|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 30
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ
QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4817/TTr - SNNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 8
năm 2025 về việc đề nghị ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực
đất đai trên địa bàn thành phố Huế;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa
bàn thành phố Huế.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp
(b/c);
- TT Thành uỷ (b/c);
- TT HĐND thành phố (b/c);
- CT và các PCT thành phố;
- Đoàn ĐB Quốc hội thành phố;
- Uỷ ban MTTQVN thành phố;
- Viện Kiểm sát Nhân dân thành phố;
- Toà án Nhân dân thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: NĐ, GPMB, NN,
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ
KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025 của
UBND thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về công
tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc
các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất
đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; lập hồ sơ địa chính;
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
4. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
5. Xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất;
6. Điều tra, đánh giá đất đai
và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
8. Các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý
và sử dụng đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động
liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện
công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định
trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật
để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình theo các
quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh
giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ
sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu
liên quan khác.
4. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối
lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm
tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong
lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Cơ quan quyết định đầu tư sản
phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết
định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Chủ đầu tư sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết
định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản
lý đất đai.
Điều 4.
Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phải tiến
hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ
thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực
thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi
chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình
cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi
công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình phải tự kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình trước khi
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công nếu
có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì
quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công
việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức
kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục
đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công
1. Bảo đảm cho sản phẩm, dịch vụ
công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ
thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công,
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình.
2. Phát hiện những sai sót
trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề
phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất
lượng, khối lượng, mức khó khăn của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình
đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ
sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan.
Điều 7.
Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết
định đầu tư.
Quyết định giải quyết những
phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do
thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế
- kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn
đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công
trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình
so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư.
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng,
tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Tổ chức thực hiện việc giám
sát, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình; lập hồ sơ nghiệm
thu và hồ sơ quyết toán công trình khi được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng
mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu
có) nhưng không làm giá trị tăng vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự
toán của cả công trình đã được phê duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan
quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của
mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi
công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi
công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết
định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình đã hoàn
thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi
công
a) Thực hiện thi công theo đúng
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm
pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm
thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công;
trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu
thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư đối với chất lượng,
khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Báo cáo về khối lượng, tiến
độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải
pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện
sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập
kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm,
dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công
chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công
trình gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát kiểm tra và tổ chức thực hiện đúng theo kế
hoạch đã lập.
2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn
vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra lập kế hoạch giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phù hợp
với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.
Điều 9.
Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
công trình do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công
trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn
giá dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10.
Giám sát sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát sản phẩm,
dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc,
thiết bị sử dụng để thi công công trình;
b) Giám sát sự phù hợp của quy
trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được
chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công
công trình;
d) Giám sát về khối lượng phát
sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát
công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công
trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm
theo Quy định này.
3. Trong thời gian thi công, nếu
có thay đổi về chế độ, chính sách đối với tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật,
đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các
hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ, chính sách đó có
hiệu lực.
Điều 11. Nội
dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của
đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục
sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thì nội
dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu
cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội
nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản
phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm(5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra sản phẩm,
dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp
đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Tùy thuộc vào từng hạng mục
sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở trong phòng hay tại thực địa
hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các
sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số
trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công
để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra sản
phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu,
dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công việc
kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều
trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần
mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công
trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm
tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra.
a) Kết thúc quá trình kiểm tra
phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng
mục theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra
tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của
từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn
vị trực thuộc hoặc giao trách nhiệm cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật để tự kiểm
tra chất lượng, khối lượng đối với tất cả các hạng mục công việc của công trình
do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp đơn vị
thi công theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra
chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới
chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra công trình.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công
giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến
kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công và văn bản đề nghị
kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra.
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập Hồ sơ kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề
phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng
và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những
phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công
công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy
định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này.
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ
giao nộp chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và
01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 13.
Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề
nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị
giám sát, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính
pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung
báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và
các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu,
tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách
sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành và các quy định khác trong đề án,
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp sản phẩm, dịch vụ
công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến
kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành theo Quy định này đến
chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra;
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã
được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ
công theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các
hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt
yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại
mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và
thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số
06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
h) Lập báo cáo giám sát, kiểm
tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này;
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết
thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra phải lập hồ
sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình,
đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công;
đ) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về
việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu
có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công kèm theo phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư;
h) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
i) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ
tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14.
Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát,
kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực
hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường
hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang
tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm
không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa
chữa triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi
phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi
phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị với chủ đầu
tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám
sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy
định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong
quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công;
c) Phối hợp với các bên liên
quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm
quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm
quyền;
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu
tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt (nếu có), khối lượng tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư
hình thức xử lý các vi phạm trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến
độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
e) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ
sơ nghiệm thu theo quy định;
g) Chịu trách nhiệm về chất lượng,
khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật
hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương
III
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH,
NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 15.
Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức
chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thực hiện đánh giá, kiểm định chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Căn cứ đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các sản phẩm đã hoàn thành
và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung và thời gian đánh
giá, kiểm định
Trong thời gian không quá 10
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn
thành việc đánh giá, kiểm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối
với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định
có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định
bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định về việc
tuân thủ nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc
tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử
lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát,
kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác
nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại
chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm, dịch vụ
công.
4. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm
định của đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu
tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) yêu cầu các đơn vị liên quan
sửa chữa, bổ sung hoàn thiện đối với trường hợp sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức
khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót.
5. Lập Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu
số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16.
Nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra,
đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành
và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm
thu
Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng
mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc
nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp,
khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá
10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối
lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng,
các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số
9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu
số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm
(nếu có).
4. Lập hồ sơ nghiệm thu
Kết thúc quá trình nghiệm thu,
chủ đầu tư phối hợp với các bên liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm
thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của
đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến
khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của
chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công
về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp
chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công không có thành phần đơn vị giám
sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm
hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
5. Hồ sơ nghiệm thu lập thành
05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ
giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn
vị thi công.
Điều 17.
Giao nộp sản phẩm và lập hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm
thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công trực tiếp thực
hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc
chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ
công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm
thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ thi công.
3. Sau khi hoàn thành công tác
nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ
quyết toán công trình. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Công văn đề nghị quyết toán
công trình lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra;
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản tổng hợp khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm
hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá
trị quyết toán công trình đã thi công từng năm theo Mẫu
số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được
thi công trong nhiều năm.
4. Hồ sơ quyết toán được lập
thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư,
01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ
công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm
thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng,
kiểm tra, nghiệm thu và lập hồ sơ theo Quy định này.
2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ
công đã hoàn thành một phần hoặc một số hạng mục mà đã được kiểm tra chất lượng,
khối lượng theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về công
tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh
vực quản lý đất đai, nhưng chưa hoàn thành nghiệm thu, quyết toán công trình
thì tiếp tục sử dụng kết quả đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng để lập hồ
sơ nghiệm thu và quyết toán theo Quy định này.
Điều 19.
Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy
định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất
lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình
hoặc toàn bộ công trình thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Ủy ban nhân dân thành phố qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham
mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025 của
UBND thành phố Huế)
|
STT
|
Tên công việc,
sản phẩm, dịch vụ công và hạng mục kiểm tra
|
Đơn vị tính
|
Mức kiểm tra
(%)
|
Kết quả kiểm
tra
|
|
Đơn vị thi công
|
Chủ đầu tư
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Xây dựng lưới địa
chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập
ghi chú điểm
|
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm
thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm
địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích
công cộng, đất được giao quản lý
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách
chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản
bàn giao mốc
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản bàn giao mốc
|
Biên bản
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật
có liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu liên
quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết
quả bình sai
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép tọa độ
|
Điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sai số khép độ cao
|
Đường
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác,
bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
II
|
Đo đạc lập bản đồ địa chính
bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
III
|
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ
địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phạm vi khu vực
rộng
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Sổ
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo đạc chỉnh lý đơn lẻ
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
+ Thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bổ sung sổ mục kê
|
Thửa
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IV
|
Trích đo địa chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo các loại
|
Sổ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài
thực địa
|
Thửa
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy
|
Bản vẽ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất)
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Sổ đo các loại
|
Sổ
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác
|
Điểm, tuyến
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm, tuyến
|
10
|
5
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị
trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa
đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc
xác định trực tiếp tại thực địa
|
Mảnh
|
30
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tiếp biên
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng tổng hợp các loại
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ mục kê đất đai
|
Quyển
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Trường hợp trích đo địa chính thửa đất phục vụ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
|
UBND cấp xã tự tổ
chức thực hiện kiểm tra
|
|
V
|
Số hóa bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa chính
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và
bản đồ tài liệu
|
Mảnh
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VI
|
Chuyển hệ tọa độ bản đồ
địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Nắn chuyển bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính diện tích
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
VII
|
Lập hồ sơ ranh giới sử
dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc
|
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ
|
Km/điểm
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thực địa
|
Km/điểm
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách
|
Mốc
|
100
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn
mốc
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới:
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới
|
Mốc
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa
|
Mốc
|
20
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm
đặc trưng
|
Tài liệu
|
100
|
50
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải
quyết xong (nếu có)
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm
nghiệp lập theo mẫu quy định
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị
|
Tài liệu
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế
|
Sơ đồ
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên quan
|
Quyển
|
100
|
20
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Đo kiểm tra thực địa
|
Điểm
|
5
|
2
|
Kết quả đo, Phiếu
YKKT
|
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ
chính xác kết quả đo
|
Điểm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tính toán, bình sai
|
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính
xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Bản đồ ranh giới sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm
tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)
|
Mảnh
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Biên tập và in bản đồ
|
Mảnh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tính đồng bộ, hợp lý
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các
tài liệu, thành quả
|
Điểm
|
100
|
100
|
Phiếu YKKT
|
|
VIII
|
Sổ mục kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu
loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất
|
Thửa
|
50
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
IX
|
Sổ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Thửa
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng
vào sổ
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN,
danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCN
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động,
bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động)
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
X
|
Sổ cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày
|
Quyển
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCN
|
Giấy
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XI
|
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCN
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn
đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có)
|
GCN
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XII
|
Kết quả thống kê đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu thống kê đất đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIII
|
Kết quả kiểm kê đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác của
việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ
trên bản đồ kiểm kê đất đai
|
Mảnh
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra bộ biểu số liệu kết quả kiểm kê đất
đai
|
Biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIV
|
Cơ sở dữ liệu địa
chính do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh giá, phân
loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa
chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu
không gian địa chính
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét dạng
số
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất
trong CSDL địa chính
|
Hồ sơ
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
địa chính
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký số vào sổ địa
chính điện tử
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số vào
sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Xã
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Kiểm tra chuyển đổi cơ
sở dữ liệu địa chính (áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện
CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024)
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu
|
Mô hình
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi chuyển
đổi
|
Thửa
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
XV
|
Cơ sở dữ liệu thống
kê, kiểm kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không
gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống kê,
kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểm
kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVI
|
Cơ sở dữ liệu quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVII
|
Cơ sở dữ liệu giá đất
do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại,
lựa chọn tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông
tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng
giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên
đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá
đất
|
Thửa
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số
trong cơ sở dữ liệu giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
giá đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XVIII
|
Cơ sở dữ liệu điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập các tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu, dữ liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng
không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí,
biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa
các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan
|
Đối tượng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra chất lượng ảnh quét
|
Trang
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin
PDF
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống
|
Bộ CSDL
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XIX
|
Kế hoạch sử dụng đất
thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông
tin, tài liệu
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập kế hoạch
sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo thuyết minh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XX
|
Điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất thành phố
|
Công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng; kiểm tra tra nghiệm thu như muc XIX
|
|
XXI
|
Lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
50
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu và các nguồn lực tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề theo quy định
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu có)
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Các báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXII
|
Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp xã
|
Công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng; kiểm tra, nghiệm thu như muc XXI
|
|
XXIII
|
Kế hoạch sử dụng đất
cấp xã đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
|
Tài liệu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu và nguồn lực tác động đến việc
sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 05 năm, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Bảng, biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản vẽ vị
trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo và báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
Tài liệu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIV
|
Điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
Công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu như Mục XXIII
|
|
XXV
|
Xây dựng bảng giá đất
(theo khu vực, vị trí)
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại đơn vị
hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định khu vực
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất
|
Báo cáo kèm bảng
biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại thành phố và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất thành phố
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Kết quả xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVI
|
Điều chỉnh bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại cấp xã.
|
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất.
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng thống kê
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành thành phố
|
|
|
|
|
|
|
+ Bảng tổng hợp giá đất
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Bảng tổng hợp
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số
loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một
số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất
|
Bảng giá
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều
chỉnh
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVII
|
Điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa:
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
50
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu
diện đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện đất và thông tin về
khoanh đất điều tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều
tra phẫu diện
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện đất
|
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất
|
Tiêu bản đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực
địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra
và mẫu đất
|
Tập biểu
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá chất lượng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản
đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ chất lượng đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng
đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng
đất đai
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất
lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXVIII
|
Điều tra thoái hóa đất
thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địa
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất
điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm
điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ
thoái hóa đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết
minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo
thuyết minh xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây
dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ thoái hóa đất
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo
nguy cơ thoái hóa đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm
thiểu thoái hóa đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
XXIX
|
Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất thành phố
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập
|
Tài liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
3
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh
bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
|
Tập biểu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
4
|
Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa
|
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới
các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
|
Khoanh đất trên bản
đồ điều tra thực địa
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất
|
Điểm
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất
|
Ảnh
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều
tra
|
Bản mô tả
|
30
|
5
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh
giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm;
điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn
hướng lan tỏa ô nhiễm
|
Bản mô tả
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất
|
Phiếu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực
địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)
|
Bảng
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
5
|
Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu
|
Phiếu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
Bảng biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội
và ngoại nghiệp
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô
nhiễm đất
|
Bản đồ
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất
|
Lớp thông tin
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh
xây dựng bản đồ
|
Bản đồ và thuyết
minh
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ,
cải tạo và phục hồi
|
Lớp thông tin trên
bản đồ đất bị ô nhiễm
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất
|
Bộ dữ liệu
|
100
|
20
|
Phiếu YKKT
|
|
7
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây
ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Tập biểu
|
100
|
10
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất
bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng
kết nhiệm vụ
|
Báo cáo
|
100
|
30
|
Phiếu YKKT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm tra viết tắt là Phiếu
YKKT.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND
ngày 30/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
- Mẫu số 01: Nhật
ký giám sát công trình;
- Mẫu số 02: Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra;
- Mẫu số 03: Biên
bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 04: Báo
cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị
thi công);
- Mẫu số 05: Báo
cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 06: Biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 07: Báo
cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị
giám sát, kiểm tra);
- Mẫu số 08: Báo
cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 09: Biên
bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 10: Bản
tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 11: Công
văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)
- Mẫu số 12: Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết
toán sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 13: Công
văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
- Mẫu số 14: Báo
cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);
- Mẫu số 15: Bản
xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát kiểm tra)
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
-------------------
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư:
………………………………………………………..…………................
Công trình:
………………………………………………………..………….................
Địa điểm thi công:………………………………………………………………………..
Đơn vị thi công: ………………………………………………………………………..…
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
……………….............................…………………………
Năm …
|
|
NHẬT KÝ GIÁM
SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: …………………………………...............……………………...........
