy (định tại
các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
1.8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử
dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
1.9. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
1.10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
2.1. Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/tỉnh)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
5
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và các tài liệu khác
có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
3
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
3
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
3
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm
kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong
nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
11,52
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.IV6
|
1
|
|
4
|
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện,
cấp xã
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
10
|
|
5
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và
kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
7
|
|
5.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
24
|
|
6
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh,
lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử
dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 TT
08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
15
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III3
|
45,5
|
|
8
|
Hoàn thiện trình duyệt, in sao và giao nộp báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
2
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 5 nêu trên là mức tính cho tỉnh
Quảng Bình trung bình (có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện);
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 5 tính cho tỉnh có số
lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục
hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì
lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa
đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2.2 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh:
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/25.000
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III5
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III4
|
7
|
9
|
11
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCV.III5
|
35
|
42
|
50
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III5
|
10
|
12
|
14
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III4
|
5
|
5
|
5
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III4
|
5
|
5
|
5
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 6 nêu trên tính
cho tỉnh trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/25000,
1/50000, 1/100000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha;
bằng 200.000 ha; bằng 500.000 ha) và có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực
thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp huyện trực thuộc tế
của tỉnh để tính theo công thức sau:
MT = Mtbt x Ktlt x Ksh
Trong đó:
- MT là mức lao động của tỉnh cần tính;
- Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;
- Ktlt là hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (được
xác định theo Bảng a Phụ lục số III của định mức);
- Ksh là hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc
tỉnh (được xác định theo Bảng b Phụ lục số III của định mức).
CHƯƠNG
II:
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TẠI QUẢNG BÌNH
1. Nội dung: Việc kiểm kê đất đai chuyên đề
tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được
thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại mục
2 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1. Cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp.
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và
diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang
giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp
tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử
dụng.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
1.2. Cấp huyện
- Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
huyện.
1.3. Cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo
đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu,
bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất,
loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục
đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên
kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của
các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.
- Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
tỉnh.
2. Định mức
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Cấp xã
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
3
|
|
1.1.2
|
Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn
biểu mẫu
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
1.1.3
|
Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
5
|
|
2
|
Xác định phạm vi kiểm kê: vị trí, ranh giới quản
lý, sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
1
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy
định của Luật đất đai 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử
dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho
mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh
chấp và đất chưa sử dụng tại cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
15
|
|
4
|
Đối soát thực địa về ranh giới các khoanh đất của
từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục
đích; tình trạng sử dụng
|
|
|
|
|
4.1
|
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và
chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6
+1ĐCV.III3)
|
0,2
0,2
|
|
4.2
|
Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin
đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6
+1ĐCV.III3)
|
7
7
|
|
4.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
|
Khoanh /xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV6
+1ĐCV.III3)
|
0,2
|
|
5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Khoanh/xã
|
1ĐCV.III3
|
0,1
|
|
5.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ
KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.IV6
|
5
|
|
5.3
|
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi
đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
5.4
|
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê, đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện
bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
8
|
|
6
|
Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực
hiện theo phân cấp
|
|
|
|
|
6.1
|
Cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4
+1ĐCV.III3)
|
18
|
|
6.2
|
Cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4
+1ĐCV.III3)
|
6
|
|
6.3
|
Cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4+
1ĐCV.III3)
|
6
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
|
|
|
|
7.1
|
Cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4
+1ĐCV.III3)
|
3
|
|
7.2
|
Cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4
+1ĐCV.III3)
|
1
|
|
7.3
|
Cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.IV4
+1ĐCV.III3)
|
1
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
8.1
|
Cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
6
|
|
8.2
|
Cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
8.3
|
Cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
2
|
|
9
|
In ấn, phát hành kết quả
|
|
|
|
|
9.1
|
Cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCV.III3
|
1
|
|
9.2
|
Cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1ĐCV.III3
|
1
|
|
9.3
|
Cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCV.III3
|
1
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ
được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 7.
(2) Định mức tại Bảng 7 được tính cho mỗi chuyên đề
cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi
phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo
định mức tại bảng này.
(3) Các bước công việc tại 4.1 và 4.2 tại Bảng 7 là
ngoại nghiệp còn lại là nội nghiệp.
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
VỀ ĐẤT KHU VỰC SẠT LỞ, BỒI ĐẮP TRONG 5 NĂM TẠI QUẢNG BÌNH
1. Đối tượng thực hiện
Kiểm kê toàn bộ diện tích đất sạt lở, bồi đắp trong
5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12
năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực
bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất
theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
2. Mục đích thực hiện
- Xác định số lượng điểm sạt lở, bồi đắp, được điều
tra thực địa và khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai.
