|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày
15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 1020/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2025; ý kiến thẩm
định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 58/BC-STP ngày 12 tháng 3 năm
2025; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản
QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT
UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi và các Đoàn thể Chính trị -
Xã hội tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các
P.N/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.327
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết
định số: 28/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
PHẦN
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều
chỉnh
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định định mức lao động,
vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất
đai chuyên đề do UBND các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Các công việc xây dựng dự án, hội nghị
triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm
thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ của các cấp
thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp
dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công
tác địa chính ở xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
3. Cơ sở xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
d) Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định lập, quản lý, sử
dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi
trường;
đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng
định mức kinh tế
- kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT
ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường;
e) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường;
g) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25
tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
h) Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết
tắt
|
Viết tắt
|
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KTKT
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
CSDL
|
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Hiện trạng sử dụng đất
|
HTSDĐ
|
|
Thống kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Chức danh nghề nghiệp hạng III; Kỹ sư
|
KS
|
|
Chức danh nghề nghiệp hạng IV; Kỹ thuật
viên
|
KTV
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
VPĐKĐĐ
|
5. Quy định về sử dụng
định mức KTKT
Định mức KTKT này được sử dụng để tính
đơn giá sản phẩm thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ; làm căn cứ lập dự toán và
quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, KKĐĐ và lập bản đồ HTSDĐ tỉnh Quảng Ngãi;
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi (gọi chung là cấp huyện); xã,
phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);
6. Định mức KTKT gồm
các định mức thành phần sau
6.1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian
lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc
thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy
định trong Phần II của định mức KTKT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội
dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại
khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất
và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó
khăn khác với điều kiện chuẩn.
c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc
lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động
đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật
để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là: Chức danh nghề nghiệp
hạng III tương đương với Kỹ sư (KS) và Chức danh nghề nghiệp hạng IV tương
đương với Kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp
cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công
nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
- Công cá nhân: là công lao động xác định
cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định
cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo
ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng
phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính
theo công nhóm, công cá nhân). Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành
nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục
vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ
thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường
và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất
liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca)
tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên
(nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày
trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
|
Mức thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương
|
=
|
Định mức lao
động kỹ thuật trực
tiếp
|
x
|
34
|
|
312
|
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
+ Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc
do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại
nghiệp quy định tại các bảng mức.
6.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định
mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị
(máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng
các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một
công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người
lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà
người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ
làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã
được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08
giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
7. Đơn vị tính
a) “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo
hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề hoàn thành theo quy
định cho 01 xã;
b) “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng
khoanh đất biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê hoặc KKĐĐ
chuyên đề.
c) “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo
cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề cần hoàn thành
theo quy định cho 01 huyện.
d) “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng
thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và
đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
đ) “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo
cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng KKĐĐ chuyên đề cần hoàn thành
theo quy định.
e) “Thửa/tỉnh” tính cho trường hợp có số
lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
8. Hệ số
Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh
khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I đính kèm; hệ số số lượng
đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số
II đính kèm.
9. Khoanh đất
Khoanh đất quy định tại Định mức KTKT
này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng
7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ (sau đây gọi tắt là Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT).