|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên,
ngày 27 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM
TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng
6 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày
31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày
26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy
trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày
26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định
quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện
Biên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Trung tâm TT-HN-NK;
- Lưu: VT, TH, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
QUY ĐỊNH
CƠ
CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này quy định về cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực đất đai đối với hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ
công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ
quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai, gồm:
1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa
chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cơ
sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ sở dữ liệu
thống kê, kiểm kê.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
4. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.
6. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất.
7. Các chương trình, đề án, dự án, thiết
kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan
quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện
và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật
để kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định
kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật
- dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm định chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ đạt của sản phẩm, dịch vụ công
so với quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công trong
lĩnh vực quản lý
đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trên cơ
sở hồ sơ, các sản phẩm công việc đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
5. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng
các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra,
kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý
đất đai.
6. Cơ quan quyết định đầu tư sản phẩm, dịch
vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng
vốn đầu tư cho dự án, sản phẩm, dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý đất đai.
7. Chủ đầu tư là cơ quan sở hữu vốn hoặc
được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư dự án, sản
phẩm, dịch vụ công về lĩnh vực quản lý đất đai.
8. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau
đây gọi chung là đơn vị thi công) là tổ chức, cá nhân trong nước, nhà thầu nước
ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động hoặc đủ điều
kiện hoạt động và được chủ đầu tư giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng sau
khi trúng thầu thực hiện nhiệm vụ thi công dự án, sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 4. Nguyên tắc giám
sát, đánh giá kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành thường
xuyên và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch đánh giá, kiểm
định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng
mục hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc
hoặc thuê đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định có chức năng phù hợp (sau đây gọi
chung là đơn vị giám sát) thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm tra công trình, sản
phẩm cấp chủ đầu tư.
3. Đơn vị thi công sản phẩm, dịch vụ
công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục
công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công nếu có sự
thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá
trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc
đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh
tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5. Mục đích giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công
1. Bảo đảm cho sản phẩm, dịch vụ công thực
hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót trong quá
trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh
trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
3. Kiểm tra, xác nhận đúng chất lượng, khối
lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định
mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu
tư
a) Tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho
cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định hồ sơ nghiệm thu đối với các sản phẩm, dịch
vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành;
b) Quyết định giải quyết những phát sinh,
vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi
chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật
khi thay đổi giải pháp công nghệ dẫn đến làm tăng giá trị dự toán vượt quá giá
trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức
khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05% (năm phần trăm) so với tổng
giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công
công trình, dự án so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
c) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ
một phần hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định
mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh
giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến
độ thực hiện đối với các sản phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Quyết định giải quyết những phát sinh,
vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng
mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp công nghệ nhưng không
làm tăng giá trị dự toán so với giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết
những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị vượt
quá 05% (năm phần trăm) so với tổng giá trị dự toán đã được phê duyệt.
c) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định
đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
d) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ
một phần hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định
mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và
phải báo cáo bằng văn bản đến
cơ quan quyết định đầu tư;
đ) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu
tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp
đơn vị thi công và chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp sản phẩm, dịch vụ
công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn
thiện mà không được cấp bổ sung kinh phí;
b) Thực hiện thi công theo đúng chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản
quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu
có);
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu của cơ quan quyết định đầu tư và chủ đầu tư
đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực
hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ
đầu tư khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ
thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm
vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được thực hiện sau
khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch
giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch
vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp
đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết gửi chủ đầu
tư và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.
2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi
công, chủ đầu tư lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và nghiệm
thu công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.
Điều 9. Kinh phí thực
hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện đánh giá, kiểm định
chất lượng của cơ quan quyết định đầu tư đối với sản phẩm, dịch vụ công trong
lĩnh vực quản lý đất đai theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của
công trình theo quy định hiện hành.
3. Kinh phí thực hiện công tác giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra nghiệm thu chất lượng, khối lượng, sản
phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán
của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
CƠ
CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 10. Giám sát sản
phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát sản phẩm, dịch vụ
công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị
sử dụng để thi công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình
công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh
trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng
sản phẩm cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát, người trực
tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này.
Điều 11. Nội dung,
phương pháp, mức đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công
1. Nội dung, mức đánh giá, kiểm định của
đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục sản phẩm,
dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung đánh giá được thực hiện theo chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với
sản phẩm ngoại nghiệp là 20% (hai mươi phần trăm) và nội nghiệp là 60% (sau
mươi phần trăm); mức đánh giá tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại
nghiệp là 05% (năm phần trăm) và nội nghiệp là 15% (mười lăm phần trăm).
2. Phương pháp đánh giá, kiểm định chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết
và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm,
dịch vụ công cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở trong phòng hay ở thực
địa hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa
các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Thực hiện
lại một số nội dung công việc của đơn vị thi công đã thực hiện trong từng hạng
mục của sản phẩm, dịch vụ công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản
phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội
dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.
c) Trong quá trình đánh giá, kiểm định
chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công
nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm,
dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công việc đánh
giá mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu đánh giá phải được phân bố đều trong
toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm
và các tài liệu khác để đánh giá, kiểm định trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề án, dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có thể thực hiện đánh giá, kiểm định
sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị đánh giá,
kiểm định lập phương án đánh giá, kiểm định trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định
phải tiến hành ghi nhận kết quả
a) Kết quả đánh giá, kiểm định được ghi
nhận bằng Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định các hạng mục được lập theo Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả đánh giá, kiểm định
tại các Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối
lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Quy định này.
Điều 12. Đánh giá, kiểm
định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực
thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng của tất cả các hạng mục sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực
hiện và lập hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành đánh giá, kiểm định,
đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch đánh giá, kiểm định tới chủ đầu tư
và đơn vị giám sát đê giám sát quá trình đánh giá, kiểm định theo quy định.
3. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công bao gồm:
a) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định theo Mẫu số
02 và Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy định này;
d) Báo cáo đối với những vấn đề phát
sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng và
những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp
thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời
gian thi công (nếu có).
4. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi
chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị
thi công.
Điều 13. Đánh giá, kiểm
định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được hồ sơ đánh giá, kiểm
định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp lệ,
trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát tổ
chức thực hiện đánh giá theo các nội dung sau:
a) Đánh giá tính đầy đủ, tính pháp lý,
tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo
tổng kết kỹ thuật, báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công và các biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm, phiếu ghi
ý kiến đánh giá, kiểm định, số liệu, tài liệu đánh giá, kiểm định cấp đơn vị
thi công;
c) Đánh giá, kiểm định quy cách sản phẩm
so với các quy định kỹ thuật hiện hành;
d) Đánh giá, kiểm định lại các sản phẩm
đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu
có);
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục sản
phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về
chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức
khó khăn các hạng mục đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất
(nếu có);
g) Lập Biên bản đánh giá, kiểm định chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (cấp chủ đầu tư) theo Mẫu số 06 Phụ lục
II ban hành kèm theo Quy định này;
h) Lập Báo cáo giám sát chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành theo Quy định
này;
2. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ
cho đơn vị thi công; Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường hợp chủ
đầu tư thuê đơn vị giám sát;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công;
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa
chữa sai sót và văn
bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát sản phẩm, dịch vụ
công cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản đánh giá, kiểm định chất lượng
sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến đánh giá, kiểm định cấp chủ đầu tư;
3. Hồ sơ đánh giá, kiểm định chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ
đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát.
Điều 14. Quyền và trách
nhiệm của đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, đánh giá,
kiểm định
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện
theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn
vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ đánh giá, kiểm định chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm
còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt
chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến đánh giá nhưng không được sửa chữa
theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và
kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu
tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận
hoặc thay đổi mức khó khăn
so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, đánh
giá, kiểm định.
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các
quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình
giám sát, đánh giá, kiểm định và thông báo cho đơn vị thi công. Trường hợp
không thống nhất được ý kiến giữa đơn vị giám sát, đánh giá, kiểm định với đơn
vị thi công thì phải báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải
quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo
cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền và những
vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
d) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, đánh giá, kiểm định và bị xử lý theo
quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, đánh
giá, kiểm định.
Chương III
QUY
CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 15. Kiểm tra chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
1. Căn cứ kiểm tra
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng
công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài
liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nội dung và thời gian kiểm tra
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm
định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất
phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian kiểm định có thể kéo dài nhưng
không quá 20 ngày làm việc. Nội dung kiểm định bao gồm:
a) Kiểm tra về việc tuân thủ nội dung
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về
công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Kiểm tra việc xử lý các phát sinh
trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu
tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Kiểm tra việc xác nhận chất lượng, khối
lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ
công đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng,
khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm;
đ) Yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm khi sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn
chưa phù hợp và hồ sơ tài liệu còn sai sót (nếu có);
e) Lập Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này.
Điều 16. Nghiệm thu sản
phẩm, dịch vụ công
1. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Hồ sơ đánh giá chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công (Mẫu số 08 Phụ lục II);
d) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài
liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc
kể từ khi nhận được báo cáo kiểm định chất lượng, khối lượng hạng mục công
trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành
việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công. Đối với
chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất
phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng
không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng,
mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các
hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy
định này;
c) Lập Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương
trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong
nhiều năm (nếu có);
3. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ cho đơn vị thi công; Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường
hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị
thi công (Mẫu số 04 phụ lục II);
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa
chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo giám sát chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (Mẫu số 07 phụ lục II);
g) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng
sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số 08 phụ lục II);
h) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công (Mẫu số 09 phụ lục II);
i) Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch
vụ công (Mẫu số 10 phụ lục II).
k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu
nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 của Quy định
này;
l) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công đã thi công hoàn thành (Mẫu số 11 phụ lục II) (nếu có).
4. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01
bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm
theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 17. Thẩm định Hồ sơ
nghiệm thu
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm hợp lệ của chủ đầu
tư, cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định đầu tư ủy quyền
có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ,
chính xác của hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Quy định này.
2. Đối với chương trình, đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ mà cơ quan quyết định đầu tư cần kiểm tra,
thẩm định lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của sản phẩm, dịch
vụ công thì phải thực hiện lập và thông báo kế hoạch, kiểm tra, thẩm định cho
chủ đầu tư và thực hiện đúng theo kế hoạch đã thông báo. Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ khi kết thúc công tác kiểm tra, thẩm định lại các bên có
liên quan phải lập biên bản kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng sản phẩm,
dịch vụ công. Biên bản này được lưu trong hồ sơ nghiệm thu.
Điều 18. Giao nộp sản phẩm
và hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
1. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm
toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận chất
lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế
kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
2. Sau khi có biên bản nghiệm thu chất
lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công trực tiếp thực hiện việc
giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư
quy định.
3. Sau khi có bản xác nhận chất lượng,
khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập
hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán sản phẩm,
dịch vụ công lập theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao
nhiệm vụ cho đơn vị thi công; Hợp đồng kinh tế với đơn vị giám sát đối với trường
hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát;
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối
lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản
phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu
nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết
toán sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công trong nhiều
năm.
4. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ:
03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi
cho đơn vị thi công.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã
thực hiện nhưng chưa kiểm tra, kiểm định chất lượng, nghiệm thu sau ngày Quy định
này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra, kiểm định chất lượng, nghiệm thu và lập
các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã
hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục sản phẩm, dịch vụ công mà đã
được kiểm tra chất lượng, khối lượng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì lập
hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám
sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất
đai.
Điều 20. Trách nhiệm
thi hành
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.