- Diện tích tương ứng của từng điểm bị sạt lở, bồi
đắp.
- Xác định rõ nguyên nhân, cần thiết thực hiện kiểm
kê diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp.
3. Nội dung:
Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp
trong năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị
trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12 năm
2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, trong đó:
3.1. Cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực đất
sạt lở, bồi đắp.
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê
đất đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
e) Tổng hợp diện tích diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất sạt lở, bồi đắp.
3.2. Cấp huyện
Rà soát, tổng hợp diện tích đất sạt lở, bồi đắp
- Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện.
3.3. Cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo
đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu
khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc thực hiện xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện
tích; đất sạt lở, bồi đắp.
- Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản
lý, sử dụng đất sạt lở, bồi đắp.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh.
4. Định mức: Áp dụng bảng định mức kiểm kê đất
đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường.
PHẦN
III.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
CHƯƠNG
I:
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỊNH KỲ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Kiểm kê đất đai cấp xã
1.1. Dụng cụ
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
89,5
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
89,5
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,5
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
84,5
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
89,5
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60
|
|
14
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60
|
|
19
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,4
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
53,7
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội
dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 9
Bảng 9
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Các nội dung công việc tính cho khoanh đất
|
0,4
|
|
2
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,6
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của Bảng
9 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha);
khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần
định mức lao động “Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã” của mục Kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức
này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số
I kèm theo định mức này.
1.2. Thiết bị
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
84,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
22,38
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
752,20
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 10 trên đây tính
cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng
xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công
nghệ “Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu
vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng
10 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ
cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
1.3. Vật liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 01 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 11 trên đây tính
cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính định mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
“Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu
vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng
11 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho
các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
2.1. Dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kw
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
12
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
13
|
Điện năng
|
kw
|
|
6,12
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
2.2. Thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Điện năng
|
kw
|
|
170,80
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
2.3. Vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 01 xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị
trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã ở tỷ lệ
1/1000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000
tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô
diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
5.000 ha); khi tính định mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã” của mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ
số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo định mức
này.
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Kiểm kê đất đai cấp huyện
1.1. Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
163,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
171,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
13,40
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
85,50
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
67,00
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
339,76
|
1.2. Thiết bị
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
4,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
4,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
171,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
42,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kw
|
|
1363,60
|
1.3. Vật liệu
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho huyện trung bình có 13 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính định mức cho từng
huyện cụ thể thì tính theo công thức: MH = Mtbh x [1 +
0,04 x (Kslx - 13)].
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện
2.1. Dụng cụ
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kw
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kw
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kw
|
Cái
|
60
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
60
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kw
|
Bộ
|
30
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,97
|
3,54
|
4,17
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
2,40
|
3,20
|
4,00
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
49,50
|
59,00
|
69,50
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu
|
Cái
|
36
|
44,55
|
53,10
|
62,55
|
|
18
|
Điện năng
|
kw
|
|
95,90
|
115,08
|
138,09
|
2.2. Thiết bị
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
770,96
|
915,36
|
1074,96
|
2.3. Vật liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho 1 huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/250000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị
trên tính cho huyện trung bình có 13 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000
ha; tỷ lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô
diện tích bằng 20.000 ha); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)
quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm
theo định mức này.
III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1.1. Dụng cụ
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
206,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kw
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kw
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kw
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
217,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,60
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
108,50
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
55,80
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
585,90
|
1.2. Thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
206,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
54,25
|
1.3. Vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; khi tính mức cụ thể cho
từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công
nghệ “Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MT
= Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslh - 10)].
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
2.1. Dụng cụ
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1/25000
|
1/50000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
25,00
|
29,75
|
35,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
5,00
|
5,95
|
7,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
5,00
|
5,95
|
7,00
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
25,00
|
29,75
|
35,00
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
25,00
|
29,75
|
35,00
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,50
|
5,10
|
5,70
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
2,50
|
2,50
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
2,40
|
3,20
|
4,00
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
50,00
|
59,50
|
70,00
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
45,00
|
53,55
|
63,00
|
|
18
|
Điện năng
|
kW
|
|
200,00
|
238,00
|
280,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1/25000
|
1/50000
|
1/100000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
100,00
|
119,00
|
140,00
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
25,00
|
29,75
|
35,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,50
|
2,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,50
|
2,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kw
|
|
783,20
|
927,60
|
1087,20
|
2.3. Vật liệu
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1/25000
|
1/50000
|
1/100000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị,
vật liệu trên tính cho tỉnh trung bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (tỷ lệ
1/25000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; tỷ lệ 1/50000 với quy
mô diện tích bằng 200.000 ha; tỷ lệ 1/100000 với quy mô diện tích bằng 500.000
ha); khi tính định mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh” của Mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, được điều chỉnh
hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) quy định tại Bảng a Phụ lục
số III kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh
(Ksh) quy định tại Bảng b Phụ lục số III kèm theo định mức này.
