|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Dương Mah Tiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
26/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 26
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH13, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí
chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09
tháng 3 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tư pháp;
- Báo Gia Lai;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Gia Lai;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai;
- Lưu: VT, NL, CNXD, NC, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định định mức lao động, vật tư,
thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai
chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định
kỳ) áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; công chức địa chính ở xã, phường,
thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 3. Quy định chung
1. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao
dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện (các huyện, thị xã, thành phố),
cấp xã (các xã, phường, thị trấn).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
2.1. Định mức lao động: Định mức lao động là chi
phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi
hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực
hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường;
b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày
công cá nhân hoặc ngày công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị
Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng
vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
b) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
c) Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao
động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một bước công việc).
d) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định
của pháp luật có liên quan.
đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Đơn vị tính trong định mức này được tính như
sau:
a) “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 đơn vị hành chính cấp xã
(xã, phường, thị trấn).
b) “Khoanh/xã” tính cho đơn vị hành chính cấp xã có
số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
c) “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 đơn vị hành chính cấp
huyện (huyện, thị xã, thành phố).
d) “Thửa/huyện” tính cho đơn vị hành chính cấp huyện
có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
đ) “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
cho 01 tỉnh.
e) “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
5. Hệ số quy mô diện
tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện
và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
6. Khoanh đất quy định tại Quy định này được thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một
khoanh đất).
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 4. Định mức lao động thống
kê đất đai cấp xã
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/
ĐVT)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi TKĐĐ ở
cấp xã (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh
lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
tại danh sách các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,5
|
|
2.2
|
Cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ.
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
TKĐĐ của cấp xã và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu
TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng, cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
4.3
|
Đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
TKĐĐ cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả TKĐĐ cấp xã. In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 (không bao gồm công việc tại
điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000
ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và
mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo khoản 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này);
(2) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã
có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm
2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 5. Định mức lao động thống
kê đất đai cấp huyện
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn cấp huyện. Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp huyện (nếu có).
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ
tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong
năm TKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến
động trong năm TKĐĐ và KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có
CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường hợp đã có CSDL đất
đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2.2
|
Trường hợp chưa có CSDL
đất đai
|
Thửa/huyện
|
1KTV6
|
11,25
|
|
3
|
Kiểm tra, tiếp nhận kết
quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả TKĐĐ của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa,
hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ.
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã
hoàn thiện của cấp xã giao nộp
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
2,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
TKĐĐ của cấp huyện
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới
hành chính
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp
huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu
thông tin, dữ liệu giữa các biểu dạng giấy và dạng số
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
1,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu
TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng và cơ cấu sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất đai
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với
việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.4
|
Đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
1,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
TKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết
quả TKĐĐ cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ cấp huyện theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 (không bao gồm công việc tại
khoản 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị cấp xã); khi tính định mức cho
từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để
tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc
huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 2 tính cho huyện có
số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa).
Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức
tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 6. Định mức lao động thống
kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn
cấp tỉnh. Xác định phạm vi TKĐĐ ở cấp tỉnh (nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa
chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,35
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
16,20
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả TKĐĐ
của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết
quả TKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
13,50
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp huyện chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,05
|
|
3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của
cấp huyện. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số
liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống
nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
2,70
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
TKĐĐ của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới
hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,70
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,70
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu
thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,05
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm TKĐĐ so với số liệu
TKĐĐ của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,40
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến
động sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,05
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với
việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,40
|
|
5.4
|
Đề xuất các giải pháp
tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
TKĐĐ đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
9,45
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt
và công bố kết quả TKĐĐ cấp tỉnh, In sao và giao nộp kết quả TKĐĐ theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2KTV6
|
1,35
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 3 (không bao gồm công việc tại
khoản 2) tính cho tỉnh Gia Lai với 17 đơn vị hành chính cấp huyện.
