|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2025/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO
CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
đất đai;
Xét Tờ trình số 274/TTr-UBND ngày 06 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử
dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1525/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt
động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cụ thể nguyên tắc, định mức
hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; người sử dụng đất trồng lúa và
các đối tượng có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Sử dụng nguồn thu do người được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải
nộp và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi
cân đối ngân sách địa phương theo quy định để phân bổ, bố trí sử dụng cho mục
đích bổ sung diện tích chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa.
- Trường hợp đối tượng đáp ứng điều kiện hỗ trợ của
cả khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này thì thực hiện hỗ
trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4.
- Trường hợp có các chính sách hỗ trợ khác có cùng
nội dung hỗ trợ tại Điều 4 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng
chính sách hỗ trợ cao nhất.
Điều 4. Nội dung và định mức hỗ
trợ
1. Hỗ trợ sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP
- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Áp dụng quy trình sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về thực hành nông nghiệp tốt VietGAP
- Phần 1: Trồng trọt.
+ Diện tích vùng sản xuất tập trung tối thiểu từ 5
ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng sản xuất, danh sách các đối tượng tham
gia).
+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu bộ
giống lúa trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận
VietGAP.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí thực hiện quy
trình sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 30 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ
- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Áp dụng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo
hữu cơ.
+ Diện tích vùng sản xuất tập trung tối thiểu từ 05
ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng sản xuất, danh sách các đối tượng tham
gia).
+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu
trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận hữu
cơ.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí thực hiện quy trình
sản xuất lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 90 triệu đồng/ha.
3. Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm lúa
- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
lúa.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Diện tích vùng liên kết sản xuất có quy mô: Đối với
doanh nghiệp từ 100 ha trở lên; đối với hợp tác xã, tổ hợp tác từ 50 ha trở
lên; đối với hộ gia đình, cá nhân từ 10 ha trở lên (có trích bản đồ vị trí vùng
sản xuất, danh sách các đối tượng tham gia).
+ Sử dụng giống lúa hợp pháp, được đưa vào cơ cấu
trong phương án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ Có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
lúa từ 03 năm trở lên, và đã thực hiện thanh lý hợp đồng (hợp đồng được ký kết
sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực).
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm lúa.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần với mức 5 triệu đồng/ha.
4. Hỗ trợ đào tạo tập huấn, nâng cao năng lực
sản xuất lúa
- Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lớp đào tạo, nâng cao năng lực, sản xuất lúa.
- Điều kiện hỗ trợ: Có Kế hoạch đào tạo tập huấn,
nâng cao năng lực sản xuất lúa cho tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí tổ chức lớp đào tạo
tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa cho tổ chức, cá nhân.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức lớp đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực sản xuất lúa, không quá 15 triệu đồng/lớp.
5. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công
trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
- Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức
thủy lợi cơ sở.
- Điều kiện hỗ trợ: Phù hợp với quy hoạch, không
trùng lặp với các nội dung hỗ trợ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhằm mục
tiêu phục vụ tưới tiêu, bảo vệ cho diện tích đất lúa lớn hơn 5 ha, góp phần
nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí sửa chữa, duy tu
bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, phường
theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí sửa chữa, duy tu
bảo dưỡng; không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng (nếu có).
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những nội dung được hỗ trợ theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ) đang thực hiện thì được tiếp tục bố trí để hoàn thành,
thanh quyết toán theo quy định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này
và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm
2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỌA
Lê Tiến Lam
Phó Chủ tịch Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh
|