|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Phan Trọng Tấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 05
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh
bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: 06/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư,
thiết bị, năng lượng sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm;
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất
đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định
kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Phú Thọ thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài
nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, xã; công chức địa chính ở xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Điều 3. Căn cứ xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính;
4. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 09
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường;
6. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 4. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Bản đồ kiểm kê đất đai
|
BĐKK
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Biến động đất đai
|
BĐĐĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Địa chính viên Hạng IV, Bậc 4
|
ĐCVIV.4
|
|
Địa chính viên Hạng IV, Bậc 6
|
ĐCVIV.6
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 2
|
ĐCVIII.2
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 3
|
ĐCVIII.3
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 4
|
ĐCVIII.4
|
|
Địa chính viên Hạng III, Bậc 5
|
ĐCVIII.5
|
|
Lao động kỹ thuật
|
LĐKT
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
Điều 5. Phạm vi áp dụng
1. Định mức này được sử dụng để làm cơ sở xây dựng,
ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; làm căn cứ giao dự
toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất của tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh (gọi chung
là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
2. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển
khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu,
thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất của các cấp thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Các thành phần của kinh
tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức
lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); đơn vị tính là
ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng
08 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số,
trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm hoặc công cá
nhân) và Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ
dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực
hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết
của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định
tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công
việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu hao của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Điều 7. Quy định về đơn vị tính
trong định mức
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ
hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
4. “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến
động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
5. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản
đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định
cho cấp tỉnh.
6. “Thửa/tỉnh” tính cho số lượng thửa biến động
trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê của cấp tỉnh.
7. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực
và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I kèm theo; hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II kèm
theo.
8. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 8. Thống kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo
quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai
trong năm thống kê
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện,
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động
của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai
theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất
đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm
kê đất đai.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến
động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định.
Bảng 01
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức Công/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc
số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
1,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo
quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
1,00
|
|
1.3
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai
trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
1,50
|
|
2.2
|
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của
khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
và kỳ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCVIV.4
|
4,00
|
|
2.3
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; Tính
toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các
khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Khoanh/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,40
|
|
3
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm
kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
3,00
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
3,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
4,00
|
|
6
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
0,50
|
|
7
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện
tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện
tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được
xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 01 tính cho
xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại
điểm 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực
tế.
Điều 9. Thống kê đất đai cấp
huyện
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện;
số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện
theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong
năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị
cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
huyện và lập các biểu theo quy định.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp
huyện.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp
huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất
đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa
giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
huyện.
8. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp
huyện theo quy định.
Bảng 02
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
Công/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp
huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu
thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu
khác có liên quan; Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu
thu thập
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với
cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các
đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ
ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai
thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
2.2
|
Trường hợp chưa có CSDL đất đai
|
Thửa/huyện
|
1ĐCVIV.6
|
11,25
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
7,00
|
|
3.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
2,00
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai và lập
các biểu theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
6,00
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
9,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp
huyện
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
8
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp
huyện theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIV.6
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 02 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp
xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp
xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc
huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 02 tính cho 1 xã,
khi tính cho cả huyện thì lấy mức tính cho 1 xã trên x với số xã có CSDL của
huyện.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 02 tính cho huyện có
số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối
tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã)
(khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa).
Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức
tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 10. Thống kê đất đai cấp
tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan
đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số
liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện
trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh
theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động
đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê
đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang
được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất
đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an chuyển đến
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp;
trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem
xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống
kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số
liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước,
đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống
kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân
tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị
theo quy định.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh theo quy định.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định.
Bảng 03
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
Công/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh.
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh (nếu có). Phân loại, đánh giá và
lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
1,15
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm
thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ
chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động
trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản
lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
13,80
|
|
3
|
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện
và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
17,25
|
|
3.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất.
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
2,0
|
|
4
|
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp
tỉnh và lập các biểu theo quy định.
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
6,90
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất,
nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống
kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn
cấp tỉnh.
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
12,65
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
8,05
|
|
7
|
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống
kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo
quy định.
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
1,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê
đất đai cấp tỉnh theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIV.6
|
0,58
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo
quy định.