(2) Định mức tại khoản 2 Bảng 3 tính cho tỉnh Gia
Lai có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê
trung bình hàng năm 510 thửa (17 đơn vị hành chính cấp huyện x 30 thửa/huyện)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại khoản 2 chia cho 510 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 510 thửa thì lấy mức tính cho
một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 7. Định mức lao động kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực
hiện KKĐĐ trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn
lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng
liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa
bàn cấp xã, hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước và kết quả TKĐĐ hằng năm trong kỳ
KKĐĐ của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách
các trường hợp biến động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi KKĐĐ ở
cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa
chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho
KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh
lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại
danh sách các trường hợp biến động trong kỳ KKĐĐ
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội
nghiệp phục vụ lập bản đồ KKĐĐ; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với
các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và
biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
7,00
|
|
4.1.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều
tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
0,50
|
|
4.2
|
Điều tra, khoanh vẽ thực
địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế hoạch điều tra,
khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
1,00
|
|
4.2.2
|
Điều tra đối soát ngoài
thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về
ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ KKĐĐ dạng số từ kết quả điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật thông tin loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều
tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp
biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các khoanh
đất thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
KKĐĐ của cấp xã, lập các biểu quy định
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KTV6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản
lý đất đai của địa phương
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất theo
đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ KKĐĐ với kỳ KKĐĐ liền trước
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
4,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
6,00
|
|
8
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết
quả kiểm kê đất đai của cấp xã. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ của cấp
xã. In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 4 (không bao gồm định mức
công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3 và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã
đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì
căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo
công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
MX là mức lao động của xã cần tính;
Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã
(được xác định theo khoản 1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo khoản 2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này);
Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 4 tính cho xã có mức độ
biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì
mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 4.2.2; 4.2.3 Bảng 4 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất
thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến
động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 4 tính cho xã có mức
độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến
động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực
tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75
khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy
mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5). Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 4 tính cho xã có
mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất
x số lượng khoanh thực tế.
2. Định mức lao động lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ
bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa
từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
10,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản
đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
4,00
|
5,00
|
6,00
|
7,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
HTSDĐ
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 5 tính cho
xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000,
1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300
ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ
lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức
sau:
MX = Mtbx x Ktix
Trong đó:
MX là mức lao động của xã cần tính;
Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo khoản 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này);
Điều 8. Định mức lao động kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.
1. Định mức lao động kiểm kê đất đai cấp huyện
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đánh giá thực trạng nguồn
lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị
liên quan
|
Bộ/huyện
|
1KS2
|
2,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa
bàn cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi KKĐĐ ở
cấp huyện (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa
chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ
tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong
kỳ KKĐĐ đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến
động trong năm TKĐĐ và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với xã đã có CSDL đất
đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
2.2
|
Đối với xã chưa có CSDL
đất đai
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các thửa đất của cá nhân
và cộng đồng dân cư có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
11,50
|
|
2.2.2
|
Các thửa đất của cá
nhân và cộng đồng dân cư có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho
KKĐĐ
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ
cấp xã
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, KKĐĐ đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội KKĐĐ theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
10,50
|
|
4.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa,
hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
KKĐĐ của cấp huyện, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành
chính
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu vào
các biểu KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
5.3
|
Đối chiếu thông tin, dữ
liệu dạng giấy và dạng số
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2,00
|
|
5.4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa
phương
|
|
|
|
|
5.4.1
|
Khái quát về tình hình quản
lý đất đai của địa phương
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
4,00
|
|
5.4.2
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
5.4.3
|
HTSDĐ theo đối tượng sử
dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
5.4.4
|
So sánh, phân tích,
đánh giá HTSDĐ của kỳ KKĐĐ với kỳ KKĐĐ liền trước
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15,00
|
|
5.4.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15,00
|
|
7
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết
quả KKĐĐ của cấp huyện, hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết
quả KKĐĐ
|
Bộ/huyện
|
2KTV6
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 6 (không bao gồm công việc tại
điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị cấp xã); khi
tính định mức cho từng huyện thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để
tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Ksix
- 15)]
Trong đó:
MH là mức lao động của huyện cần tính;
Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
Ksix là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc
huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 6 tính cho huyện có
số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi
tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường
hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính
cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức
công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2. Định mức lao động lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản
đồ HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
3,00
|
4,00
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng
hợp, khái quát hóa bản đồ HTSDĐ cấp huyện từ bản đồ HTSDĐ đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các
mảnh bản đồ HTSDĐ cấp xã
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
7,00
|
9,00
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa
các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
2KS4
|
35,00
|
42,00
|
50,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày
HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
10,00
|
12,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ
HTSDĐ
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 7 tính cho
huyện trung bình (lập bản đồ HTSDĐ ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng
với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và
có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện
của tỉnh Gia Lai thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ, diện tích tự nhiên và số
đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x Ktlh x
Ksx
Trong đó:
MH là mức lao động của huyện cần tính;
Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được
xác định theo khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này);
Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện (được xác định theo khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này).
Điều 9. Định mức lao động kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm /ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên
môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban,
ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,40
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ KKĐĐ trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả KKĐĐ kỳ trước, kết quả TKĐĐ hằng
năm trong kỳ KKĐĐ của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
3,84
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi KKĐĐ ở
cấp tỉnh (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
6,40
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,84
|
|
1.5
|
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu
dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban
hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
8,96
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ
KKĐĐ đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ KKĐĐ
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
15,36
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho
KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả KKĐĐ
của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả
KKĐĐ của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung KKĐĐ theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ.
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
38,40
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số
liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với
số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,36
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
KKĐĐ của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu
của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
(nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,80
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu KKĐĐ của
cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
6,40
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Khái quát về tình hình
quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất
chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng
được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,80
|
|
5.3.2
|
So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ KKĐĐ với kỳ KKĐĐ liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
19,20
|
|
5.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,36
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
KKĐĐ cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,80
|
|
7
|
Kiểm tra, nghiệm thu,
hoàn thiện, phê duyệt kết quả KKĐĐ, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết
quả KKĐĐ cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,56
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 (không bao gồm định mức các
công việc tại các khoản 2 tính cho tỉnh Gia Lai có 17 đơn vị hành chính cấp huyện
trực thuộc;
(2) Định mức tại khoản 2 Bảng 8 tính cho tỉnh có số
lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục
hành chính trung bình trong năm kiểm kê 510 thửa (17 đơn vị hành chính cấp huyện
x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại tiểu mục 2
chia cho 510 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 510 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 510 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2. Định mức lao động lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản
đồ HTSDĐ đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
7,25
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng
hợp, khái quát hóa bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh từ bản đồ HTSDĐ cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các
mảnh bản đồ HTSDĐ cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
15,95
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa
các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
72,50
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản
đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
20,30
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ HTSDĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
7,25
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ
HTSDĐ cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
7,25
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 9 tính cho tỉnh Gia Lai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ
lệ 1/100.000.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 10. Định mức lao động kiểm
kê đất đai chuyên đề
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng phương án, kế
hoạch thực hiện KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị nhân lực, vật
tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập, tiếp nhận tài
liệu phục vụ công tác KKĐĐ
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
2
|
Thực hiện điều tra thu
thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Phương pháp điều tra trực
tiếp
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Tổng hợp thông tin pháp
lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ
đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục
hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ)
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
15,00
|
|
2.1.2
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ,
trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử
dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm
kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
|
|
|
2.1.2.1
|
Trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
2.1.2.2
|
Trường hợp trích đo, chỉnh
lý bản đồ KKĐĐ
|
Khoanh/ tỉnh
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
50,00
|
|
2.1.3
|
Điều tra thu thập các
thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu,
yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền (chi cho điều tra viên)
|
Bộ/tỉnh
|
Mức tiền công theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC
|
30,00
|
|
2.2
|
Phương pháp điều tra
gián tiếp
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Phát phiếu và hướng dẫn
kê khai phiếu điều tra
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 3 (2KTV4+1KS3)
|
5,00
|
|
2.2.2
|
Chi cho đối tượng cung
cấp thông tin (200 phiếu/tỉnh)
|
Phiếu
|
|
Mức chi theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC
|
|
2.2.3
|
Thu nhận phiếu điều tra
|
Phiếu/tỉnh
|
1KTV4
|
10,00
|
|
2.2.4
|
Rà soát đối chiếu, sửa đổi,
bổ sung thông tin phiếu điều tra
|
|
|
|
|
2.2.4.1
|
Rà soát đối chiếu với hồ
sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối với 100%
số phiếu điều tra)
|
Phiếu/ tỉnh
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
20,00
|
|
2.2.4.2
|
Rà soát thực tế trong trường
hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra)
|
Phiếu/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả KKĐĐ
chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
30,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực
hiện theo phân cấp
|
Bộ/tỉnh
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
5,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả
KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,00
|
|
6
|
In ấn, phát hành kết quả
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ
được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại khoản 1.1 Bảng
10.
(2) Định mức tại Bảng 10 được tính cho mỗi chuyên đề
cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi
phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo
định mức tại bảng này.
(3) Định mức tại điểm 2.1.1 và 2.1.3 Bảng 10 tính
cho địa phương có số lượng đối tượng cần kiểm kê chuyên đề 200 đối tượng (khi
tính mức cho một đối tượng thì mức công tại điểm 2.1.1 hoặc 2.1.3 chia cho 200
đối tượng cần điều tra chuyên đề). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 200 đối tượng thì lấy mức tính cho một đối tượng đất x số lượng
đối tượng thực tế.
(4) Định mức tại điểm 2.1; 2.2 tính cho địa phương
phải đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thì thực
hiện định mức được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của tỉnh Gia Lai ban hành (nếu có) hoặc theo quy định tại Thông tư
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập,
quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường.
(5) Định mức tại điểm 2.1.2.2 (công ngoại nghiệp) Bảng
10 tính cho địa phương có số lượng đối tượng cần đo đạc chỉnh lý bản đồ kiểm kê
đất 200 khoanh (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1.2.2
chia cho 200 khoanh). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ
hơn 200 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 2.2.1 và 2.2.4.1 Bảng 10 tính
cho địa phương có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu
thì mức công tại điểm 2.2.4.1 chia cho 200 phiếu). Trường hợp địa phương có mức
độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều
tra nhân với số lượng đối tượng thực tế.
(7) Định mức tại điểm 2.2.4.2 Bảng 10 tính cho địa
phương có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức
công tại điểm 2.2.4.2 chia cho 200 phiếu x 30%). Trường hợp địa phương có mức độ
biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều
tra x số lượng đối tượng thực tế.
Chương III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT
BỊ
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 11. Định mức vật tư và
thiết bị thống kê đất đai định kỳ cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
18,40
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
18,40
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
18,40
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,50
|
|
5
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
4,60
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
9,20
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
18,40
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,68
|
|
9
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
14,72
|
Ghi chú:
Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 13.
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập
nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú:
Mức phân bổ dụng cụ của khoản 3 Bảng 13 tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có
diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại khoản 1 Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại khoản
2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,92
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,61
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
18,40
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
9,20
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,74
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,61
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
237,73
|
3. Vật liệu
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp
xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến
động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 12, Bảng 14.
Điều 12. Định mức vật tư và
thiết bị thống kê đất đai định kỳ cấp huyện
1. Dụng cụ
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
31,00
|
|
2
|
Ghế văn Phòng
|
Cái
|
96
|
31,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
31,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
7,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
31,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
7,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
31,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
7,75
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
105,40
|
2. Thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
1,24
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,03
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
31,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
15,50
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,07
|
|
6
|
Điện năng
|
KW
|
|
405,89
|
3. Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung
công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện
phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên
tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 đơn vị cấp xã); khi
tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.
Điều 13. Định mức vật tư và
thiết bị thống kê đất đai định kỳ cấp tỉnh
1. Dụng cụ
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
87,55
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
87,55
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
87,55
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
21,89
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
87,55
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,76
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,76
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
21,89
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
21,89
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
87,55
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,76
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
87,55
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
21,89
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
297,99
|
2. Thiết bị
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
3,50
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
3,50
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
87,55
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
43,78
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
5,84
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.148,66
|
3. Vật liệu
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện
phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên
tính cho tỉnh Gia Lai.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 14. Định mức vật tư và thiết
bị kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức vật tư và thiết bị kiểm kê đất đai cấp
xã
a) Dụng cụ
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
81,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
81,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
81,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
20,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
81,00
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
20,25
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
81,00
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,10
|
|
9
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
2,70
|
|
10
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,70
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
7,36
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
14
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
15
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
18
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,10
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
48,60
|
Ghi chú:
Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 23.
Bảng 23
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp
thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại
danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,033
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài
thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất
|
0,163
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về
ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,163
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,041
|
|
5
|
Tổng các nội dung công
việc còn lại
|
0,6
|
Ghi chú:
Mức phân bổ dụng cụ của khoản 5 Bảng 23 tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có
diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục Kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại khoản 1 Phụ lục số I ban hành kèm
theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại khoản
2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Thiết bị
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
8,10
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
8,10
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
81,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
20,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,05
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
729,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 24 tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ
của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều
chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại khoản 1 Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng
24 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ
cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
c) Vật liệu
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 25 tính cho xã
trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ
của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều
chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại khoản 1 Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng
25 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ
cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
2. Định mức vật tư và thiết bị lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,12
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
b) Thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
170,80
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
c) Vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị
trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1.000
tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2.000 tương ứng
với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích
bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha);
khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản
đồ cấp xã (Ktix) quy định tại khoản 3 Phụ lục số I ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 15. Định mức vật tư và
thiết bị kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
1. Định mức vật tư và thiết bị kiểm kê đất đai cấp
huyện
a) Dụng cụ
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
170,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
170,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
170,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
42,50
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
170,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,50
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,50
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
42,50
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
170,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
11,33
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
56,67
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
340,00
|
b) Thiết bị
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
4,25
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
4,25
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
170,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
42,50
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,25
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.360,00
|
c) Vật liệu
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện
phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho huyện trung bình có 15 đơn vị cấp xã; khi tính mức cho từng huyện cụ thể
thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của Mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều
chỉnh theo công thức: MH = Mtbhx [1 + 0,04 x (Ksix -
15)].
2. Định mức vật tư và thiết bị lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện
a) Dụng cụ
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,97
|
3,54
|
4,17
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
2,40
|
3,20
|
4,00
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
44,55
|
53,10
|
62,55
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
95,9
|
115,08
|
138,09
|
b) Thiết bị
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
770,96
|
915,36
|
1.074,96
|
c) Vật liệu
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất ở tỷ lệ 1/5.000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ lệ
1/10.000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 với quy mô diện
tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktih)
quy định tại khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này và hệ số số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại khoản 2 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Định mức vật tư và
thiết bị kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức vật tư và thiết bị kiểm kê đất đai cấp
tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
321,28
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
321,28
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
321,28
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
80,32
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
321,28
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
16,06
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
16,06
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
80,32
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
80,32
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
321,28
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
21,42
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
321,28
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
80,32
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
642,88
|
b) Thiết bị
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
6,43
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
6,43
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
321,28
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
80,32
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
6,43
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
6,43
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
2.570,24
|
c) Vật liệu
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội
dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không
thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính
cho tỉnh Gia Lai.
2. Định mức vật tư và thiết bị lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
130,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
130,50
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
130,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
32,63
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
130,50
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
6,53
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
6,53
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
32,63
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
32,63
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
130,50
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,22
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,02
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,02
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,61
|
|
15
|
Thước nhựa 120m
|
Cái
|
24
|
4,35
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
130,50
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
65,25
|
|
18
|
Điện năng
|
kW
|
|
261,00
|
b) Thiết bị
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
130,50
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
32,63
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.015,00
|
c) Vật liệu
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị,
vật liệu trên tính cho tỉnh Gia Lai.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 17. Định mức vật tư và
thiết bị kiểm kê đất đai chuyên đề
1. Dụng cụ
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
76,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
76,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
19,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
71,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,50
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
38,00
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ
liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
700,88
|
2. Thiết bị
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
1,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
76,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
38,00
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
6,50
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
6,50
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.020,00
|
3. Vật liệu
Bảng 43
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,00
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,50
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
10,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
50,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
15,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
5,00
|
Ghi chú:
Phân bổ dụng cụ, thiết bị theo nội dung công việc
chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân
bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/tỉnh” và “Phiếu/tỉnh”.
Bảng 44
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Tổng hợp thông tin pháp
lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ
đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục
hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ) - điểm 2.1.1 của Bảng 10
|
0,142
|
|
2
|
Các bước công việc:
Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo
phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng
KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả
KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả
- (khoản 1, 3, 4, 5 và khoản 6 của Bảng 10)
|
0,858
|
Ghi chú:
(2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với
năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị
quy định tại khoản 2 Bảng 44.
(3) Vật liệu được tính chung cho các bước công việc
quy định tại khoản 2 bảng 44.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Quyết định số …../2025/QĐ-UBND ngày …. tháng ….. năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai)
PHỤ LỤC I
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ
SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
1. Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
<100 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000-100)) x (diện
tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000-1000)) x (diện
tích của xã cần tính -1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+(1,2-1,11)/(5.000-2000)) x
(diện tích của xã cần tính-2000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần tính = 1,21+((1,3-1,21)/(10.000-5000)) x
(diện tích của xã cần tính -5000)
|
|
5
|
>10.000 - 150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000-10.000))
x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
0,90
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1,00
|
|
3
|
Thị trấn và các xã nằm
trong khu vực phát triển đô thị
|
1,10
|
|
4
|
Các phường thuộc thị
xã, thành phố thuộc tỉnh
|
1,20
|
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktix
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/1000
|
< 100
|
1
|
Hệ số của xã cần tính
=1,0
|
|
>100 - 120
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã
cần tính = 1,01 ((1,15-1,01) /(120-100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
1/2000
|
>120 - 300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần
tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính-120)
|
|
>300 - 400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã
cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã cần tính -300)
|
|
>400 - 500
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã
cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã cần tính -400)
|
|
3
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95-
|
Ktlx của xã
cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x
|
|
|
|
|
1,00
|
(diện tích của xã cần
tính -500)
|
|
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của xã cần
tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)
|
|
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã
cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính
-2.000)
|
|
4
|
1/10000
|
>3.000 - 5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktix của xã
cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-3.000)) x (diện tích của xã cần tính
-3.000)
|
|
|
|
>5.000 - 20.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktix của xã
cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(20.000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính
-5.000)
|
|
|
|
>20.000 - 50.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktix của xã cần
tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính -
20.000)
|
|
|
|
> 50.000 - 150.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktix của xã
cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính -
50.000)
|
PHỤ LỤC II
HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ
TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
1. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktih)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktih
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
< 2.000
|
1
|
Hệ số Ktih của huyện cần tính =1,0
|
|
> 2.000 - 3.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(3.000-2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000)
|
|
2
|
1/10000
|
3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktih của huyện cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(7.000-3.000)) x (diện tích của huyện cần tính -3.000)
|
|
> 7.000 - 10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(10.000-7.000)) x (diện tích của huyện cần tính -7.000)
|
|
10.000 - 12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của huyện cần tính =
1,16+((1,25-1,16)/(12.000-10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
|
|
3
|
1/25000
|
> 12.000 - 20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktih của huyện cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(20.000-12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)
|
|
> 20.000 - 50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của huyện cần tính
=1,01+((1,15-1,01)/(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000)
|
|
50.000 - 100.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)
/(100.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
|
|
100.000 - 350.000
|
1,26 - 1,35
|
Ktih của huyện cần tính = 1,26+((1,35-1,26)/(350.000-100.000))
x (diện tích của xã cần tính -100.000)
|
2. Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)
|
STT
|
Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện
|
Ksx
|
Hệ số (Ksx) cụ thể được xác định bằng công thức
tính nội suy
|
|
1
|
15
|
1
|
Ksx của huyện
cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức
=1+(0,04 x (Số xã của huyện cần tính -15))
|
|
2
|
16 - 20
|
1,01 - 1,06
|
Ksx của huyện
cần tính = 1,01+((1,06-1,01)/(20-16)) x (Số xã của huyện cần tính -16)
|
|
3
|
21 - 30
|
1,07 - 1,11
|
Ksx của huyện
cần tính = 1,07+((1,11-1,07)/(30-21)) x (Số xã của huyện cần tính -21)
|
|
4
|
31 - 40
|
1,12 - 1,15
|
Ksx của huyện
cần tính = 1,12+((1,15-1,12)/(40-31)) x (Số xã của huyện cần tính -31)
|
|
5
|
41 - 50
|
1,16 - 1,18
|
Ksx của huyện
cần tính = 116+((1,18-1,16)/(50-41)) x (Số xã của huyện cần tính -41)
|
Quyết định 10/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 10/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
15/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
700
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|