|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 002/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 08 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM
THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Đo
đạc và Bản đồ năm 2018;
Căn cứ
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đo đạc và Bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ về việc quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số 197/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc đề nghị ban hành
Quyết định Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định
Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
18 tháng 07 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&XLVPHC - Bộ Tư pháp,
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Đắk Lắk;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KTĐT, CNXD;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, NNMT (TLC-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM
ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số
002/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ
công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm
vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính.
2. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.
7. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai.
8. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
9. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
10. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất
đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa
phương, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám
sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động
theo dõi về tiến độ thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công và việc tuân
thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm
tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc
thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng
các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nghiệm
thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc
chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch
vụ công đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
4. Cơ
quan quyết định đầu tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực
quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công
trình, sản phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Chủ đầu
tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan
sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu
tư công trình, sản phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Công
tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình,
sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực
hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công
trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu
tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức
năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám
sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ
chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, sản
phẩm, dịch vụ công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất
cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong
thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương,
định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ
thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ
chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm, dịch vụ công
thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi
công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát
hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các
sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm,
dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm,
dịch vụ công
1. Chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền trong quá trình thi công.
2. Các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định
giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật;
phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định
mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, hạng mục công
việc, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng
giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời
gian thi công công trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo
chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch
vụ công được giao;
b) Tổ chức
thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công
trình, sản phẩm, dịch vụ công; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được
giao làm chủ đầu tư;
c) Giải
quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải
quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về
khối lượng, hạng mục công việc, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị
vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê
duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư
những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc
toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất
lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản
quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm
quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi
công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp công
trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu
thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với
chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu
sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu
tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất
lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã
thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối
lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện
sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch
vụ công
1. Sau
khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải
lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm
tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám
sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên
cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ
công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ
chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện công
tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình,
sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo
quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán của công trình
theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội
dung giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám
sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình, sản phẩm, dịch
vụ công;
b) Giám
sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám
sát tiến độ thi công công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám
sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình, sản phẩm, dịch
vụ công (nếu có);
đ) Giám
sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công.
2. Trong
quá trình giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp giám sát
phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trong
thời gian thi công, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như: Tiền
lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác
định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm
chế độ chính sách đó có hiệu lực.
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ
đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm,
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này thì nội
dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần
trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ
đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15 phần
trăm (15%).
2.
Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công
a) Công
tác kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể
đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Công
tác kiểm tra được thực hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc
vào từng hạng mục sản phẩm, dịch vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông
tin trong từng sản phẩm, dịch vụ công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để kiểm
tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số
trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công
để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy
chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan;
c) Trong
quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng
thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Đối với
các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải
được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan
sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên
các sản phẩm, dịch vụ công giao nộp;
e) Đối với
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng
phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình
chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi
nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc
quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra
được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này;
b) Trên
cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất
lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số
03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị
thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm
tra chất lượng, khối lượng của tất cả hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ
công do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Trước
khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về
kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có).
3. Kết
thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối
với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã
được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản
kiểm tra chất lượng và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư
lựa chọn (nếu có).
4. Kết
thúc hạng mục công trình hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn
vị thi công lập 03 bộ hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công (01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ
đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công) đồng thời giao nộp sản phẩm, dịch vụ
công đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, văn bản đề nghị kiểm tra chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 13 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có). Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công gồm:
a) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn
vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành
kèm theo Quyết định này;
c) Báo
cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế
- kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải
quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình (nếu
có);
d) Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Biên
bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau
khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc
đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Các
bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm
tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Phân
tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp
đơn vị thi công;
c) Kiểm
tra, đánh giá quy cách sản phẩm, dịch vụ công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt;
Trường hợp
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách
nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Kiểm
tra lại các sản phẩm, dịch vụ công đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản
xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này;
đ) Xác định
khối lượng của các hạng mục công trình sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất
lượng và các hạng mục, sản phẩm, dịch vụ công không đạt yêu cầu về chất lượng
(nếu có);
e) Đánh
giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi
công phù hợp quy định hiện hành
và thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập
biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này;
h) Kết
thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử
dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành theo Quyết định này.
