|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
21/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Đô
|
|
Ngày ban hành:
|
05/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên,
ngày 05 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Điện
Biên Phủ;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành
kèm theo Quyết
định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 05/3/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định Định mức lao động, vật tư, thiết
bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề
(bao gồm kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy
ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên thực hiện.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên
môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Điều 3. Định mức
kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Định mức lao động: là chi phí lao động
trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung
của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao
tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động
kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật
viên (KTV).
c) Định mức: quy định thời gian lao động
trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính
là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng
08 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng
phân số, trong đó:
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính
theo công nhóm, công cá nhân).
Mẫu số là mức lao động phổ
thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản,
ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn
để thực hiện các
công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do
thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp
quy định tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định
mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị
(máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng
các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một
công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người
lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người
lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định của
pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ
làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công
suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
3. Đơn vị tính trong định mức này được
tính như sau:
“Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc
bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
“Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng
khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
“Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo
hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
“Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng
thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
“Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo
hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn
thành theo quy định cho 01 tỉnh.
“Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa
biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
“Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng
khoanh kiểm kê chuyên đề.
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết
tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật viên
|
KTV
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
5. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh
khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số
II đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ
bản đồ cấp tỉnh theo Phụ lục số III đính kèm.
6. Khoanh đất quy định tại Quyết định
này được thực hiện theo quy định tại tại khoản 1 Điều 20 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
Chương II
ĐỊNH
MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 4. Định mức lao động
thống kê đất đai cấp xã
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc
số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
b) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến
động đất đai trong năm thống kê
Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê
đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Tính toán diện tích trong năm thống kê đất
đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
c) Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b,
d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT.
d) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
đ) Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp xã với nội dung chính
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng
hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu
thu thập; đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai; đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
đề xuất, kiến nghị.
e) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống
kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại
khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
xã (nếu có)
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
1,5
|
|
2.2
|
Cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
4,0
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm
kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
tại Điều 20 của Thông tư số 08/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
2,16
|
|
2.4
|
Tính toán diện tích trong năm thống kê
đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ
kiểm kê đất đai.
|
Khoanh/xã
|
1KTV4
|
0,24
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp xã, lập các biểu theo quy định và lập danh sách các khoanh đất thống
kê đất đai theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu
thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện,
phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất
đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không
bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (thị trấn và các xã
nằm trong khu vực phát triển đô thị có diện tích bằng 7.000 ha). Khi tính định
mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực
tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx
x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động
của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích
cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu
vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức);
(3) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1
tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức
công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn
16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 5. Định mức lao động
thống kê đất đai cấp huyện
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất
đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
b) Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất
đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị
cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
c) Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của
cấp xã
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất
đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo
cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu
có).
d) Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
đ) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
huyện.
e) Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp huyện với nội dung chính: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp
thống kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu
thập; đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai; đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
đề xuất, kiến nghị.
f) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống
kê đất đai cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện
theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị:
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất
đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên
quan;
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống
kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT- BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ
các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng
bộ ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng
chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
2.2
|
Trường hợp chưa có CSDL đất đai
|
Thửa/huyện
|
1KTV6
|
11,25
|
|
3
|
Kiểm tra, tiếp nhận kết quả thống kê đất
đai của cấp xã giao nộp
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất
đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
7,00
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
3,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu
thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn cấp huyện.
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
9,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê
đất đai cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo
quy định
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 nêu trên (không
bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành
chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng
đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 +
0,04 x (Kslx - 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động
của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của
huyện trung bình;
- Kslx là số lượng
đơn vị cấp xã thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 2 tính
cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x
30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho
450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa
thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 6. Định mức lao động
thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được
thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan; xác định
phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3
Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
b) Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất
đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản
lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
c) Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của
cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyển đến
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất
đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ
đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
(nếu có);
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc
phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa
phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an xem xét để thống nhất.
d) Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
đ) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
tỉnh.
e) Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp tỉnh với nội dung chính
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng
hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu
thu thập;
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh
giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai;
phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về
địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
(nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất.
f) Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
g) Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59
Luật Đất đai.
h) In sao và giao nộp kết quả thống kê đất
đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị:
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất
đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ
chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp
xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của
cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất
đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
Chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất
đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
2,00
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc
phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa
phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
10,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất
đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của
các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới hành chính
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
2,00
|
|
4.2
|
Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
|
4.3
|
Rà soát, đối chiếu thông tin dữ liệu
giữa các biểu dạng giấy, dạng số
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so
với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền
trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
trên địa bàn cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng
đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
3,00
|
|
5.3
|
Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện
kế hoạch sử dụng đất trong năm
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,00
|
|
5.4
|
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất
đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
7,00
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo
kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
1,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất
đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 3 nêu trên (không
bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho tỉnh Điện Biên với 10 đơn vị cấp huyện.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 3 tính cho
tỉnh Điện Biên có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng
sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần
thống kê trung bình hàng năm bằng 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính
mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa
đất x số lượng thửa thực tế.