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIV.6
|
0,58
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 03 nêu
trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho tỉnh Phú Thọ với 13 đơn vị cấp
huyện.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 03 tính
cho số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê
trung bình hàng năm 390 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm
2 chia cho 390 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 390
thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 11. Kiểm kê đất đai cấp
xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và
tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ
sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong
kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo
quy định.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được
xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận
hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai
nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai
kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính
nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử
dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước
chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm
b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành
lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học
của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền;
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành
lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm
kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến
động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục
vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa
theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập,
lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai theo quy định.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu quy định.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất với nội dung chính.
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa
phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong
các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất
và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng
đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
với nội dung chính.
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu
thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ
tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm
kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp xã.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
Công/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã
để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên, hồ sơ, tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện,
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
1.4
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.2)
|
1,00
|
|
2
|
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu,
bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.2)
|
1,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
4
|
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động
đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông tin trước
và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê và kỳ kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau
biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
|
3,00
|
|
4.1.2
|
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ
kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp
có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp
các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
7,00
|
|
4.1.3
|
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại
nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
0,50
|
|
4.2
|
Điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
|
1,00
|
|
4.2.2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
|
15,00 15,00
|
|
4.2.3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.3)
|
15,00
|
|
4.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất
và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản
lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo
chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất
|
Khoanh/xã
|
1ĐVCIII.3
|
7,50
|
|
4.3.2
|
Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả
điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
5,00
|
|
4.3.3
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên
tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/xã
|
1ĐVCIII.3
|
8,00
|
|
4.4
|
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất
đai
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
|
2,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
xã, lập các biểu
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+1ĐCVIV.6)
|
6,00
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
10,00
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.3)
|
6,00
|
|
8
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
9
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 04 trên không bao gồm các nội
dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
(2) Định mức tại Bảng 04 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại các điểm 4.1.1, 4.2.2, 4.2.3 và 4.3.1) tính cho xã trung bình
(xã đồng bằng có diện tích bằng 1.1 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể
thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính
theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x
Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã
(được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được
xác định theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).
(3) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng
04 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức
cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp
xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 và 4.2.3 Bảng 04 tính
cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(5) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng
04 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng
đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức
cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp
xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng
04 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75
khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng
này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức
công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(7) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng
04 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi
tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường
hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho
một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 12. Kiểm kê đất đai cấp
huyện
1. Công tác chuẩn bị
a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có
liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện
theo quy định;
d) Phân loại, đánh giá v à lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá
nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị
cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
huyện, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo
quy định.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện
với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân
biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa
giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện.
9. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Bảng 05
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
Công nhóm/ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật;
phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để
thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.2
|
2,00
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu, hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ địa giới; hồ sơ kết quả kiểm kê đất
đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai và
các tài liệu liên quan
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.2
|
2,00
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
3,00
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và
kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
|
|
|
|
|
2.1
|
Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai
thác sử dụng ở cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
2.2
|
Đối với xã chưa có CSDL đất đai
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng dân cư có biến
động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
11,50
|
|
2.2.2
|
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng dân cư có
biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án
|
Thửa/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
2,00
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
10,50
|
|
4.2
|
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
huyện, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
39,50
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
15,00
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp huyện
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIV.6
|
1,00
|
|
8
|
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIV.6
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 05 trên không bao gồm nội
dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp huyện.
(2) Định mức tại Bảng 05 nêu trên (không bao gồm
công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị
hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số
lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 05 tính cho huyện có
số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi
tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường
hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính
cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(4) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng
thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức
công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Điều 13. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên
quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo
quy định;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước;
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn
vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện,
cấp xã.
5. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện
và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện
chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
xem xét để thống nhất.
6. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp
tỉnh, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo
quy định.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm
kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử
dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới
đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh.
10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị
theo quy định.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo
quy định.
