|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
23 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐỂ HỖ TRỢ
CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 624/TTr-UBND ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng
kinh phí để hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 591/BC-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt
động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức
hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để
hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa, cụ thể:
a) Hỗ trợ
cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng
quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức
đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Cải tạo,
nâng cao chất lượng đất trồng lúa.
c) Đánh
giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên
trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
d) Sửa
chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn cấp xã.
đ) Hỗ trợ
mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ địa
phương sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa và kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa để phân bổ, bố trí
sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa, bảo vệ đất trồng
lúa theo các nội dung hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị
định số 112/2024/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc phân bổ kinh phí
a) Nguồn kinh phí thu tiền bảo vệ đất trồng lúa do
người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp, thu được trên địa bàn xã, phường nào
thì được phân bổ lại 100% để thực hiện chính sách trên địa bàn xã, phường đó để
hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b và d khoản 2 Điều
15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP. Đối với công trình có diện tích đất chuyên
trồng lúa trên địa bàn 02 xã, phường trở lên nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa nộp về ngân sách cấp tỉnh 100% và do Ủy ban nhân dân tỉnh phân
khai tùy theo tình hình thực tế nguồn thu và nhu cầu cần thiết trên địa bàn tỉnh.
b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất
lúa hàng năm được phân bổ 70% cho ngân sách xã, phường; phân bổ 30% cho ngân
sách tỉnh để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
3. Việc hỗ trợ bảo đảm công khai, công bằng, đúng
quy định pháp luật, không chồng chéo, trùng lắp, có hiệu quả và không vượt quá
phạm vi dự toán kinh phí được giao hằng năm. Ưu tiên hỗ trợ trực tiếp cho người
sử dụng đất trồng lúa và địa phương quản lý đất trồng lúa.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chuyển kinh phí giữa các cấp ngân sách và các địa phương theo tình hình thực tế
bảo đảm sử dụng nguồn kinh phí thiết thực, hiệu quả.
Điều 3. Phạm vi hỗ trợ
1. Hỗ trợ
đất chuyên trồng lúa.
2. Hỗ trợ
đất trồng lúa còn lại (trừ diện tích được mở rộng tự phát không theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).
3. Hỗ trợ
đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
thuộc vùng đất chuyên trồng lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc
quy hoạch sử dụng đất tại địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Định mức hỗ trợ và việc
sử dụng kinh phí
1. Đối với việc hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng
lúa theo điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: nội dung hỗ trợ và định mức hỗ trợ áp dụng
tại Nghị quyết số 329/2020/NQ-HĐND ban hành quy định nội dung, mức chi
kinh phí đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Nghị quyết
số 37/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối với việc hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: mức
hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện và nội dung thực hiện theo quy định hiện hành tại
Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ
thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT.
3. Đối với các nội dung quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: thực hiện theo quy định hiện
hành tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
4. Đối với nội dung quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: mức hỗ trợ theo kế hoạch được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện, ngoài các văn bản quy định
về định mức hỗ trợ tại điều này, việc áp dụng còn được thực hiện theo các văn bản
pháp luật có liên quan đang có hiệu lực (nếu có). Khi các văn bản này được cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì định mức
chi áp dụng theo văn bản mới có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định nguyên tắc, phạm vi, định
mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định nguyên tắc, phạm vi, định
mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|