Mục 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 7. Định mức lao động
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã;
Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các
cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị
kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của
cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp
xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm
trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp
nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp
xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
b) Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài
liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất
đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được
vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất
đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất
đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất
đai. Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính
nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ
trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này
thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời
điểm kiểm kê không quá
02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần
lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần
nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ
trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
c) In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
d) Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý
các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập
bản đồ kiểm kê đất đai;
tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các
khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp;
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định
ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất;
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ
kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên,
đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê,
kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
đ) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
e) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất với nội dung chính
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của
địa phương;
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất
chưa sử dụng);
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử
dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
f) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định
tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
g) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp xã với nội dung chính
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu
kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của
số liệu thu thập;
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các
chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của
năm kiểm kê đất đai với
số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường
địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
h) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao
hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
i) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê
đất đai của cấp xã.
k) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê
đất đai của cấp xã.
l) In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
a) Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm
kê đất đai cấp xã
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên
truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị
kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của
cấp xã để thực hiện đảm
bảo về nội dung và thời gian
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn
cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng
năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu
có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp
xã
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa
chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê
đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
1,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý
các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp
vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT- BTNMT.
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất
đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động
đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT;
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
7,00
|
|
4.1.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ
ngoại nghiệp
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
0,50
|
|
4.2
|
Điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực
địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
1,00
|
|
4.2.2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định
ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
22
22
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng
các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng
được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra
thực địa
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối
tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa
lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/xã
|
1KTV6
|
5,00
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng
các khoanh đất sau khi đã thực hiện
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
8,00
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê,
kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và
đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KTV6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai
của địa phương
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.2
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại
đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.3
|
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng
sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
1,00
|
|
6.4
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
3,00
|
|
6.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1 KTV6
|
4,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
|
6,00
|
|
8
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/xã
|
1KTV4
|
3.00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 4 nêu trên (không
bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho
xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị có diện
tích bằng 7.000 ha).
Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ
khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx
x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện
tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu
vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 4 tính
cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất càn kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một
khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 4 tính
cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 4 tính
cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho
một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 4 tính
cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực
hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3
chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn
75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 4 tính
cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức
cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp
xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ bản
đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
10,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
4,00
|
5,00
|
6,00
|
7,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 5
nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ
1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
100 ha; bằng 300 ha,
1.000 ha, 5.000
ha).
Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktix
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần
tính;
- Mtbx là mức lao động của xã
trung bình;
- Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).
Điều 8. Định mức lao động
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị:
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị
kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp
huyện để thực hiện đảm
bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp
huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê
đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có
liên quan; Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
thu thập.
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp
huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai
đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn
vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
c) In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất
đai.
d) Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
đ) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c,
d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
e) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định
tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
f) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp huyện với nội dung chính
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng
hợp kiểm kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu
thu thập;
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích
nguyên nhân biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất
đai gần nhất;
Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường
địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất.
g) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê
đất đai của cấp huyện.
h) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê
đất đai của cấp huyện.
i) In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị
kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan
|
Bộ/huyện
|
1KS2
|
2,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn
cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở
cấp huyện (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ
kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng
chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
2.2
|
Đối với xã chưa có CSDL đất đai
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng
dân cư có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
11,50
|
|
2.2.2
|
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng
dân cư có biến động thuộc phạm vi thực
|
Thửa/huyện
|
1KS3
|
2,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất
đai
|
Bộ/huyện
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
10,50
|
|
4.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp huyện, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của
các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp
huyện
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
5.3
|
Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy
và dạng số
|
Bộ/huyện
|
2KS2
|
2,00
|
|
5.4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất, biến động đất
đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương
|
|
2KS3
|
30,00
|
|
5.4.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai
của địa phương
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
4,00
|
|
5.4.2
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại
đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng)
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
5.4.3
|
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng
sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
3,00
|
|
5.4.4
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15,00
|
|
5.4.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
5,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
15,00
|
|
7
|
Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất
đai của cấp huyện, Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả
KKĐĐ.