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
Công nhóm /ĐVT
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
5,60
|
|
1.2
|
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất
đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên
quan
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
3,36
|
|
1.3
|
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
5,60
|
|
1.4
|
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
3,36
|
|
1.5
|
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp
quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
7,84
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ
kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất,
đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong
nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống
kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ
các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các
cấp
|
Thửa/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
13,44
|
|
3
|
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIV.6
|
2,00
|
|
4
|
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và
kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
chuyển đến
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp
huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp
huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
33,60
|
|
4.2
|
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an
ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng
hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công
an xem xét để thống nhất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
13,44
|
|
5
|
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh,
lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy
định
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối với các
khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính (nếu có);
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
11,20
|
|
5.2
|
Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập
các biểu quy định
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
5,60
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
41,44
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
11,20
|
|
7
|
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của
cấp tỉnh; Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp
tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị; In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.3
|
2,24
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 06 trên không bao gồm nội
dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
(2) Định mức tại Bảng 06 nêu trên (không bao gồm định
mức công việc tại điểm 2) tính cho tỉnh Phú Thọ có 13 đơn vị cấp huyện trực thuộc.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 06 tính cho số lượng
thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng
quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành
chính trung bình trong năm kiểm kê 390 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì
mức công tại điểm 2 chia cho 390 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của
năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 390 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số
lượng thửa thực tế.
Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa
đất biến động của cả 05 năm từ năm 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức
công tại điểm 2 chia cho 390 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 14. Kiểm kê đất đai các
công ty nông, lâm trường
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên
sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
này; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư này và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý
nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề được
thực hiện theo quyết định của Thủ trướng chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý
sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời
gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, trình tự các bước thực hiện theo Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ ngày
16 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp.
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và
diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang
giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp
tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử
dụng.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và
01c/KKNLT.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp
sản phẩm.
5. Công việc thực hiện ở cấp huyện
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê
đất đai theo quy định.
b) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT.
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
huyện; In và giao nộp sản phẩm.
6. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo
đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu,
bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất,
loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục
đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên
kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của
các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định.
c) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và
02/KKNLT.
d) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
tỉnh; In và giao nộp sản phẩm.
Bảng 07
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc thực hiện ở cấp xã
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai
và theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+
1ĐCVIII.2)
|
1,00
|
|
1.3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm
2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục
đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh,
liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại
điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất
chưa sử dụng
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
2,00
|
|
1.4
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất
của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng
mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+
1ĐCVIII.3)
|
0,10 0,10
|
|
1.5
|
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh
đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Khoanh/xã
|
1ĐCVIII.3
|
0,10
|
|
1.6
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và
01c/KKNLT
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+
1ĐCVIV.6)
|
6,00
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình
hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp sản
phẩm
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
6,00
|
|
2
|
Công việc thực hiện ở cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý,
sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và
01b/KKNLT
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
10,50
|
|
2.1.2
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình
hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp
huyện; In và giao nộp sản phẩm
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
7,50
|
|
3
|
Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản
lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT,
01b/KKNLT và 02/KKNLT
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm
kê đất đai theo quy định
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
12,00
|
|
3.1.2
|
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và
02/KKNLT
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
5,40
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn
cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
10,08
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 07 nêu trên (không bao
gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề
diện tích của các Công ty nông, lâm nghiệp.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai
định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1
Bảng 07.
(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 07 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 07 tính cho 01
khoanh đất công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng;
cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm;
đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng. Khi thực hiện có số lượng khoanh đất bao
nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục 2, Bảng 07 nêu trên tính cho huyện
trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất công ty nông,
lâm nghiệp); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã
thực tế có đất công ty nông, lâm nghiệp của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện có đất công ty nông, lâm nghiệp.
(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 07 nêu trên tính cho tỉnh
Phú Thọ có 12 đơn vị cấp huyện có đất công ty nông, lâm nghiệp.
Điều 15. Kiểm kê đất đai khu vực
sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Nội dung thực hiện: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất
sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực
đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển)
theo các loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm
2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/ND-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất
đai năm 2024.
Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp
trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về
vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12
năm 2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
2. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu,
bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
(2020-2024).
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới,
số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp
theo địa bàn cấp xã.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh
đất khu vực sạt lở, bồi đắp.
đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm
kê đất đai dạng số.
e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện
tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm.
2. Công việc thực hiện ở cấp huyện
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của
khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã.
b) Tổng hợp diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các
Biểu so 01/KKSL và Biểu số 02/KKSL.