Công trình:
…………………………………………….........................…………..
Địa điểm thi công:
………………………………………………….......................
1. ĐƠN VỊ THI CÔNG:
- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất:
…………...........................……………….
- Cán bộ kỹ thuật:
………………………………………………….......................
2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA:
- Tổ trưởng giám sát:
…………………………………………….............................
- Cán bộ giám sát khác:
…………………………………………….........................
- Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến
tháng ... năm ...
Ngày giám sát: …………………………………………………………………….
Người giám sát: …………………………………………………………………….
Công đoạn giám sát: ………………………………………………………………..
Thuộc địa bàn: ……………………………………………………………………...
Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết bị
thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thi công; việc phát
sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm của đơn vị thi công…):
…………………………………………………………...…………………………
|
Đội trưởng (tổ trưởng) sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người giám
sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu
số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Người kiểm tra: ………………………………. Chức vụ:
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
Loại sản phẩm kiểm tra:
Thuộc (tên công trình, dự án ...):
Đơn vị thi công:
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Ý kiến kiểm tra
|
Xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra:
……………………………
Thuộc công trình: ……………………………
Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra:
…………………………….
Chức vụ: ……………………..
Đơn vị giám sát, kiểm tra: ……………………………
Họ và tên người đại diện đơn vị thi công: ………………………
Chức vụ: …………………………….
Đơn vị thi công: …………………………………….
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng hợp từ
các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã
thực hiện).
Kết quả kiểm tra: ……………………………
Nhận xét: ……………………………
Yêu cầu đối với đơn vị thi công: …………………………………
Ý kiến của đại diện đơn vị thi công: ………………………………
Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao
cho chủ đầu tư.
|
Người được kiểm
tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 04
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)
1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu
các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).
2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí
địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm
địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất
lượng sản phẩm).
4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời
gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng
khi thi công:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã
áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất,
các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, ... các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công
việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán... đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và thực tế thi công)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Ghi chú
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất
lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử
lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
|
|
Đại diện đơn vị
thi công
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
|
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị
thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ….. đến
tháng .... năm ……….
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:
4. Khối lượng đã thi công:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng
trong quá trình thi công).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công của đơn vị thi công:
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình,
... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định
kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ
tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ
các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ
nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định
tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ
thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công
trình).
III. Kết luận và kiến nghị:
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công)
đã hoàn thành ....
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi
công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để
kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
Đại diện đơn vị
thi công
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày
tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng,
năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ
và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên
tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ……..
Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ………
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng
các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn
chấp nhận (nếu có)
c. Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức
độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu
có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho
đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công
trình cấp chủ đầu tư.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công
trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... công
trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và
ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm
tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên
văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu
rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: từ ngày
…../…./…….đến ngày ..../…./….
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
V. Tình hình thực hiện công trình:
1.1. Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm……… đến
tháng .... năm …………
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm
tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình
thuộc kế hoạch năm)
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao
cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ
thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất
lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy
trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, ... đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch
vụ công của đơn vị thi công:
- Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng
mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Thông
tư này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát
sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công:
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra
chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của Quy định
này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu
rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy
định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục thi công của công
trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra:
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm của các hạng mục công việc:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Tăng, giảm (+, -)
|
Đánh giá
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị:
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã
hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công
đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của
công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ
khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được phê duyệt).
4. (tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị
đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu
tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng
sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
Đại diện đơn vị
giám sát, kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công
trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, ...: Tên dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, ...
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20 … đến
tháng .... năm 20…
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu
cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công
trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực
hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ
các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ
nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận
nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý để đánh giá, kiểm định
Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công cấp chủ đầu tư;
Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả đánh giá,
kiểm định
1. Thành phần
Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:
Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên
quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát,
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu
có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó
khăn sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ
đầu tư.
3. Kết quả đánh giá, kiểm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên
quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát,
kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi
công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó
khăn (nếu có) sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu
tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và
chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định.