|
Bộ/huyện
|
2KTV6
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 6 nêu trên (không
bao gồm công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15
đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện thì căn cứ vào số
lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Ksix - 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động
của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của
huyện trung bình;
- Ksix là số lượng đơn vị cấp
xã trực thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 6 tính
cho huyện có số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể,
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong
thủ tục hành chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30
thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450
thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy
mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính
theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được
tính mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của
05 năm.
b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo tỷ lệ bản
đồ)
Công
nhóm/ĐVT
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
3,00
|
4,00
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái
quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
7,00
|
9,00
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội
dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2KS4
|
35,00
|
42,00
|
50,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
10,00
|
12,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 7 nêu trên
tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ
1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng
7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính
định mức cho từng huyện của tỉnh Điện Biên thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để
tính theo công thức sau:
MH = Mtbh
x Ktlh x Ksx
Trong đó:
- MH là mức lao động
của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của
huyện trung bình;
- Ktih là hệ số tỷ lệ
bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).
Điều 9. Định mức lao động
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh
có liên quan;
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số
liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp
tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan;
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất
đai.
b) Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức
trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành
chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
c) In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất
đai.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp
huyện, cấp xã.
đ) Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyển đến:
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ
đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu
có);
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc
phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa
phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an xem xét để thống nhất.
e) Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết
minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
f) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định
tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
g) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp tỉnh với nội dung chính:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng
hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu
thập;
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến
động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất
đai gần nhất;
Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về
địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
(nếu có);
Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất.
h) Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT.
i) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê
đất đai của cấp tỉnh.
k) In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất
đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh
có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan;
|
Bộ/tỉnh
|
2KS2
|
3,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp
tỉnh (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ
sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
3,00
|
|
1.5
|
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với
trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
7,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất
đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với
tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
Thửa/tỉnh
|
1KS3
|
12,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất
đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KTV6
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
30,00
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc
phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa
phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối
với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
5,00
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Khái quát về tình hình quản lý đất đai
của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất
(nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện
trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
5.3.2
|
So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
15,00
|
|
5.3.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
12,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
10,00
|
|
7
|
Kiểm tra, nghiệm thu, hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường. In
sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 nêu trên (không
bao gồm định mức các công việc tại các điểm 2 tính cho tỉnh Điện Biên có 10 đơn
vị cấp huyện trực thuộc:
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho
tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong
thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê bằng 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường
hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì
lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(3) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính
theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được
tính bằng mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của
05 năm.
b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái
quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội
dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2KS5
|
50,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS5
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS4
|
5,00
|
Mục 3. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 10. Định mức lao động
kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Nội dung công việc
a) Cấp xã
Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
(2020-2024).
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, khu
vực, loại đất, ranh giới, năm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản
đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo
đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị
sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã.
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các
khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp.
Chuyển vẽ ranh giới các
khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số.
Tổng hợp diện tích, lập
danh sách các điểm, khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL,
02/KKSL tại Công văn số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên
đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024) trên địa
bàn cấp xã.
b) Cấp huyện
Rà soát, kiểm tra số liệu của cấp xã; Tổng
hợp diện tích, lập danh sách các điểm, khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu
01/KKSL, 02/KKSL tại Công văn số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ.
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên
đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024) trên địa
bàn cấp huyện.
c) Cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản
chỉ đạo triển khai thực hiện kiểm kê đất chuyên đề
Rà soát, kiểm tra số liệu của cấp huyện;
Tổng hợp diện tích, lập danh sách các điểm, khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu
01/KKSL, 02/KKSL tại Công văn số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ.
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên
đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024) trên địa
bàn tỉnh.
2. Định mức
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc thực hiện tại
cấp xã
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
(2020-2024).
|
Bộ/xã
|
2KS3
|
2,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm
vi kiểm kê: về vị trí, khu vực, loại đất, ranh giới, năm sạt lở, bồi đắp
trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại đất
theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất
bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã.
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
1,00
|
|
1.4
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới
các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp.
