|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ BẢO VỆ ĐẤT
TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 0211/TTr-UBND ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm
vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn bản số 09350/UBND-ĐTKT ngày
08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình Báo
cáo thẩm tra và hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định nguyên tắc, phạm vi, định
mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng
lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức
hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước; người sử dụng đất trồng lúa và
các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ
trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa được phân bổ,
bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa, bảo vệ
đất trồng lúa, tăng hiệu quả sản xuất lúa tại địa phương.
b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất
lúa được phân bổ, hỗ trợ xác định trên diện tích đất trồng lúa theo số liệu được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch sử dụng đất của năm liền kề trước
năm kế hoạch; Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ theo điểm c khoản
1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được xác định theo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng
cao. Riêng đối với kinh phí phân bổ cho năm 2025, năm 2026 diện tích đất trồng
lúa là số liệu thống kê đất đai của tỉnh năm 2023 đã được Bộ Tài nguyên và Môi
trường công bố.
c) Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo đúng
đối tượng, phạm vi, nội dung và định mức.
d) Trường hợp có cùng chính sách hỗ trợ do địa
phương quy định thì được hưởng chính sách cao nhất.
2. Phạm vi hỗ trợ
Hỗ trợ các hoạt động quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Định mức hỗ trợ và sử dụng
kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ
Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, phân bổ cho
ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã với định mức như sau: 30% tổng nguồn
kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa: phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh; 70% tổng
nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa: phân bổ cho ngân sách cấp xã.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phân bổ
cho ngân sách cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, được sử dụng để hỗ trợ
cho các hoạt động: đánh giá tính chất lý, hóa học, xây dựng bản đồ nông hóa thổ
nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; sửa chữa, duy tu bảo
dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn liên xã, phường;
hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ, mức hỗ trợ tối đa mua bản
quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ không quá 50% kinh phí theo hợp đồng thực tế
được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 triệu đồng/giống lúa và
chưa nhận được bất kỳ hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn
lại do tổ chức, cá nhân chi trả.
b) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phân bổ
cho ngân sách cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này, được sử dụng để hỗ trợ cho
các hoạt động:
Sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí được phân bổ về
ngân sách cấp xã để hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp
pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động
khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
Kinh phí được phân bổ về ngân sách cấp xã còn lại,
thực hiện hỗ trợ cho các hoạt động: cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;
sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn cấp xã.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12
năm 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
khoá X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|