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT- DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Đánh giá, kiểm định
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ
thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành
…….
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi
công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo
đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư)
chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐÁNH GIÁ,
KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 9
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh),
ngày tháng
năm 20...
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,...:
Được phê duyệt theo Quyết định số …./…. ngày...
tháng... năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu
được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị
thi công:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia
nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ tên và chức
vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có
tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như
sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ
tên các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm
sau đây:
a. Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công cấp đơn vị thi công;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên
quan khác kèm theo.
b. Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản
phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định:
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Thực tế thi công
|
Nghiệm thu
|
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Mức KK
|
Khối lượng
|
Chất lượng
|
|
1
|
(Nêu cụ
thể tên các hạng mục công việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra,
nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a. Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc
toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ………..
Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ……….
b. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên
các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng
của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn
chấp nhận (nếu có)
d. Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về
mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của
dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ. Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó
khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với
thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu
có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng
hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công
việc: (cần nêu cụ thể mức
độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, ...:
Phạm vi công trình:
Đơn vị thi công:
Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến tháng…. năm…..
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ
tháng…năm ....đến tháng .... năm….
Đơn vị đánh giá, kiểm định: Tên đơn vị thực hiện
đánh giá, kiểm định công
trình, sản phẩm
Thời gian đánh giá, kiểm định: Từ tháng ....năm ....đến tháng
…..năm….
Bảng tổng hợp khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công
trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT- DT được duyệt
|
Khối lượng thi
công hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
KL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại diện chủ đầu
tư
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
Kính gửi: (ghi
tên cơ quan quyết định đầu tư)
Công trình.... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc
công trình ) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... (tên dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán,...) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi
công từ tháng.....năm….. đến tháng …….năm ……. đã được chủ đầu tư nghiệm
thu trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng của
(tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định) từ tháng …..
năm …. đến tháng ….. năm ……;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết
toán theo quy định gửi kèm theo Công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư) phê
duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình).
Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của công trình hoặc hạng
mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là …….đồng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….
- Lưu: VT,
|
Đại diện chủ đầu
tư
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12
|
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng
năm 20...
|
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán (nếu có), ...: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc địa bàn xã,
thành phố
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng
... năm …..;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát,
kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ...
đến tháng ... năm …..;
Đơn vị đánh giá, kiểm định: (tên đơn vị đánh
giá, kiểm định);
Thời gian đánh giá, kiểm định: từ tháng ... năm ...
đến tháng ... năm ….;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước ………….. triệu đồng cho các hạng
mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác ……….. triệu đồng (kê các hạng mục
đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn)
(nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ
sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).
Bảng tổng hợp khối
lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
|
TT
|
Tên hạng mục công
trình
|
Đơn vị tính
|
Dự án, Thiết kế
KT-DT được duyệt
|
Khối lượng hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Năm 20...
|
Năm 20...
|
Năm...
|
|
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
KL
|
Giá trị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại diện chủ đầu
tư
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13
|
Kính gửi:
|
- Chủ đầu tư;
- Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).
|
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày
tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê
duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên
dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số
...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi
công dự án [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công -
tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề
cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên
đơn vị thi công] thi công từ tháng……. năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo
khối lượng và chất lượng sản phẩm.
[Tên đơn vị thi công] đã lập Báo cáo tổng
kết kỹ thuật; Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi
công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm
tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- (Đơn vị kiểm tra);
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
tháng năm 20….
|
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ CÔNG
|
Kính gửi:
|
- Chủ đầu tư;
- Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).
|
Hạng mục
công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự
án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ Biên
bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các Phiếu ghi ý
kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực
hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội
dung và kết quả sửa chữa:
2. Nội dung
bảo lưu (nếu có):
3. Kết
luận, kiến nghị:
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 15
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh),
ngày tháng năm 20….
|
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục
công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án
hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của
….;
Căn cứ
các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị
thi công;
1. [Đơn
vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
…………
2. Kết
luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu
cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc
thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|