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1KTV6+1KS3)
|
0,10
0,10
|
|
1.5
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên
bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
|
Khoanh/xã
|
1KS3
|
7,50
|
|
1.6
|
Tổng hợp diện
tích, lập danh sách các điểm, khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu
01/KKSL, 02/KKSL tại Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1KTV4+1KTV6)
|
5,00
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai
chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024) cấp
xã
|
Bộ/xã
|
1KS3
|
5,00
|
|
2
|
Công việc thực hiện tại
cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, kiểm
tra số liệu của cấp xã; Tổng hợp diện tích, lập danh sách các điểm, khu vực sạt
lở, bồi đắp vào các Biểu
01/KKSL, 02/KKSL tại Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của các khu vực sạt lở, bồi đắp cấp xã
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
10,50
|
|
2.1.2
|
Tổng hợp diện
tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
|
Bộ/huyện
|
1KS3
|
5,00
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai
chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2KS3
|
7,50
|
|
3
|
Công việc thực hiện tại
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các tổng hợp
diện tích khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất
đai của các khu vực sạt lở, bồi đắp cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
1,00
|
|
3.1.2
|
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở,
bồi đắp vào các Biểu
01/KKSL, 02/KKSL cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2KS3
|
4,80
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai
chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1KS3
|
4,80
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 11 nêu trên
(không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho cấp xã của tỉnh
Điện Biên khi thực hiện kiểm kê chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm
kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm
1.1 Mục 1 Bảng 11.
(3) Định mức tại điểm 1.4 Mục 1 Bảng 11
tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại mục 1.4; 1.5 Mục 1 Bảng
11 tính cho 01 khoanh đất sạt lở bãi bồi. Các xã căn cứ vào số lượng khoanh đất
thực tế bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục 2 Bảng 11 nêu trên
tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất
bị sạt lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số
lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh
x [1 + 0,04 X (Kslx - 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động
của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của
huyện trung bình;
- Kslx là số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có đất công ty nông lâm nghiệp.
(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 11 nêu trên
tính cho tỉnh Điện Biên có 10 đơn vị cấp huyện có diện tích đất bị sạt lở, bãi
bồi).
Chương III
ĐỊNH
MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Mục 1. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
VÀ THIẾT BỊ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 11. Định mức vật
tư và thiết bị thống kê đất đai cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,50
|
|
5
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
6
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
17,00
|
|
7
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,80
|
|
8
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
36
|
6,98
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng
nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 13
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát ngoại nghiệp các trường hợp
thay đổi về loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong
năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm
kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng
13 trên đây tính cho xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển
đô thị có diện tích bằng 7.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra,
khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp
xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và
hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm
theo định mức này.
2. Thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,48
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
146,94
|
3. Vật liệu
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính
cho xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị có diện
tích bằng 7.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo
công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử
dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường
hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 12, 14.
Điều 12. Định mức vật
tư và thiết bị thống kê đất đai cấp huyện
1. Dụng cụ
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
43,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
43,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
43,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
10,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
31,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
4,65
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
43,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,10
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
10,50
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
147,70
|
2. Thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,60
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,30
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
34,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,60
|
|
6
|
Điện năng
|
KW
|
|
344,80
|
3. Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho
l/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật
liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức
cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.
Điều 13. Định mức vật
tư và thiết bị thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Dụng cụ
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
55,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
67,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài
lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
151,60
|
2. Thiết bị
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
55,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
16,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
510,80
|
3. Vật liệu
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
trên tính cho tỉnh Điện Biên với 10 huyện.
Mục 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
VÀ THIẾT BỊ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 14. Định mức vật
tư và thiết bị kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Kiểm kê đất đai cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,35
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
84,45
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
89,50
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
9
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
10
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
13
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
14
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
15
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
18
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,40
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
53,70
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng
nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 23
Bảng 23
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh
sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
|
0,033
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định
ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất
|
0,163
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
0,163
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ
kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,041
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,6
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục
2 Bảng 23 trên đây tính cho xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực
phát triển đô thị có diện tích bằng 7.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể
thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều
tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức
này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số
I kèm theo định mức này.
b) Thiết bị
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
84,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,38
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
752,20
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 24
trên đây tính cho xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển
đô thị có diện tích bằng 7.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập
bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu
vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công
việc tại Bảng 24 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công
tác ngoại nghiệp.
c) Vật liệu
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1
xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 25
trên đây tính cho xã trung bình (thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển
đô thị có diện tích bằng 7.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra,
khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô
diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định
mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục
số I kèm theo định mức này.
(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công
việc tại Bảng 25 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác
ngoại nghiệp.
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã
a) Dụng cụ
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21.00
|
24,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
6
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
7
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
8
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,12
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
b) Thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
170,80
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
c) Vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1
xã)
|
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên
tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng
với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với
quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
1.000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính
mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ
cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo định mức
này.
Điều 15. Định mức vật
tư và thiết bị kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
1. Kiểm kê đất đai cấp huyện
a) Dụng cụ
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
171,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
163,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kw
|
Cái
|
60
|
8,55
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
40,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
171,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
13,40
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài
lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
85,50
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
339,76
|
b) Thiết bị
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
4,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
4,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
171,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
42,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.363,60
|
c) Vật liệu
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu
theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và
“Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho
từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu
kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động
sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbh x [1 + 0,04 X
(Ksix
- 15)].