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm.
3. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo
đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu
khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện
tích đất đất sạt lở, bồi đắp.
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực
sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện.
c) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
d) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về
tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản
phẩm.
Bảng 08
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức (Công
nhóm/ĐVT)
|
|
1
|
Công việc thực hiện ở cấp xã
|
|
|
|
|
1.1
|
Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản
đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.4
|
2,00
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số
lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020- 2024) trên bản đồ kiểm kê đất
đai và theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+
1ĐCVIII.2)
|
1,00
|
|
1.3
|
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện
tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
2,00
|
|
1.4
|
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất
khu vực sạt lở, bồi đắp
|
Khoanh/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+
1ĐCVIII.3)
|
0,10 0,10
|
|
1.5
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở,
bồi đắp lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
|
Khoanh/xã
|
1ĐCVIII.3
|
0,10
|
|
1.6
|
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
|
Bộ/xã
|
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+
1ĐCVIV.6)
|
6,00
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện
tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020- 2024); In và giao nộp sản
phẩm
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIV.6
|
6,00
|
|
2
|
Công việc thực hiện ở cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi
đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu
vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
10,50
|
|
2.1.2
|
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
5,00
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực
sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.3
|
7,50
|
|
3
|
Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi
đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực
sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
13,00
|
|
3.1.2
|
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
5,60
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu
vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.3
|
11,20
|
Ghi
chú:
(1) Định mức tại Mục 1 Bảng 08 nêu trên (không bao
gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã khi thực hiện kiểm kê
chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai
định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1
Bảng 08;
(3) Định mức tại điểm 1.4, Mục 1 Bảng 08 tính cho
công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 1.4; 1.5 Bảng 08 tính cho 01
khoanh đất bị sạt lở, bãi bồi. Khi thực hiện có số lượng khoanh đất bao nhiêu
thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục 2, Bảng 08 nêu trên tính cho
huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất bị sạt
lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng
xã thực tế có đất bị sạt lở, bãi bồi của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.
(6) Định mức tại Mục 3 Bảng 08 nêu trên tính cho tỉnh
Phú Thọ có 13 đơn vị cấp huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.
Điều 16. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo
tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
|
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIII.3
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
10,00
|
|
2
|
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIII.3
|
4,00
|
5,00
|
6,00
|
7,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIII.3
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/xã
|
1ĐCVIII.2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi chú: Định
mức tại Bảng 09 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất ở các tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 tương ứng với quy mô diện
tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha, 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức
cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện
tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung
bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được
xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.4
|
4,00
|
5,00
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.4
|
9,00
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
2ĐCVIII.4
|
42,00
|
50,00
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.4
|
12,00
|
14,00
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.4
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/huyện
|
1ĐCVIII.3
|
4,00
|
4,00
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 nêu trên tính
cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/10.000,
1/25.000 (tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15
đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể
thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số
đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:
MH = Mtbh x Ktlh x
Ksx
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện
(được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức);
- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).
Điều 18. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định biên
|
Định mức
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.5
|
4,75
|
5,04
|
|
2
|
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp huyện
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.4
|
10,68
|
11,09
|
|
2.2
|
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
2ĐCVIII.5
|
49,86
|
50,42
|
|
2.3
|
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.5
|
14,25
|
14,12
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.4
|
5,94
|
5,04
|
|
4
|
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh
|
Bộ/tỉnh
|
1ĐCVIII.4
|
5,94
|
5,04
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 11 tính cho lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh của tỉnh Phú Thọ ở tỷ lệ 1/50.000; 1/100.000
và có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc.
Chương III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT
BỊ
Mục 1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 19. Thống kê đất đai cấp
xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
21,90
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
21,90
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
21,90
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
21,90
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,48
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
5,48
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
4,18
|
|
10
|
USB 4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số tại Bảng 13.
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và
sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
|
0,183
|
|
2
|
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai
và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
|
0,110
|
|
3
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,707
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng
13 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha);
khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện
tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức
này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số
I kèm theo định mức này
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21,90
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,48
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,48
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực photocopy A3
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 16
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(Tính cho 1 xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
7,88
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
184,18
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, năng lượng trên
tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức
cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp
xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến
động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định Bảng 12, 14.