3. Kết
thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối
với từng hạng mục theo kế hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu
tư lựa chọn (nếu có) lập biên bản kiểm tra, phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 2, Mẫu số 3
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này và văn bản kiến nghị (nếu có) gửi
chủ đầu tư.
Kết thúc
hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng
tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa
chọn (nếu có) lập 03 hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công cấp chủ đầu tư (02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại
đơn vị giám sát, kiểm tra). Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn
vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các
báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi
công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo
cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ
đầu tư;
h) Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
cấp chủ đầu tư;
i) Biên
bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm
tra cấp chủ đầu tư;
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền
của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu
đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ
chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm,
dịch vụ công, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm, dịch vụ công còn tồn tại lỗi
mang tính hệ thống;
c) Từ
chối xác nhận các sản phẩm, dịch vụ công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm,
dịch vụ công đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để
theo yêu cầu;
d) Báo
cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn
vị thi công vi phạm các quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc
vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất,
kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách
nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực
hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của
Quy định này;
b) Tổng
hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi
công;
c) Phối
hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình
thi công. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm
quyền;
d) Báo
cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong
quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến
nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công
trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7
Quy định này;
e) Kiến
nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực
hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
g) Lập hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu
trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm
tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám
sát, kiểm tra.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, KIỂM
ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 15. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu
tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm
định chất lượng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường
hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định
thành lập, thành phần Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch
Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan,
chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh
vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3.
Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hội đồng
đánh giá, kiểm định chất lượng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu
quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm
bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất
lượng theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch
Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến
trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự
đúng đắn, khách quan đối với kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn
cứ đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị
thi công;
b) Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
c) Các
hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội
dung và thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng
Trong thời
gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có
trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục công trình
hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối
lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài
nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung
đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm:
a) Đánh
giá, kiểm định về việc tuân thủ các quy định trong chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh
giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh
giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công
theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu
tư (nếu có);
d) Đánh
giá, kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của
hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm,
dịch vụ công đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ
kết quả đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm
định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định)
chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối
lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa
hợp lệ.
7. Kết
thúc quá trình đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh
giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá,
kiểm định) phải lập báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
1. Trên
cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất
đai đã hoàn thành.
2. Căn
cứ nghiệm thu
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng
kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám
sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
d) Báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công;
đ) Các
sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu
có).
3. Nội
dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch
vụ công chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công
trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng
sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày
làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm
thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành
đạt chất lượng, so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm
thu về khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xác
nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành;
d) Kết
thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định này; lập Bảng tổng hợp khối lượng công
trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo
quy định tại Điều 18 Quy định này.
Điều 17. Giao nộp sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau
khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ công tại nơi
lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục
sản phẩm, dịch vụ công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công
trình đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
Điều 18. Lập hồ sơ nghiệm thu
1. Kết
thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công, chủ đầu tư phối hợp
với các đơn vị liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo
cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các
báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi
công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
đ) Báo
cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản
phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ
đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
cấp chủ đầu tư;
h) Báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công;
i) Biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên
bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo quy định
tại Điều 17 của Quy định này;
l) Bảng
tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu
có).
2. Hồ sơ
nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại
chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ,
01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 19. Lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ
công
1. Sau
khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm,
dịch vụ công. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này;
b) Quyết
định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp
đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị
giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản
xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên
bản giao nộp sản phẩm, dịch vụ công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch
vụ công;
g) Bản
tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã
thi công từng năm theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này đối với các công trình được thi công trong nhiều
năm.
