Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 49/2026/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Võ Văn Minh
Ngày ban hành: 22/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2026/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THU HỒI CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ KHI CÓ CĂN CỨ THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 1257/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Báo cáo thẩm tra số 395/BC- BKTNS ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết Quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Luật Phát triển đô thị, gồm: cơ sở nhà, đất do vi phạm pháp luật về đất đai, do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với cơ sở nhà, đất quốc phòng, an ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố;

c) Cơ quan, đơn vị Trung ương quản lý sử dụng cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý, khai thác tài sản công.

2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện trên địa bàn Thành phố.

3. Cơ sở nhà, đất được thu hồi theo quy định tại Nghị quyết này được sử dụng phục vụ cho phát triển hạ tầng, nhà ở xã hội, công trình công cộng, tạo nguồn lực đầu tư phát triển.

Điều 3. Quy định chung thẩm quyền và thời gian thực hiện

1. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền: a) Ban hành thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất; b) Ban hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất.

3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ, văn bản hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra hợp lệ theo quy định.

4. Thời gian thực hiện thủ tục không tính các khoảng thời gian sau:

a) Thời gian niêm yết công khai thông báo, đăng tin trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật;

b) Thời gian thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo thửa đất khu vực cơ sở nhà, đất dự kiến thu hồi.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất

1. Về gửi hồ sơ, văn bản đề nghị thu hồi cơ sở nhà, đất.

a) Trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do vi phạm pháp luật về đất đai thuộc trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có văn bản kiến nghị thu hồi cơ sở nhà, đất đối với trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai mà người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm hoặc trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính, thì cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;

b) Trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại cơ sở nhà, đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thì cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng cơ sở nhà, đất gửi văn bản kiến nghị theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này và một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;

Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Văn bản trả lại cơ sở nhà, đất của người sử dụng cơ sở nhà, đất đối với trường hợp người sử dụng cơ sở nhà, đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng nhà, đất và có đơn tự nguyện trả lại cơ sở nhà, đất;

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với các trường hợp thu hồi cơ sở nhà, đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng cơ sở nhà, đất.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi cơ sở nhà, đất.

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, đơn vị, người sử dụng cơ sở nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ thu hồi cơ sở nhà, đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố. Hồ sơ gồm:

Tờ trình về việc thu hồi cơ sở nhà, đất;

Dự thảo thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này và Quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Hồ sơ, văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng cơ sở nhà, đất chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất cho người sử dụng cơ sở nhà, đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cơ sở nhà, đất (nếu có);

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất;

d) Trường hợp người sử dụng cơ sở nhà, đất không chấp hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất thì thực hiện cưỡng chế theo quy định. Quyết định cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có cơ sở nhà, đất

1. Chấp hành quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất.

2. Thực hiện bàn giao cơ sở nhà, đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất.

3. Thực hiện hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ khác (nếu có) theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế theo quy định pháp luật về đất đai.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này; trong quá trình thu hồi, tiếp nhận, quản lý các cơ sở nhà, đất không để phát sinh tranh chấp, khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đồng thời, có giải pháp quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các cơ sở nhà, đất sau khi thu hồi nhằm phục vụ cho phát triển hạ tầng, nhà ở xã hội và tạo nguồn lực đầu tư phát triển;

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan; kịp thời chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả tổ chức thực hiện Nghị quyết và việc giải trình các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền, bảo đảm Nghị quyết được triển khai thực chất, khả thi, hiệu quả.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá XI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND TP;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Hiệp).

CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh

 

PHỤ LỤC

MẪU VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THU HỒI CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ KHI CÓ CĂN CỨ THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố)

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị thu hồi cơ sở nhà, đất

Mẫu số 02

Thông báo về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

Mẫu số 03

Quyết định về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

Mẫu số 04

Quyết định về việc cưỡng chế thực hiện thu hồi cơ sở nhà, đất

 

Mẫu số 01. Văn bản đề nghị về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
THU HỒI CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ…………………………………………………………………….;

Căn cứ……………………………………………………………………..

Cơ quan, đơn vị ……………… đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi cơ sở nhà, đất của cơ quan, đơn vị ……………. (tên cơ quan có cơ sở nhà, đất bị đề nghị thu hồi)

1. Đề nghị thu hồi cơ sở nhà, đất tại ……………………………………….. thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …………, trong đó diện tích đất là……… m2.

- Vị trí, ranh giới cơ sở nhà, đất xác định theo Bản đồ……………………...

2. Lý do đề nghị thu hồi1: …………………………………………………..

3. Hồ sơ gửi kèm: theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số

49/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16.

- ………………………………………………………………………….

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố;

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

___________________________

1 Lý do thu hồi: Ghi rõ lý do thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai năm 2024.

 

Mẫu số 02. Thông báo về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB-UBND

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

Căn cứ Luật……………………………………………………………….;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai;

Xét báo cáo, đề xuất của … tại Tờ trình số … ngày … tháng … năm…….

Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo như sau:

1. Thu hồi cơ sở nhà, đất tại ……………………………………………….. thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số

…………, trong đó diện tích đất là……… m2.

- Vị trí, ranh giới cơ sở nhà, đất xác định theo Bản đồ……………………...

2. Lý do thu hồi2:…………………………………………………………...

3. Thời gian thực hiện:

Việc thu hồi cơ sở nhà, đất, cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất, xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại sẽ được thực hiện theo Nghị quyết số 49/2026/NQ- HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.

4. Sau khi hết thời hạn nêu trên, Nhà nước thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định.

5. Giao các đơn vị có trách nhiệm thực hiện như sau:

- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm đăng tải Thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất này lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố.

- ………………………………………………………………………….

 


Nơi nhận:
- Như mục 5;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

___________________________

2 Lý do thu hồi: Ghi rõ lý do thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai năm 2024.

 

Mẫu số 03. Quyết định về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi cơ sở nhà, đất

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật……………………………………………………………..;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai;

Căn cứ Thông báo thu hồi cơ sở nhà, đất số …/TB-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc………………………………….

Xét báo cáo, đề xuất của ……… tại Tờ trình số … ngày … tháng … năm …….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

- Thu hồi cơ sở nhà, đất tại …………………………………………………. thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …………, trong đó diện tích đất là……… m2.

- Vị trí, ranh giới cơ sở nhà, đất xác định theo Bản đồ……………………...

- Lý do thu hồi3: ……………………………………………………………..

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi cơ sở nhà, đất cụ thể như sau:

1. …………………………………………………………………………...

2. …………………………………………………………………………...

Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có):

Quản lý cơ sở nhà, đất: …………………………………………………...

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ………….

2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

___________________________

3 Lý do thu hồi: Ghi rõ lý do thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định của pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai năm 2024.

 

Mẫu số 04. Quyết định về việc cưỡng chế thực hiện thu hồi cơ sở nhà, đất

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

……, ngày …… tháng …… năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG /ĐẶC KHU

Căn cứ Luật………………………………………………………………..;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai;

Căn cứ Quyết định thu hồi cơ sở nhà, đất số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc………………………………

Xét báo cáo, đề xuất của ………tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm …….

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất đối với …………………………, thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …… tại …………………………………………………

Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ………..

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……

2. ……4 có trách nhiệm giao Quyết định này cho5………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ………………………………………..

3. Giao6 …..… triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi cơ sở nhà, đất theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: …………………………………

5 7.……………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

__________________________

4 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.

5 Ghi tên tổ chức có cơ sở nhà, đất bị thu hồi.

6 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.

7 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; tổ chức có cơ sở nhà, đất bị thu hồi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND ngày 22/09/2026 quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi cơ sở nhà, đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do cơ quan Trung ương quản lý khi có căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 31/08/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 01/04/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 30/07/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/08/2024

17

DMCA.com Protection Status

IP: 74.7.243.13