TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9039
: 2011
NGUYÊN
LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - ĐÁ VÔI
Raw materials for
producing of glass - Limestone
Lời nói đầu
TCVN 9039:2011 được chuyển đổi từ
TCXDVN 291:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9039:2011 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN
XUẤT THỦY TINH - ĐÁ VÔI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục và
dạng bột mịn làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9037:2011 Nguyên liệu để sản xuất thủy
tinh - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 157:1986 Cát sử dụng trong công nghiệp
thủy tinh - Phương pháp xác định độ ẩm*.
TCVN 9038:2011 Nguyên liệu để sản xuất thủy
tinh - Cát - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt.
TCXDVN 312:2004 Đá vôi - Phương pháp phân
tích hóa học*.
3. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi để sản xuất
thủy tinh được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu
kỹ thuật của đá vôi
Tên các chỉ tiêu
Mức
Đá vôi cục
Đá vôi bột
1. Hàm lượng Canxi oxit (CaO), %, không nhỏ
hơn
52
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,2
3. Độ ẩm (W), %, không lớn hơn
-
1
4. Kích thước
- Cỡ cục lớn hơn 150 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cỡ hạt: + Lượng còn lại trên sàng 1 mm,
%, không lớn hơn
-
5
+ Lượng lọt qua sàng 0,1 mm, %, không lớn
hơn
-
15
3.3. Không cho phép tạp chất nhìn thấy bằng mắt
thường, tạp chất hữu cơ, đá khác.
4. Lấy mẫu
4.1. Lấy mẫu để xác định kích thước đối với
đá vôi cục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học
đối với đá vôi cục
Mẫu được lấy theo 4.1. Dùng búa đập nhỏ các
cục mẫu tới khối lượng mỗi cục nhỏ hơn 50 g, mỗi điểm lấy lượng mẫu không nhỏ
hơn 0,5 kg, rồi trộn đều. Rút gọn bằng phương pháp chia tư đến khối lượng 0,5
kg.
Mẫu được nghiền tới kích thước hạt nhỏ hơn 1
mm. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư tới khối lượng 0,1 kg.
Mẫu có khối lượng 0,1 kg được chia thành hai
phần bằng nhau, đựng trong bao bì bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có ghi nhãn:
- Tên cơ sở cấp hàng;
- Tên và ký hiệu sản phẩm (đá vôi);
- Số lô, ngày và địa điểm lấy mẫu.
Một phần mẫu được gửi đi phân tích thành phần
hóa học, phần còn lại làm mẫu lưu.
4.3. Lấy mẫu xác định thành phần hóa học,
thành phần hạt, độ ẩm với đá vôi bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định kích thước cục
Dùng thước đo (có độ chính xác đến 1 mm) để
đo kích thước lớn nhất của tất cả các cục theo 4.1.
5.2. Xác định thành phần cỡ hạt của đá vôi
bột
- Xác định thành phần cỡ hạt của đá vôi bột
theo TCVN 9038:2011.
5.3. Xác định độ ẩm của đá vôi bột
- Xác định độ ẩm của đá vôi bột theo TCXD
157:1986.
5.4. Xác định thành phần hóa học (đá vôi cục
và đá vôi bột)
- Xác định thành phần hóa học theo TCXDVN
312:2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Bao gói, ghi nhãn
Đá vôi cục được nhập theo lô, có phiếu xác nhận
về chất lượng trong đó ghi:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Ngày xuất hàng;
- Khối lượng của một lô, số lô;
- Các kết quả thí nghiệm về chất lượng (hàm
lượng CaO, Fe2O3…).
Đá vôi bột được đóng trong bao bì đảm bảo
cách ẩm. Khối lượng của một bao là: 50 kg ±
1 kg.
Trên bao bì ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết quả thí nghiệm về chất lượng (hàm
lượng CaO, Fe2O3…).
6.2. Vận chuyển
Đá vôi được vận chuyển bằng các phương tiện
phù hợp với các quy định về vận chuyển hàng hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
6.3. Bảo quản
Đá vôi được bảo quản riêng theo từng loại.
Không cho phép lẫn với các loại vật liệu khác. Đá vôi được bảo quản trong kho
có mái che hoặc silô để tránh ẩm.