2. Hồ sơ
quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ
quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi
công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm
định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập
các hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
2. Trường
hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể,
trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Trong
quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 002/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025
của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT
|
Tên công việc,
sản phẩm và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra
(%)
|
Kết quả
kiểm tra
|
|
Đơn vị thi công
|
Chủ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập
ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm
thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm
địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục
đích công cộng, đất được giao quản lý
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách
chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản
bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật
có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu liên
quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết
quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính
xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, logic của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
II
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh
chụp máy bay
|
|
1
|
Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống chế ảnh:
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm
|
Điểm
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa so với
trên ảnh
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt
phải của ảnh
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều vẽ ảnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng
quan sát lập thể
|
Ảnh
|
10
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sử dụng các ký hiệu
|
Ảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Điều vẽ thực địa
|
Ảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo vẽ bù:
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị
|
Mảnh
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối tính
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Định hướng
|
Mô hình
|
50
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chọn chích và đo điểm
|
Mô hình
|
30
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán, bình sai khối
|
Khối
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo
lân cận
|
Khối
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng mô hình
|
Mô hình
|
30
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật:
|
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ cao
một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ)
|
Mảnh
|
20
|
3
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí
tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa
đất
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
III
|
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc,
đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác
định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IV
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tập trung
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo đạc chỉnh lý thửa đất đơn lẻ không tập trung;
đo đạc chỉnh lý ít thửa đất trên 2 mảnh bản đồ địa chính trở lên
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra ngoại nghiệp:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại ngoại nghiệp
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra Nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
+ Giấy phép hoạt động đo đạc
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tiếp biên bản đồ
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Lưới đo vẽ, sổ đo (trong trường hợp sử dụng phương
pháp đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử)
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bản vẽ tách thửa đất (trong trường hợp đo đạc
tách thửa đất)
|
|
|
|
|
|
V
|
Trích đo bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo bản đồ địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài
thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trích đo bản đồ địa chính cụm các thửa đất
(khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VI
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và bản
đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VII
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72
sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VIII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất có
nguồn gốc từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn
mốc
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm
đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải
quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm
nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính
xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, logic của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu
loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
X
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng
vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN,
danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCN
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động,
bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XI
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCN
|
Giấy
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XII
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCN
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn
đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có)
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIII
|
Kết quả thống kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính
pháp lý hồ sơ kết quả thống kê
|
Biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác của kết quả thu thập về
các trường hợp biến động đất đai trong Bảng liệt kê các trường hợp biến động ở
cấp xã
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu
trong các biểu thống kê
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu giữa các biểu số liệu
thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XIV
|
Kết quả kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ kiểm kê
đất đai
|
Hồ sơ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại
đối tượng sử dụng, quản lý
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác của
việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ
trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (100% nội dung/mảnh)
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu
trong các biểu
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất số liệu giữa biểu số liệu cấp
xã với bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cấp xã
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất các biểu số liệu kiểm kê của từng
cấp
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu số liệu với bản đồ hiện
trạng sử dụng đất của từng cấp
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất giữa biểu số liệu với báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XV
|
Cơ sở dữ liệu địa chính do địa phương tổ
chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh giá,
phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu
không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét dạng
số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất
trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký số vào sổ địa
chính điện tử
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số vào
sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính (áp
dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng
trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi chuyển
đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
XVI
|
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do địa
phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống kê,
kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVII
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVIII
|
Cơ sở dữ liệu giá đất do địa phương tổ chức
xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông
tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất cụ
thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng
đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu
về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc
tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số
trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIX
|
Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập các tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XX
|
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên địa
bàn tỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
10
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và báo cáo tóm tắt
quy hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXI
|
Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập
các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
của cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và
tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các nguồn lực
của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản
lý sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
10
|
Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện;
bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng
đất năm đầu
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất năm đầu
của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
11
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXII
|
Lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập
các thông tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá bổ sung về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực tác động đến việc
sử dụng đất của cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá bổ sung
về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và nguồn lực
tác động đến việc sử dụng đất của cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng
đất hằng năm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất hằng năm
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIII
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công như Mục XX
|
|
XXIV
|
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
|
Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công như Mục XXI
|
|
XXV
|
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện
|
Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công như Mục XXII
|
|
XXVI
|
Xây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị trí)
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại từng
xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định khu vực
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường,
thị trấn
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại xã, phường, thị trấn
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kết quả xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVII
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường,
thị trấn
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại xã, phường, thị trấn
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Tại cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
tại cấp huyện
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp cấp huyện
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số
loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một
số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVIII
|
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm
điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ
thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết
minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo thuyết
minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây
dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân
thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự
báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm
thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIX
|
Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
50
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu
diện đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất và thông tin về
khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều
tra phẫu diện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Tiêu bản đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra
và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản
đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng
đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng
đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất
lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXX
|
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới
các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh
giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm;
điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn
hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô
nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây
ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất
bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
(Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm tra viết tắt là Phiếu
YKKT).
