PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Quy tắc hoạt động (kinh doanh theo phương thức đa cấp)

Là bộ quy tắc của doanh nghiệp bán hàng đa cấp điều chỉnh hành vi của người tham gia bán hàng đa cấp, quy trình và thủ tục thực hiện các hoạt động bán hàng đa cấp.

Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

Là thỏa thuận bằng văn bản về việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp giữa cá nhân và doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không phải là hợp đồng lao động.

Người tham gia bán hàng đa cấp

Là cá nhân giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Kinh doanh theo phương thức đa cấp

Là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Là hoạt động có nội dung giới thiệu, vinh danh, thông tin, hướng dẫn, đào tạo, chia sẻ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.

Sự cố hàng không

Là sự việc xảy ra, không phải là tai nạn hàng không, gây uy hiếp hoặc có khả năng gây uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay và hoạt động khai thác tại cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh.

Tai nạn hàng không

Là sự việc xảy ra trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm tai nạn tàu bay và các sự việc khác có liên quan, dẫn đến hậu quả làm chết người hoặc gây thương tích nghiêm trọng.

Rủi ro an toàn hàng không

Là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quả phát sinh từ một mối nguy đối với hoạt động hàng không.

Mục tiêu an toàn hàng không

Là kết quả an toàn hàng không mong muốn đạt được.

Mức độ thực hiện an toàn hàng không

Là kết quả đạt được về an toàn của tổ chức, cá nhân được xác định thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không.

Mối nguy (Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam)

Là điều kiện, đối tượng có khả năng gây ra hoặc góp phần dẫn đến sự cố, tai nạn trong lĩnh vực hàng không.

Giá trị tham chiếu của từng chỉ số thực hiện an toàn (Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam)

Là giá trị trung bình của 03 năm gần nhất của chỉ số thực hiện an toàn; trường hợp chưa đủ dữ liệu 03 năm thì sử dụng dữ liệu của năm gần nhất để xác định giá trị tham chiếu lần đầu làm cơ sở cho xác lập các chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng năm. Đối với những dữ liệu về chỉ số thực hiện an toàn của tổ chức, cá nhân chưa có hoặc chưa đủ 01 năm thì giá trị tham chiếu được tính theo giá trị thu thập toàn ngành.

Giảm thiểu rủi ro (Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam)

Là quá trình áp dụng các biện pháp kiểm soát, khắc phục, phòng ngừa nhằm làm giảm khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quả do mối nguy gây ra.

Chuyển động của tàu bay

Là số lần tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh tại cảng hàng không, bãi cất hạ cánh.

Chỉ tiêu thực hiện an toàn (Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam)

Là mức chỉ tiêu cần đạt được của một chỉ số thực hiện an toàn trong thời gian một năm bảo đảm phù hợp với mục tiêu an toàn.

Chỉ số thực hiện an toàn (Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam)

Là tham số nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá mức độ thực hiện an toàn của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

Là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

Là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng

Là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời gian nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

Là phương thức đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông qua việc cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146