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện
a) Dụng cụ
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
4,95
|
5,90
|
6,95
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
9
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,97
|
3,54
|
4,17
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
2,40
|
3,20
|
4,00
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài
lưu trữ dữ liệu
|
Cái
|
36
|
44,55
|
53,10
|
62,55
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
95,9
|
115,08
|
138,09
|
b) Thiết bị
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
99,00
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
24,75
|
29,50
|
34,75
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
0,80
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
770,96
|
915,36
|
1.074,96
|
c) Vật liệu
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1
huyện)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên
tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; tỷ
lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện
tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktih)
quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm
theo định mức này.
Điều 16. Định mức vật
tư và thiết bị kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
206,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kw
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
217,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,60
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài
lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
55,80
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
585,90
|
b) Thiết bị
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
206,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
54,25
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.646,00
|
c) Vật liệu
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết
bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính
là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã”
và “Thửa/tỉnh”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho tỉnh Điện Biên với 10 đơn vị hành chính cấp huyện;
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh
a) Dụng cụ
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
9
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
140,00
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,70
|
|
11
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
13
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
14
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
15
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
280,00
|
b) Thiết bị
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
140,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,00
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
|
6
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.087,20
|
c) Vật liệu
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính
cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật
liệu trên tính cho tỉnh Điện Biên với 10 đơn vị hành chính cấp huyện tỷ lệ
1/100.000 với diện tích bằng 953.992,6 ha.
Mục 3. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
VÀ THIẾT BỊ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 17. Định mức vật
tư và thiết bị kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
(2020-2024)
a) Dụng cụ
Bảng 45
|
STT
|
Danh mục dụng
cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,80
|
10,25
|
5,05
|
|
4
|
Ổn áp dùng
chung 10A
|
Cái
|
60
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
5,80
|
10,25
|
5,05
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
5,80
|
10,25
|
5,05
|
|
8
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,80
|
10,25
|
5,05
|
|
9
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
11,60
|
20,50
|
10,10
|
|
10
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
11
|
Ổ cứng ngoài
lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
1,16
|
2,05
|
1,01
|
|
12
|
Điện năng
|
kW
|
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội
dung công việc cấp xã tính theo hệ số tại Bảng 46
Bảng 46
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới
các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đáp.
|
0,15
|
|
2
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên
bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
|
0,25
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,600
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ dụng cụ của Mục 1, 2 Bảng
46 trên đây tính trung bình cho xã có 150 khoanh đất cần khoanh vẽ, chuyển vẽ.
Khi số khoanh đất thay đổi thì lấy tổng mức dụng cụ chia cho 150 khoanh đất
và nhân với số lượng khoanh đất cụ thể của xã.
(2) Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng
46 trên đây tính cho xã có đất bị sạt lở, bồi đắp cần thực hiện kiểm kê.
b) Thiết bị
Bảng 47
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0.5
|
0,77
|
1,37
|
0,67
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0.5
|
0,77
|
1,37
|
0,67
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0.4
|
23,20
|
41,00
|
20,20
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2.2
|
11,6
|
20,5
|
10,10
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0.5
|
2,32
|
4,10
|
2,02
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1.5
|
1,55
|
2,73
|
1,35
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
312,43
|
552,13
|
272,03
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ thiết bị cấp xã của Bảng
47 trên đây tính cho xã có diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp cần thực hiện kiểm
kê.
(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công
việc tại Bảng 47 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn
là công tác ngoại nghiệp.
c) Vật liệu
Bảng 48
|
STT
|
Danh mục vật
liệu
|
ĐVT
|
Định mức
|
|
(Tính cho 1
xã)
|
(Tính cho 1 huyện)
|
(Tính cho 1 tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0.28
|
0.13
|
0.10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0.55
|
0.25
|
0.20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0.28
|
0.13
|
0.10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5.00
|
3.00
|
2.00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25.00
|
12.00
|
10.00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8.25
|
3.75
|
3.00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2.75
|
1.25
|
1.00
|
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ vật liệu cấp xã của Bảng
48 trên đây tính cho xã có diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp cần thực hiện kiểm
kê.
(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung
công việc tại Bảng 48 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện;
Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã”
do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã có đất bị sạt lở,
bồi đắp; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động công nghệ của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MH
= Mtbh x [1 + 0,04 x (Ksix - 15)].
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
trên tính cho tỉnh Điện Biên với 10 đơn vị hành chính cấp huyện.
Quyết định 21/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 21/2025/QĐ-UBND ngày 05/03/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
21/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
686
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|