|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2025/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12
NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Xét
Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí
xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất
trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất
trong Bảng giá đất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số
33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng
loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn thành phố ban
hành kèm theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố
1. Sửa
đổi một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a)
Trường hợp thửa đất thuộc vị trí 1 được chia 04 tuyến:
Tuyến
I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường
giao thông đến hết 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất vị trí 1
theo quy định;
Tuyến
II: trên 30m đến hết 100m, giá đất được xác định bằng 60% giá đất của tuyến I;
Tuyến
III: trên 100m đến hết 200m, giá đất được xác định bằng 50% giá đất của tuyến I;
Tuyến
IV: trên 200m, giá đất được xác định bằng 40% giá đất của tuyến I.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:
“a)
Trường hợp thửa đất thuộc vị trí 1 được chia 04 tuyến:
Tuyến
I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường
giao thông đến hết 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất vị trí 1
theo quy định;
Tuyến
II: trên 30m đến 100m, giá đất được xác định bằng 40% giá đất của tuyến I;
Tuyến
III: trên 100m đến hết 200m, giá đất được xác định bằng 25% giá đất của tuyến I;
Tuyến
IV: trên 200m, giá đất được xác định bằng 15% giá đất của tuyến I.”
c) Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6.
Trường hợp thửa đất tại nông thôn và đô thị có thể xác định vị trí theo nhiều
tuyến đường có giá đất khác nhau thì vị trí được xác định theo tuyến đường gần
nhất, trường hợp cùng vị trí thì lấy theo mức giá của tuyến đường có giá cao
hơn.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:
“2.
Trường hợp thửa đất ở, đất thương mại dịch vụ tiếp giáp với nhiều đường, phố có
tên trong Bảng giá đất thì vị trí và giá đất được xác định theo đường, phố có mức
giá cao hơn; đồng thời mỗi đường, phố tiếp giáp tăng thêm được tính cộng thêm
10% vào giá trị thửa đất.”
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số
33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Thành ủy, TT HĐND, UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT ĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|