TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9909:2013
ĐÁ VÔI - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI, NATRI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination
of sodium and postassium by atomic absorption spectroscopy method
Lời nói đầu
TCVN 9909: 2013 do Tổng Cục Địa chất
và Khoáng sản biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ VÔI - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI, NATRI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination
of sodium and postassium by atomic absorption spectroscopy method
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công
bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất,
đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho
các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
3. Nguyên tắc của
phương pháp
Mẫu sau khi phân hủy thành dung dịch bằng hỗn hợp
axit flohidric và
axit pecloric được phun vào ngọn lửa acetylen-không khí. Lần lượt đo cường độ vạch
phổ hấp thụ của các nguyên tử tự do của từng nguyên tố ở trạng thái hơi, từ đó
tính ra hàm lượng nguyên tố theo phương pháp đồ thị chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit
clohidric,
d = 1,14.
4.2 Axit
pecloric,
d = 1,68.
4.3 Axit clohidric, d = 1,19,
dung dịch 0,5% và dung dịch 5%.
4.4 Canxi oxide, dung dịch
có nồng độ 25mg/ml (theo CaO). Hòa tan 2,5 gam canxi oxide trong 20 ml axit
clohidric (1+1). Pha nước đến thể tích 100 ml.
4.5 Natri clorua.
4.6 Kali clorua.
4.7. Dung dịch tiêu chuẩn
gốc các nguyên tố natri, kali sử dụng các dung dịch chuẩn quang phổ có độ
chuẩn 1000 mg/l (1000 ppm) của từng nguyên tố có bán sẵn trên thị trường hoặc điều chế từ các muối
như sau:
• Dung dịch tiêu chuẩn natri độ chuẩn
1000 mg/l: Hòa tan
2,5420 g natri clorua khan (NaCI) trong nước. Pha loãng đến thể tích 1 lít
trong bình định mức,
lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.
• Dung dịch tiêu chuẩn kali độ chuẩn
1000 mg/l: Hòa tan 1,9070 g kali clorua khan (KCI) trong nước. Pha loãng đến thể
tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Từ các dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn
bị các dung dịch tiêu chuẩn làm việc như sau:
• Dung dịch A có độ chuẩn 100 µg/ml (100
ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc cho vào bình định mức 100
ml, pha loãng bằng nước cất đến vạch, lắc
kỹ.
Dung dịch B có độ chuẩn 10 µg/ml (10
ppm): Lấy chính xác 10ml dung dịch tiêu chuẩn A cho vào bình định mức 100 ml,
pha loãng bằng nước cất đến vạch, lắc
kỹ.
5. Thiết bị - Dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm
thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định
trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định
khác), và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Máy quang phổ
hấp thụ nguyên tử
Bộ phận chính của thiết
bị:
- Có phần mềm điều khiển thiết
bị;
- Khe đo có thể điều chỉnh
độ rộng đến 0,1 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều chỉnh nền đèn D2;
- Đèn cathode rỗng của nguyên tố phân tích;
- Hệ thống ngọn lửa; đầu đốt;
- Hệ thống cung cấp khí đốt;
Và các hệ thống phụ kiện cần thiết khác cho thiết
bị hoạt động
5.2 Máy nén
không khí.
5.3 Bình khí nén
acetylen ≥ 98,5%.
5.4 Đèn catot rỗng
natri, kali.
5.5 Cân phân tích, độ chính
xác 2.10-4 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Pipet chia vạch 1,
2, 5 ml.
5.8 Bình định mức, có dung tích
50, 100 và 1000 ml.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN
9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp
phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
7. Cách tiến hành
7.1. Phân hủy phần mẫu thử
Cân 0,1000 gam mẫu cho vào chén bạch
kim. Thấm ướt mẫu bằng
một ít nước. Thêm từ từ 5-7 ml axit flohidric d=1,14; 2-3 ml axit pecloric
d=1,68. Đun trên bếp điện đến thoát khói trắng dày đặc. Để nguội, tia nước rửa
quanh thành chén. Tiếp tục đun đến
cạn khô.
Hòa tan muối trong chén bằng 10 ml
axit clohidric 5%. Chuyển dung dịch
vào bình định mức
50 ml hoặc 100 ml. Rửa sạch chén và định mức đến vạch bằng axit clohidric 0,5%.
Lắc đều dung dịch. Để lắng dung dịch rồi đem đo phổ hấp thụ nguyên tử.
Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng (mẫu
không quặng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy dung dịch chuẩn của các nguyên tố
có nồng độ theo thứ tự sau: 0,1; 0,2; 0,5; 0,8; 1,0 µg/ml.
Lần lượt lấy chính xác một thể
tích dung dịch
B và các thuốc thử khác theo chỉ dẫn ở bảng 1 cho vào bình định mức
50 ml. Định mức đến vạch bằng axit clohidric 0,5%, lắc đều.
Bảng 1. Chuẩn bị
dãy dung dịch chuẩn
Số t
Thể tích dung dịch B (ml)
Thể tích
dung dịch canxi (ml)
Thể tích dung dịch HCI 5%
Nồng độ
nguyên
tố (µg/ml)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đến 50
0,1
2
1,0
2
- 50
0,2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- 50
0,5
4
4,0
2
- 50
0,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- 50
1,0
6
0,0
2
- 50
0,0
7.3. Tiến hành phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính kết quả
8.1 Tính hàm lượng nguyên tố
Công thức tính hàm lượng
K (hoặc Na) theo phương pháp điểm chuẩn:

trong đó:
Cc/t: - Nồng độ nguyên tố
phân tích trong dung dịch chuẩn, g/ml.
Dt/c: Độ hấp thụ
quang của dung dịch chuẩn.
DX: - Độ hấp thụ quang của
dung dịch phân tích.
Vđm: - Thể tích định mức
dung dịch mẫu, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G: - Khối lượng phần mẫu thử, g.
Hệ số tính chuyển hàm lượng từ nguyên
tố ra oxide:
Na → Na2O
k = K20
K → K2O
k= 1,205
(Với các hệ thiết bị phân tích hiện đại
được tính toán trên phần mềm để cho ra kết quả phân tích).
8.2 Sai số phân tích
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định
song song hoặc đối song
không vượt quá giá trị Δ
trong
bảng 3 sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số TT
Dải hàm lượng (% Me2O)
Sai lệch
tuyệt đối (%)
1
0,0002 ÷ < 0,0005
0,0002
2
0,0005 ÷ < 0,0010
0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0010 ÷ < 0,0020
0,0008
4
0,0020 ÷ < 0,0050
0,0015
5
0,0050 ÷ < 0,0100
0,0020
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0050
7
0,020 ÷ < 0,050
0,007
8
0,050 ÷ < 0,100
0,010
9
0,10 ÷ < 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,20 ÷ < 0,50
0,030
11
0,50 ÷ < 1,00
0,050
12
1,00 ÷ < 2,00
0,070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00 ÷ 5,00
0,15
9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Ngày báo cáo kết quả thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
Tiêu chuẩn ngành - Phương pháp hấp thụ
nguyên tử xác định hàm lượng
kali, nartri trong mẫu carbonat canxi (T.C.N. 09-IIHTNT/94)