TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9183:2012
CÁT ĐỂ
SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Sand for glass manufacture - Test
method for determination of silicon dioxide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác
định hàm lượng silic dioxit trong cát để sản xuất thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn*
Các tài liệu viện sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quy định chung
Theo TCXD 136:1985.
4. Hóa chất, thuốc thử
4.1. Axit flohydric (HF), dung dịch 40 %, d = 1,12.
4.2. Axit sunfuric (H2SO4), đậm đặc, d = 1,84.
4.3. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Lò nung, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đến 950 oC ± 50 oC.
5.4. Máy cất nước.
5.5. Tủ hút hơi độc.
5.6. Chén bạch kim, dung tích 30 mL hoặc 50 mL.
5.7. Cốc thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 250 mL; 500 mL; 1000 mL.
5.8. Chày, cối, bằng đồng hoặc bằng thép.
5.9. Chày, cối mã não.
5.10. Sàng các loại, có kích thước lỗ: 150 mm;
250 mm.
5.11. Bình hút ẩm, chứa hạt silicagel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13. Giấy lọc, chảy trung bình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7 mm).
5.14 Giấy pH.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Theo TCXD 136:1985.
7. Phương pháp thử
7.1. Nguyên tắc
Làm bay hơi hợp chất chứa silic ở dạng tetraflorua và nung
cặn còn lại ở nhiệt độ 950 oC ±
50 oC từ đó tính ra lượng silic dioxit có trong mẫu.
7.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu (Điều 6) chính xác đến 0,0001 g vào chén
bạch kim đã được nung cân biết khối lượng và nung ở nhiệt độ 950 oC ± 50 oC trong khoảng 1 h, làm nguội chén
trong bình hút ẩm và cân, lặp lại quá trình nung chén 30 min nữa, để nguội và
cân đến khi thu được khối lượng không đổi (m1). Tẩm ướt mẫu trong
chén bằng vài giọt nước, thêm vào chén 1 mL đến 2 mL dung dịch axit sunfuric (1
+ 1) (4.3) và từ 8 mL đến 10 mL axit flohydric (4.1). Lắc nhẹ chén để trộn đều
hỗn hợp. Đặt chén lên bếp điện làm bay hơi dung dịch đến khi xuất hiện khói
trắng. Để nguội chén, thêm tiếp vào chén từ 8 mL đến 10 mL axit flohydric nữa
và tiếp tục làm bay hơi trên bếp điện đến khô kiệt (không còn khói trắng bốc
ra). Đối với những mẫu cát khó hòa tan, cần xử lý thêm bằng axit flohydric
(4.1) một lần nữa. Chuyển chén vào lò nung ở nhiệt độ 950 oC ± 50 oC trong 40 min, làm nguội chén trong
bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Lặp lại quá trình nung (khoảng 20 min)
làm nguội và cân đến khi thu được khối lượng không đổi (m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng silic dioxit (SiO2), tính bằng phần
trăm (%), theo công thức:
%SiO2 = 
Trong đó:
m1: Khối lượng chén và mẫu thử sau khi nung, tính
bằng gam (g);
m2: Khối lượng chén và cặn còn lại sau khi xử lý
bằng axit flohydric và nung, tính bằng gam (g);
m: Lượng cân mẫu thử, tính bằng gam (g).
K: Hệ số (thực nghiệm) để hiệu chỉnh kết quả theo lượng cặn còn
lại được ghi trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ số thực nghiệm
Tỷ số
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 %
1,00
Từ 2,0 % đến 2,5 %
0,90
Từ 2,5 % đến 3,0 %
0,80
Từ 3,0 % đến 4,0 %
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
Chênh lệch giữa hai thí nghiệm tiến hành song song, không lớn
hơn 0,30 %.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy
đủ;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn
này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- Các kết quả thử;
- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
3. Quy định chung
4. Hóa chất, thuốc thử
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Nguyên tắc
7.2. Cách tiến hành
7.3. Tính kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm