TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9184 : 2012
CÁT ĐỂ
SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
Sand for glass manufacture - Test
method for determination of ferric oxide
Lời nói đầu
TCVN 9184 : 2012 được chuyển đổi từ TCXD 154:1985 theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9184 : 2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây
dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác
định hàm lượng sắt (III) dioxit trong cát để sản xuất thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn*
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh -
Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học.
3. Quy định chung
Theo TCXD 136:1985.
4. Hóa chất, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sắt (III) oxit (Fe2O3) hoặc muối sắt (Fe3+).
4.3. Axit sunfuric (H2SO4), đậm đặc, d = 1,84.
4.4. Axit flohydric (HF), dung dịch 40 %.
4.5. Axit clohydric (HCl), đậm đặc, d = 1,19.
4.6. Amoni hydroxit (NH4OH), dung dịch 25 %.
4.7. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1+1).
4.8. Axit clohydric (HCl), pha loãng (1+1).
4.9. Axit sunfosalicilic (C6H4(OH)SO2H), dung dịch 20 %.
4.10. Amoni clorua (NH4Cl), dung dịch 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,1005 gam sắt (III) oxit đã sấy khô (hoặc lượng cân
tương ứng của một muối sắt) vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm vào cốc 10
mL đến 15 mL axit clohydric (4.5) đậm đặc và đun sôi dung dịch đến tan trong.
Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 mL, thêm nước đến
vạch mức lắc đều.
* Dung dịch tiêu chuẩn làm việc sắt (III) oxit (CFe2O3
= 0,01 mg/mL): Lấy
100 mL dung dịch Fe3+ tiêu chuẩn vào bình định mức 1000 mL, định mức
dung dịch bằng nước, lắc đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn:
Lấy 10 bình định mức, dung tích 100 mL, lần lượt cho chính
xác vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc sắt (III) oxit (CFe2O3
= 0,01 mg/mL) theo thứ tự sau: 0 mL, 1 mL, 2 mL, 3 mL, 5 mL, 7 mL, 9 mL, 12 mL,
14 mL, 15 mL, tương ứng với 0 mg; 0,01 mg; 0,02 mg; 0,03 mg; 0,05 mg; 0,07 mg;
0,09 mg; 0,12 mg; 0,14 mg; 0,15 mg, sắt (III) oxit. Thêm vào mỗi bình 10 mL
dung dịch amoni clorua (4.10), 10 mL dung dịch axit sunfosalicilic (4.9), và
thêm nước đến thể tích khoảng 50mL, thêm từ từ từng giọt dung dịch amoni
hydroxit 25 %, vừa thêm vừa lắc nhẹ bình cho đến khi dung dịch có màu vàng bền,
thêm tiếp 1 mL đến 2 mL amoni hydroxit (4.6) nữa, định mức, lắc đều.
Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng l từ 420 nm đến 430 nm. Dung dịch so sánh là mẫu trắng
(lấy từ thí nghiệm trắng).
Từ lượng Fe2O3 có trong mỗi bình và
giá trị độ hấp thụ quang tương ứng xây dựng đồ thị đường chuẩn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đến 300 oC ± 5 oC.
5.4. Lò nung, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đến 950 oC ± 50 oC.
5.5. Máy cất nước.
5.6. Tủ hút hơi độc.
5.7. Chén bạch kim, dung tích 30 mL hoặc 50 mL.
5.8. Chày, cối, bằng đồng hoặc bằng thép.
5.9. Chày, cối mã não.
5.10. Sàng các loại, có kích thước lỗ: 150 mm;
250 mm.
5.11. Bình hút ẩm, chứa hạt sili cagel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Theo TCXD 136:1985 (*)
6.2. Phân giải mẫu thử
Cân khoảng 5 g mẫu (Điều 6) chính xác đến 0,0001 g vào chén
bạch kim. Nung chén có mẫu ở nhiệt độ 700 oC đến 800 oC
trong khoảng 15 min đến 20 min rồi để nguội. Tẩm ướt mẫu trong chén bằng vài
giọt nước, thêm vào chén 1 mL đến 2 mL axit sunfuric (1 + 1) (4.7) và khoảng 8
mL đến 10 mL axit flohydric (4.4). Lắc nhẹ chén để trộn đều hỗn hợp. Đặt chén
lên bếp điện làm bay hơi dung dịch đến khô. Để nguội chén, thêm tiếp vào chén 8
mL đến 10 mL axit flohydric (4.4) nữa và tiếp tục đun nóng đến khi phân hủy
hoàn toàn lượng mẫu. Đối với những mẫu cát khó tan, cần xử lý thêm bằng axit
flohydric (4.4) một lần nữa. Tráng thành chén bằng một lượng nhỏ nước. Tiếp tục
cho bay hơi dung dịch đến kiệt (không còn khói trắng bốc ra). Để nguội chén,
thêm vào khoảng 1 g đến 3 g kali pyrosunfat (4.1). Nung hỗn hợp ở nhiệt độ 750 oC
đến 800 oC trong khoảng 10 min, đến tan trong.
Để nguội, hòa tan khối nung chảy bằng hỗn hợp gồm 80 mL nước
và 20 mL axit sunfuric (1 + 1) (4.7) vào cốc thủy tinh, dung tích 250 mL. Tráng
rửa sạch chén bạch kim bằng nước nóng, đun sôi dung dịch đến tan trong, để
nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 250 mL, thêm nước
đến vạch, lắc đều. Dung dịch này dùng để xác định sắt, nhôm, titan trong mẫu
thử (dung dịch A).
7. Phương pháp thử
7.1. Nguyên tắc
Phân giải mẫu thử bằng axit flohydric, tạo phức màu vàng
giữa sắt (III) và axit sunfosalicilic ở pH = 8 đến 11, xác định hàm lượng sắt
bằng phương pháp đo màu ở bước sóng l
từ 420 nm đến 430 nm.
7.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Hàm lượng sắt oxit trong
mẫu (%)
Hàm lượng Fe2O3
%
Lượng mẫu lấy để xác định Fe2O3
Thể tích dung dịch
mL
Lượng mẫu tương ứng
g
Nhỏ hơn 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Từ 0,05 đến 0,10
25
0,5
Từ 0,10 đến 0,50
10
0,2
Cho vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm 10 mL dung dịch
amoni clorua (4.10), 10 mL dung dịch axit sunfosalicilic (4.9), thêm nước đến
thể tích khoảng 50mL, thêm từ từ từng giọt dung dịch amoni hydroxit (4.6), vừa
thêm vừa lắc nhẹ bình đến khi xuất hiện màu vàng bền, thêm dư 1 mL đến 2 mL
amoni hydroxit (4.6) nữa, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng l từ 420 nm đến 430 nm. Dung dịch so sánh là mẫu trắng
(lấy từ thí nghiệm trắng). Từ giá trị độ hấp thụ quang thu được, dựa vào đồ thị
đường chuẩn (4.11) để xác định hàm lượng Fe2O3 có trong
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), tính bằng
phần trăm (%), theo công thức:
%Fe2O3 = 
Trong đó:
m1: Lượng sắt oxit tìm được theo đường chuẩn,
tính bằng gam (g);
m2: Lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để
phân tích, tính bằng gam (g).
Chênh lệch giữa hai thí nghiệm tiến hành song song được quy
định tại Bảng 2:
Bảng 2 - Chênh lệch cho phép giữa
hai thí nghiệm tiến hành song song
Hàm lượng Fe2O3
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Nhỏ hơn 0,05
0,005
Từ 0,05 đến 0,1
0,010
Từ 0,1 đến 0,5
0,030
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn
này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- Các kết quả thử;
- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quy định chung
4. Hóa chất, thuốc thử
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Chuẩn bị và phân giải mẫu thử
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.2. Phân giải mẫu thử
7. Phương pháp thử
7.1. Nguyên tắc
7.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm