|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
775/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG
YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Thực hiện Thông báo số
91-TB/TU ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định
nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt
động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND
ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định nguyên tắc,
phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo
vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 305/BC-KTNS
ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng
kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động
bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; người sử dụng
đất trồng lúa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc quản lý,
sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Điều 2. Nguồn
kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí hỗ trợ bao gồm
nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định và nguồn
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân
sách địa phương được sử dụng theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 3.
Nguyên tắc và phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất
trồng lúa được phân bổ hỗ trợ cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã để triển
khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng
lúa (khuyến nông, hỗ trợ giống, máy móc thiết bị), sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn và các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
b) Việc sử dụng kinh phí phải đảm
bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật liên quan.
2. Phạm vi hỗ trợ
Vùng đất chuyên trồng lúa; vùng
quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi trên đất trồng lúa; xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên đất trồng lúa; bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên
trồng lúa; các hoạt động quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Định
mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ ngân sách cấp xã: hỗ
trợ 1.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa.
Diện tích đất chuyên trồng lúa
được xác định theo số liệu thống kê đất đai của xã, phường do Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo của năm liền kề trước năm bố trí kinh phí hỗ trợ.
b) Tại ngân sách cấp tỉnh: bố
trí phần kinh phí còn lại sau khi thực hiện bố trí kinh phí hỗ trợ ngân sách cấp
xã.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây
dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên
kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Cải tạo, nâng cao chất lượng
đất trồng lúa;
c) Đánh giá tính chất lý, hóa học;
xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05
năm/lần;
d) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;
đ) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu
giống lúa được bảo hộ.
3. Căn cứ dự toán kinh phí được
Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động
phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2
Điều này đảm bảo theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;
chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo số liệu thống kê diện tích đất
chuyên trồng lúa của các xã, phường trước ngày 15 tháng 8 hằng năm làm căn cứ hỗ
trợ kinh phí.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (trước sắp xếp)
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ
cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng 11 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nông nghiệp & Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã,
phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVVA.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|