CHƯƠNG
II:
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
I. Kiểm kê đất đai chuyên đề
tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường tại tỉnh Quảng Bình
1.1. Dụng cụ
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
19,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kw
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
71,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,50
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
38,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
700,88
|
2.2. Thiết bị
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
1,0
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
2,0
|
|
3
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
76,0
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
38,0
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,5
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
6,5
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
1020
|
2.3. Vật liệu
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,5
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1
|
|
3
|
Mực photocop
|
Hộp
|
0,5
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
10
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
50
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
15
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
5
|
Ghi chú: Phân bổ định mức dụng cụ, thiết bị, vật
liệu theo Bảng 30
Bảng 30
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Kiểm kê chuyên đề cấp xã
|
0,60
|
|
2
|
Kiểm kê chuyên đề cấp huyện
|
0,20
|
|
3
|
Kiểm kê chuyên đề cấp tỉnh
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, vật liệu, thiết bị theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho “Bộ/xã, Bộ/huyện
và Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính
“Khoanh/xã”
(2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với
năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị
quy định tại Bảng 30.
II. Kiểm kê đất đai chuyên đề
đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm tại Quảng Bình: Áp dụng định mức
Kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm
trường tại Quảng Bình.
Phụ
lục số I:
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ
HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Bảng Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤100- 1.000
|
0,5-1,00
|
Hệ số của xã cần tính =0,5+(( 1,0-0,5)/( 1000-
100)x(diện tích của xã cần tính-100)
|
|
2
|
>1.000-2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính =1,1+((1,1-1,01)/(2000- 1000)x(diện
tích của xã cần tính-1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11- 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-
1,11)/(5000-2000)x(diện tích của xã cần tính- 2000)
|
|
4
|
>5.000- 10.000
|
1,21- 1,30
|
Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-
1,21)/(10000-5000)x(diện tích của xã cần tính-5000)
|
|
5
|
>10.000-150.000
|
1,31-1,40
|
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-
1,31)/(150000-10000)x(diện tích của xã cần tính-10000)
|
b) Bảng hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
0,9
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1
|
|
3
|
Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển
đô thị
|
1,1
|
|
4
|
Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
1,2
|
|
5
|
Các phường thuộc quận
|
1,3
|
c) Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/1000
|
≤100
|
1
|
Hệ số của xã cần
tính =1,0
|
|
>100-120
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần
tính =1,01+((1,15- 1,01)/(120-100)x(diện tích của xã cần tính- 100)
|
|
2
|
1/2000
|
>120-300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần
tính =0,95+((1,0- 0,95)/(300-120)x(diện tích của xã cần tính- 120)
|
|
>300-400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần
tính =1,01+((1,15- 1,01)/(400-300)x(diện tích của xã cần tính- 300)
|
|
>400 - 500
|
1,16- 1,25
|
Ktlx của xã cần
tính = 1,16+(( 1,25- 1,16)/(500-400)x(diện tích của xã cần tính- 400)
|
|
3
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần
tính =0,95+((1,0- 0,95)/(1000-500)x(diện tích của xã cần tính-500)
|
|
|
|
>1.000- 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính
=1,01+((1,15- 1,01)/(2000-1000)x(diện tích của xã cần tính-1000)
|
|
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16- 1,25
|
Ktlx của xã cần
tính = 1,16+(( 1,25- 1,16)/(3000-2000)x(diện tích của xã cần tính-2000)
|
|
4
|
1/10000
|
>3.000- 5.000
|
0,95- 1,00
|
Ktlx của xã cần tính
=0,95+((1,0- 0,95)/(5000-3000)x(diện tích của xã cần tính-3000)
|
|
>5.000 - 20.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần
tính =1,01+((1,15- 1,01)/(20000-5000)x(diện tích của xã cần tính-5000)
|
|
>20.000 -
50.000
|
1,16-1,25
|
Ktlx của xã cần tính
= 1,16+(( 1,25- 1,16)/(50000-20000)x(diện tích của xã cần tính-20000)
|
|
> 50.000 -
150.000
|
1,26-1,35
|
Ktlx của xã cần
tính =1,26+((1,35- 1,26)/( 150000-50000)x(diện tích của xã cần tính-50000)
|
Phụ
lục số II:
HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ
SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
a) Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlh
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
≤2.000
|
1
|
Hệ số Ktlh
của huyện cần tính =1,0
|
|
> 2.000 - 3.000
|
1,01-1,15
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của huyện cần
tính -2.000)
|
|
2
|
1/10000
|
3.000- 7.000
|
0,95-1,00
|
Ktlh của
huyện cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của huyện cần
tính -3.000)
|
|
> 7.000 -
10.000
|
1,01-1,15
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của huyện cần
tính -7.000)
|
|
10.000-12.000
|
1,16-1,25
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,16+((1,25- 1,16)/( 12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần
tính -10.000)
|
|
3
|
1/25000
|
> 12.000-
20.000
|
0,95-1,00
|
Ktlh của
huyện cần tính =0,95+((1,0- 0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần
tính -12.000)
|
|
> 20.000 -
50.000
|
1,01-1,15
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,01+((1,15- 1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần
tính -20.000)
|
|
50.000 -100.000
|
1,16-1,25
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,16+(( 1,25-1,16) /(100.000-50.000)) x (diện tích của xã cần
tính - 50.000)
|
|
100.000-350.000
|
1,26-1,35
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000-100.000)) x (diện tích của xã cần
tính -100.000)
|
b) Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện
(Ksx)
|
STT
|
Số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện
|
Ksx
|
Hệ số ( Ksx)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
|
|
1
|
13
|
1
|
Ksx của
huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 13 xã thì tính công
thức = 1+(0,04 x (Số xã của huyện cần tính -13))
|
|
2
|
14-20
|
1,01 - 1,06
|
Ksx của
huyện cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(20- 14)) x (Số xã của huyện cần tính -14)
|
|
3
|
21-30
|
1,07 - 1,11
|
Ksx của
huyện cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(30- 21)) x (Số xã của huyện cần tính -21)
|
|
4
|
31-40
|
1,12 -1,15
|
Ksx của
huyện cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(40- 31)) x (Số xã của huyện cần tính -31)
|
|
5
|
41 -50
|
1,16-1,18
|
Ksx của
huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50- 41)) x (Số xã của huyện cần tính -41)
|
Phụ
lục số III:
HỆ SỐ THEO TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP TỈNH
a) Bảng hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlt
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/25000
|
≤ 50.000
|
1
|
Hệ số Ktlt
của tỉnh cạn tính =1,0
|
|
> 50.000 -
100.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlt của
tỉnh cần tính = 1,01+((1,15-1,01) /(100.000-50.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính - 50.000)
|
|
2
|
1/50000
|
>
100.000-200.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =0,95+(( 1,0-0,95) /(200.000- 100.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính-100.000)
|
|
> 200.000 -
250.000
|
1,01 - 1,10
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =1,01+(( 1,1-1,01) /(250.000-200.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính -200.000)
|
|
> 250.000 - ≤
350.000
|
1,11 -
1,25
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =1,11+((1,25-1,11) /(350.000-250.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính -250.000)
|
|
3
|
1/100000
|
> 350.000 -
500.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =0,95+(( 1,0-0,95) /(500.000-350.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính -350.000)
|
|
> 500.000 -
800.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(800.000-500.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính -500.000)
|
|
> 800.000 -
1.200.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(1.200.000-800.000))x(diện tích của tỉnh cần
tính -800.000)
|
|
> 1.200.000
-1.600.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktlt của
tỉnh cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(1.600.000-1.200.000))x(diện tích của tỉnh
cần tính -1.200.000)
|
b) Bảng Hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc
tỉnh (Ksh)
|
STT
|
Số lượng đơn vị
cấp huyện trực thuộc tỉnh
|
Ksh
|
Công thức tính
|
|
1
|
10
|
1
|
Ksh của
tỉnh cần tính =1,0; Trường hợp số huyện của tỉnh nhỏ hơn 10 huyện thì tính
công thức =1+(0,04x(Số huyện của tỉnh cần tính - 10))
|
|
2
|
10 - 15
|
1,01 -1,06
|
Ksh của
tỉnh cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(15- 11))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính
-11)
|
|
3
|
16 - 20
|
1, 07 -1,11
|
Ksh của
tỉnh cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(20- 16))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính
-16)
|
|
4
|
21 - 30
|
1,15
|
Ksh của
tỉnh cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(30- 21))x(Số lượng huyện của tỉnh cần tính
-21)
|
Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 07/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
25/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2023
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2022
533
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|