Điều 20. Thống kê đất đai cấp
huyện
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
52,25
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
52,25
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
52,25
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
13,06
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
52,25
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
5,23
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
5,23
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
13,06
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
13,06
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
52,25
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,23
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
52,25
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1Tb)
|
Cái
|
36
|
13,06
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,30
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
52,25
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,53
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho huyện)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
177,65
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
319,33
|
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức
cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức
lao động của thống kê đất đai cấp huyện.
Điều 21. Thống kê đất đai cấp
tỉnh
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
80,05
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
80,05
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
80,05
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
20,01
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
80,05
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,01
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,01
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
20,01
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
20,01
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
80,05
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
8,01
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
20,01
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
20,01
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
80,05
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
16,75
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
272,49
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
590,96
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu
theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”,
không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
Mục 2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 22. Kiểm kê đất đai cấp
xã (không bao gồm công việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
88,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
88,00
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
88,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
88,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,00
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
88,00
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
11,00
|
|
10
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
2,93
|
|
11
|
Thước nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,93
|
|
12
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
18
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
19
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
8,80
|
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung
công việc tính theo hệ số sau.
Bảng 26
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối
tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp
biến động trong kỳ kiểm kê đất đa
|
0,031
|
|
2
|
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh
giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất
|
0,153
|
|
3
|
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ
trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
|
0,153
|
|
4
|
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả
khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
|
0,077
|
|
5
|
Tổng các nội dung công việc còn lại
|
0,586
|
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng
26 trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi
tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định
mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ
lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng
b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
8,80
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
8,80
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
88,00
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,00
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,40
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
3,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,80
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
792,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị, vật liệu,
năng lượng của Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 trên đây tính cho xã trung bình (xã có
diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng
theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai cấp xã được
điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a
Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Định mức thiết bị, vật liệu,
năng lượng theo nội dung công việc tại Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 chỉ tính cho
công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc
có đơn vị tính “khoamh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
Điều 23. Kiểm kê đất đai cấp
huyện (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
170,50
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
170,50
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
170,50
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
42,63
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
170,50
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
8,53
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
8,53
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
42,63
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
24,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
170,50
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
13,40
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
85,25
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
20,00
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
4,26
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
4,26
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
170,50
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
42,63
|
|
5
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,26
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,30
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
4,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
12,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 huyện)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
326,70
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1.364,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
các Bảng trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực
hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho
từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động
của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện
điều chỉnh theo công thức: MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)].
Điều 24. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
(không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 34
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
282,12
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
282,12
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
282,12
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
70,53
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
282,12
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
14,11
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
14,11
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
70,53
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
70,53
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
282,12
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,81
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
282,12
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
20,00
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
282,12
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
70,53
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
0,20
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
564,56
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
2.184,11
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu,
năng lượng theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là
cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã”
và “Thửa/tỉnh”.
Mục 3. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN
ĐỀ
Điều 25. Kiểm kê đất đai các
công ty nông, lâm trường
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
6,00
|
10,25
|
14,10
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,00
|
10,25
|
14,10
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,82
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,82
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,00
|
10,25
|
14,10
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
12,00
|
20,50
|
28,20
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,82
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
36
|
4,80
|
8,20
|
11,28
|
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,37
|
1,88
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,37
|
1,88
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
24,00
|
41,00
|
56,40
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
12
|
20,5
|
28,20
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,40
|
4,10
|
5,64
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
1,60
|
2,73
|
3,76
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã)
|
(Tính cho huyện)
|
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,13
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,25
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,13
|
0,10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
3,00
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
12,00
|
10,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
3,75
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,25
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã)
|
(Tính cho huyện)
|
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,8
|
90,2
|
124,08
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
323,20
|
552,13
|
759,52
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
cấp xã trên tính cho xã có diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp cần thực
hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không
thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã có đất các công
ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê; khi tính mức cho từng huyện cụ thể
thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh
theo công thức:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện có công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho tỉnh Phú Thọ với 12 đơn vị hành chính cấp huyện có công ty nông,
lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
Điều 26. Kiểm kê đất đai khu vực
sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
6,00
|
10,25
|
14,90
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
6,00
|
10,25
|
14,90
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,98
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,98
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
6,00
|
10,25
|
14,90
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
12,00
|
20,50
|
29,80
|
|
10
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
1,20
|
2,05
|
2,98
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
13
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
4,80
|
8,20
|
11,92
|
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 43
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/xã)
|
(Ca/huyện)
|
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,37
|
1,99
|
|
2
|
Máy in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,80
|
1,37
|
1,99
|
|
3
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
24,00
|
41,00
|
59,60
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
12
|
20,5
|
29,80
|
|
5
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,40
|
4,10
|
5,96
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
1,60
|
2,73
|
3,97
|
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 44
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã)
|
(Tính cho huyện)
|
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,28
|
0,13
|
0,10
|
|
2
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
0,55
|
0,25
|
0,20
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,28
|
0,13
|
0,10
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
5,00
|
3,00
|
2,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
25,00
|
12,00
|
10,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
8,25
|
3,75
|
3,00
|
|
7
|
Giấy A3
|
Ram
|
2,75
|
1,25
|
1,00
|
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 45
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(Tính cho xã)
|
(Tính cho huyện)
|
(Tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
52,8
|
90,2
|
131,12
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
323,20
|
552,13
|
802,61
|
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
cấp xã trên tính cho xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không
thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã có đất bị sạt lở,
bãi bồi khi thực hiện kiểm kê; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính
tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công
thức:
MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx
- 15)]
Trong đó:
- MH là mức lao động của huyện cần tính;
- Mtbh là mức lao động của huyện trung
bình;
- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực
thuộc huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng
trên tính cho tỉnh Phú Thọ với 13 đơn vị hành chính cấp huyện có đất bị sạt lở,
bãi bồi thực hiện kiểm kê.
Mục 4. LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 27. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 46
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
6
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
7
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
8
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
9
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
12
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
3,50
|
2. Định mức sử dụng
thiết bị
Bảng 47
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/xã)
|
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Máy quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
19,00
|
21,00
|
24,00
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
4,75
|
5,25
|
6,00
|
|
4
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
3. Định mức tiêu
hao vật liệu
Bảng 48
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 xã)
|
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 49
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
theo tỷ lệ cho xã)
|
|
1/1.000
|
1/2.000
|
1/5.000
|
1/10.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
6,12
|
6,84
|
7,56
|
8,64
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
170,80
|
186,00
|
201,20
|
224,00
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu,
năng lượng trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ
1/1.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2.000
tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô
diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng
5.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức
tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã” của mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ
số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo định mức
này.
Điều 28. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 50
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
118,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
118,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
118,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
118,00
|
139,00
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
5,90
|
6,95
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
5,90
|
6,95
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
29,50
|
34,75
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
29,50
|
34,75
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
118,00
|
139,00
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,54
|
4,17
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
4,00
|
4,00
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
4,00
|
4,00
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
4,00
|
4,00
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
3,20
|
4,00
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
59,00
|
69,50
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
|
Cái
|
36
|
53,10
|
62,55
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 51
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/huyện)
|
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
118,00
|
139,00
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
29,50
|
34,75
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,80
|
0,80
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 52
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 huyện)
|
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 53
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho 1 huyện)
|
|
1/10.000
|
1/25.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
115,08
|
138,09
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
915,36
|
1.074,96
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, năng lượng
trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/10.000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ
1/25.000 với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ
thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)
quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm
theo định mức này.
Điều 29. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 54
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
141,28
|
141,17
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
141,28
|
141,17
|
|
3
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
141,28
|
141,17
|
|
4
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,32
|
35,29
|
|
5
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
141,28
|
141,17
|
|
6
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,06
|
7,06
|
|
7
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,06
|
7,06
|
|
8
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,32
|
35,29
|
|
9
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,32
|
35,29
|
|
10
|
Đèn neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
141,28
|
141,17
|
|
11
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,65
|
5,65
|
|
12
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,43
|
5,43
|
|
13
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,43
|
5,43
|
|
14
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,83
|
2,82
|
|
15
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,71
|
4,71
|
|
16
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
141,28
|
141,17
|
|
17
|
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
47,09
|
47,06
|
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 55
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
141,28
|
141,17
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,32
|
35,29
|
|
3
|
Máy chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
1,00
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 56
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Ca/tỉnh)
|
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
0,30
|
|
2
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
0,50
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
0,50
|
|
5
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 57
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính
cho tỉnh)
|
|
1/50.000
|
1/100.000
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
|
kWh
|
282,56
|
282,35
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
kWh
|
1.096,93
|
1.096,12
|
PHỤ LỤC SỐ I:
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ
SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
≤100 - 1.000
|
0,5 - 1,00
|
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000-
100))x(diện tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,10
|
Hệ số của xã cần tính =
1,01+((1,1-1,01)/(2000-1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000)
|
|
3
|
>2.000 - 5.000
|
1,11 - 1,20
|
Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000-
2000))x(diện tích của xã cần tính-2000)
|
|
4
|
>5.000 - 10.000
|
1,21 - 1,30
|
Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000-
5000))x(diện tích của xã cần tính -5000)
|
|
5
|
>10.000 -
150.000
|
1,31 - 1,40
|
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000-
10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)
|
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các xã khu vực miền núi
|
0,9
|
|
2
|
Các xã khu vực đồng bằng
|
1,0
|
|
3
|
Thị trấn và các xã năm trong khu vực phát triển
đô thị
|
1,1
|
|
4
|
Phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
1,2
|
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/1000
|
≤ 100
|
1
|
Hệ số của xã cần tính =1,0
|
|
>100 - 120
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)
/(120- 100))x(diện tích của xã cần tính -100)
|
|
2
|
1/2000
|
>120 - 300
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =
0,95+((1,0-0,95) /(300- 120))x(diện tích của xã cần tính-120)
|
|
>300 - 400
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)
/(400- 300))x(diện tích của xã cần tính -300)
|
|
>400 - 500
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính
=1,16+((1,25-1,16) /(500- 400))x(diện tích của xã cần tính -400)
|
|
3
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)
/(1.000- 500))x(diện tích của xã cần tính -500)
|
|
>1.000 - 2.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlx của xã cần tính
=1,01+((1,15-1,01) /(2.000- 1.000))x(diện tích của xã cần tính-1.000)
|
|
>2.000 - 3.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000- 2.000))x(diện
tích của xã cần tính -2.000)
|
|
4
|
1/10000
|
>3.000 - 5.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính
=0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000))x(diện tích của xã cần tính -3.000)
|
PHỤ LỤC SỐ II:
HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ
TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ktlh
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
≤ 2.000
|
1
|
Hệ số Ktlh
của huyện cần tính =1,0
|
|
> 2.000 - 3.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktih của
huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của huyện cần
tính -2.000)
|
|
2
|
1/10000
|
>3.000 - 7.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlh của
huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000))x(diện tích của huyện cần
tính -3.000)
|
|
> 7.000 -
10.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000))x(diện tích của huyện cần
tính -7.000)
|
|
>10.000 -
12.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000))x(diện tích của xã cần
tính -10.000)
|
|
3
|
1/25000
|
> 12.000 -
20.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlh của
huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000))x(diện tích của xã cần tính
-12.000)
|
|
> 20.000 -
50.000
|
1,01 - 1,15
|
Ktlh của
huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000))x(diện tích của xã cần
tính -20.000)
|
|
>50.000 -
100.000
|
1,16 - 1,25
|
Ktih của
huyện cần tính = 1,16+((1,25-1,16) /(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần
tính - 50.000)
|
b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)
|
STT
|
Số lượng đơn vị
cấp xã trực thuộc huyện
|
Ksx
|
Hệ số (Ksx)
cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
|
|
1
|
15
|
1
|
Ksx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp
số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04x(Số xã của huyện cần
tính -15))
|
|
2
|
16 - 20
|
1,01 - 1,06
|
Ksx của huyện cần tính
=1,01+((1,06-1,01)/(20- 16))x(Số xã của huyện cần tính -16)
|
|
3
|
21 - 30
|
1,07 - 1,11
|
Ksx của huyện cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(30-
21))x(Số xã của huyện cần tính -21)
|
|
4
|
31 - 40
|
1,12 - 1,15
|
Ksx của huyện cần tính
=1,12+((1,15-1,12)/(40- 31))x(Số xã của huyện cần tính -31)
|
|
5
|
41 -50
|
1,16 - 1,18
|
Ksx của
huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50-41))x(Số xã của huyện cần tính -41)
|
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND ngày 05/03/2025 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
674
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|