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 002/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
- Mẫu số 01: Nhật
ký giám sát công trình;
- Mẫu số 02: Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra;
- Mẫu số 03: Biên
bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 04: Báo
cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 05: Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (của đơn
vị thi công);
- Mẫu số 06: Biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 07: Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
- Mẫu số 08: Báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công ;
- Mẫu số 09: Biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 10: Bản
tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 11: Công
văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình);
- Mẫu số 12: Bản
tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 13: Công
văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 14: Báo
cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 15: Bản
xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra).
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
____________
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG
TRÌNH
Chủ đầu tư:
……………………………………………………
Công trình:
…………………………………..………………..
Địa điểm thi công:
………………………..…………………...
Đơn vị thi công:
………………………………..……………..
Đơn vị giám sát, kiểm
tra: …………………….………………
Năm ...
|
|
NHẬT KÝ
GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: …………………………………………..…………..
Công trình: ……………………………………..………………...
Địa điểm thi công: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THI
CÔNG
- Đội trưởng (hoặc tổ
trưởng) sản xuất: ………………….……….
- Cán bộ kỹ thuật:
……………………………………….………..
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
- Tổ trưởng giám sát:
……………………………………..……….
- Cán bộ giám sát khác:
…………………………………………...
- Thời gian thi
công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
Ngày giám sát:
…………………………………………………...……………………………
Người giám sát:
………………………………………………………………..……………...
Công đoạn giám sát:
………………………………………………………………..…………
Thuộc địa bàn:
………………………………………………………………………..……….
Nội dung giám sát (nhân
lực, máy móc, thiết bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến
độ thi công; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi
công ….):
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
|
Đội trưởng (Tổ
trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám
sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu
số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Người kiểm tra: …………………………..……….
Chức vụ: ............................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………........................………….................................
Loại sản phẩm kiểm tra:
………………………....................................................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...):
............................................…....………...........................
Đơn vị thi công: …………………….........................…........................................................
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20…
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra: ……..........................……..............
……………………......................................…...................................................................
Thuộc công trình: …………...............................................................................................
……………………......................................…...................................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị giám
sát, kiểm tra: …………..........................................
Chức vụ:
………….............................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………..........................................…....................................
Họ và tên người đại diện đơn vị thi
công: ……............................................……..............
Chức vụ:
………….............................................................................................................
Đơn vị thi công:
………...................................................................................…..............
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng
hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm
tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra:
……...................................................................................……..............
……………………......................................…...................................................................
Nhận xét:
………….............................................................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thi công:
…………........................................................................
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thi công:
……….....................................................…..............
……………………......................................…...................................................................
……………………......................................…...................................................................
Biên bản
lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 01
(một) giao cho đơn vị giám sát,
kiểm tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
|
Người
được kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người
kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu
các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí
địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm
địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công).
4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời
gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng
khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã
áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất,
các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ thể
đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công
việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và thực tế thi công).
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, những vấn đề còn tồn tại
và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công trình
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ..... đến
tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi
công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong
quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản
phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, …
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định
kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ
tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ
các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ
nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định
tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công
việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công)
đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi
công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để
kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công
trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công:
(nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm
tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm
…...
Kết thúc: ngày ...... tháng ...
năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu
có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của
các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: không đạt yêu cầu
nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức
độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)
Biên bản
lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba)
bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình cấp chủ đầu
tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình.
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … công trình
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công:
(nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: Từ ngày
..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng công
trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công trình
1.1 Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm ..... đến
tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm
tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình
thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, thiết kế
KT -DT được duyệt
|
Thực tế
thi công
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao
cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến
độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ thi
công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục công việc)
3.
Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy
trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng công trình sản
phẩm của đơn vị thi công
- Tình
hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công:
(+
Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi
công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+
Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công
theo quy định. Nhận xét về các thay
đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu
rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy
định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái
quát tất cả các hạng mục thi công của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng,
mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm
(+,-)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã
hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công
đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công
trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ
khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị
đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BÁO CÁO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG,
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công
trình: Tên công trình hoặc hạng mục công trình
Thuộc dự
án, thiết kế KT-DT, …: Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I.
Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn
vị thi công:
2. Thời
gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực
lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị
thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình).
4. Khối
lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng
năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài
liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng
trong quá trình thi công.
6. Tổ
chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng
mục nào).
II. Các
căn cứ pháp lý đánh giá, kiểm định chất lượng
- Quyết
định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm
tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi
công;
- Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
- Các sản
phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành
phần, nội dung và kết quả kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng
1. Thành
phần
Ông
(Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
Ông
(Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
2. Nội
dung
a) Việc
tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc
tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc
xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ
đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc
xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn
thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết
quả đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Việc
tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc
tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc
xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định
đầu tư;
d) Việc
xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm
đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối
lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của
các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định chất lượng.
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Đánh giá, kiểm
định chất lượng
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến
hành đánh giá, kiểm định chất lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết
luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn
thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt
yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
- Múc khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo
đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư)
chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định số .../… ngày... tháng…năm
.... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm
thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham
gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên
các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm
sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị
thi công;
- Hồ sơ
kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu
tư;
- Báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ
công;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu
liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định chất lượng:
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Thực tế thi
công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra,
nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của
các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: không đạt yêu cầu
nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về
mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó
khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng
hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công
việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp
nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(nếu có tham gia nghiệm thu)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công
trình:
Thuộc dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết
định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): ghi số Quyết
định, ngày tháng, cơ quan Quyết định.
Phạm vi
công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị
thi công: Tên đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thi công công
trình.
Thời
gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến tháng ….. năm…...
Đơn vị
giám sát, kiểm tra: Tên đơn vị giám sát, tra chất lượng công trình, sản phẩm,
dịch vụ công.
Thời
gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ tháng ....năm ....đến
tháng …. năm.
Đơn vị
đánh giá, kiểm định chất lượng: Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định chất
lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
Thời
gian đánh giá, kiểm định chất lượng: Từ tháng ....năm ....đến
tháng ……. năm.
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản
phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT - DT được duyệt
|
Khối lượng thi
công hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐÁNH GIÁ,
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
Kính gửi: [Cơ
quan quyết định đầu tư]
Công trình ...................................... (hoặc
hạng mục công trình.... thuộc công trình ..................................) của
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,……………………………………………………………….) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công)
thi công từ tháng ..... năm ..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư
nghiệm thu trên cơ sở kết quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh
giá, kiểm định chất lượng) kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối
lượng từ tháng .....năm ....đến tháng ..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết
toán theo quy định gửi kèm theo công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư)
phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (hoặc hạng
mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là ..... đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán (nếu có), …: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi
công trình: nêu rõ thuộc những tỉnh, thành phố nào.
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng
... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát,
kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ...
đến tháng ... năm ...;
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng: (tên đơn
vị đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng: từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước......... triệu đồng cho các hạng
mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu
có);
- Ngân sách khác............. triệu đồng (kê các
hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ
sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán
công trình, sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục
công trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT – DT được duyệt
|
Khối lượng hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm…
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./…….
V/v đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày
tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê
duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên
dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số
...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi
công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công -
tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề
cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên
đơn vị thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo
khối lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
[Tên đơn vị thi công] đã lập báo cáo tổng
kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi
công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20….
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- [Chủ đầu tư];
- [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có)]
|
Hạng mục
công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự
án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ
vào biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các phiếu
ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị
thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội
dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Nội
dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
3. Kết
luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN
PHẨM
Hạng mục
công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự
toán]
Căn cứ
phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của …………………………………………………………………………….;
Căn cứ
các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị
thi công;
1. [Đơn
vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
2. Kết
luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu
cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc
thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|