TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14134-4:2024
ĐẤT
DÙNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CHẢY,
GIỚI HẠN DẺO VÀ CHỈ SỐ DẺO
Soils for Highway
Construction - Test Methods - Part 4: Determination of the Liquid Limit, the Plastic Limit
and Plasticity Index
Lời nói đầu
TCVN 14134-4:2024, Đất dùng trong xây dựng đường bộ
- Phương pháp thử - Phần 4: Xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số
dẻo, được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn sau:
- AASHTO T 89, Standard Method of Test for Determining the
Liquid Limit of Soils;
- AASHTO T 90, Standard Method of Test for Determining the Plastic Limit and
Plasticity Index of Soils.
TCVN 14134-4:2024 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao
thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẤT DÙNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG
BỘ - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CHẢY, GIỚI HẠN DẺO VÀ CHỈ SỐ DẺO
Soils for Highway
Construction - Test Methods - Part 4: Determination of the Liquid
Limit, the Plastic Limit and Plasticity Index
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo và
chỉ số dẻo của đất.
1.2 Tiêu chuẩn được dùng trong
xây dựng đường bộ và có thể áp dụng trong các lĩnh vực
xây dựng khác.
1.3 Có
hai phương pháp xác định giới hạn chảy, phương pháp A và phương pháp B. Khi cần
thí nghiệm kiểm chứng, áp dụng phương pháp A.
1.4 Có hai phương pháp lăn tạo mẫu
đất xác định giới hạn dẻo, phương pháp lăn tay và phương pháp dùng dụng cụ lăn
mẫu. Khi cần thí nghiệm kiểm chứng, áp dụng phương pháp lăn tay.
1.5 Đối
với mục đích đánh giá sự phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu
chuẩn này, các giá trị quan sát hoặc giá trị tính toán được làm tròn đến đơn vị
gần nhất của chữ số cuối cùng bên phải giá trị giới hạn theo ASTM E29.
1.6 Chất lượng các kết quả thí
nghiệm theo tiêu chuẩn này phụ thuộc mức độ thành thạo của người thí nghiệm
cũng như năng lực, công tác hiệu chuẩn, và bảo
dưỡng của thiết bị sử dụng. Các đơn vị thí nghiệm đáp ứng yêu cầu AASHTO R 18
được xem là có đủ năng lực thực hiện. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần lưu ý việc
tuân thủ AASHTO R 18 không đảm bảo các kết quả có độ tin cậy tuyệt đối. Độ tin
cậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố; tuân thủ AASHTO R 18 và các hướng dẫn được chấp
nhận tương tự cung cấp các công cụ đánh giá và kiểm soát các yếu tố đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14134-1 : 2024, Đất dùng trong xây dựng đường
bộ - Phương pháp thử - Chuẩn bị khô mẫu đất;
TCVN 14134-2 : 2024, Đất dùng trong xây dựng đường
bộ - Phương pháp thử- Chuẩn bị ướt mẫu đất;
AASHTO M 231, Weighing Devices Used in the Testing
of Materials (Cân sử dụng trong thí nghiệm
vật liệu);
AASHTO R 18, Establishing and Implementing a
Quality Management System for Construction Materials Testing Laboratories (Thiết
lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với các phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng);
AASHTO R 61, Establishing Requirements for
Equipment Calibrations, Standardizations, and Checks (Thiết lập các yêu cầu đối
với việc hiệu chuẩn, chuẩn hóa và kiểm tra thiết bị);
AASHTO T 265, Laboratory Determination of Moisture
Content of Soils (Xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm);
ASTM E29, Standard Practice for Using Significant
Digits in Test Data to Determine Conformance with Specifications (Phương pháp
thực hành sử dụng các chữ số có nghĩa trong dữ liệu thí nghiệm để xác định sự
phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy của đất (Liquid Limit)
Độ ẩm của đất, tính bằng phần trăm khối lượng đất khô,
được xác định theo tiêu chuẩn này, tương ứng với ngưỡng mà đất chuyển từ trạng
thái dẻo sang trạng thái chảy, ký hiệu là LL,.
3.2
Giới hạn dẻo của đất (Plastic Limit):
Độ ẩm nhỏ nhất mà đất vẫn duy trì tính dẻo, tính bằng
phần trăm khối lượng đất khô, được xác định theo tiêu chuẩn này, ký hiệu là PL.
3.3
Chỉ số dẻo (Plasticity Index)
Phạm vi độ ẩm mà đất duy trì được tính dẻo, được tính bằng hiệu số
của giới hạn chảy và giới hạn dẻo xác định theo tiêu chuẩn này, ký hiệu là Pl.
4 Xác định giới hạn chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Đĩa trộn mẫu: đĩa sứ, loại
không tráng men càng tốt, đường kính khoảng 115 mm;
4.1.2 Dao trộn mẫu đất: kích thước
dài khoảng 75 mm đến 100 mm, rộng khoảng 20 mm;
4.1.3 Thiết
bị xác định giới hạn chảy
4.1.3.1 Thiết
bị điều khiển bằng tay, bao gồm một đĩa đựng mẫu dạng chỏm cầu bằng đồng (đĩa đồng)
được gắn với bộ phận cho phép căn chỉnh chiều cao rơi va đập, tay quay gắn với
trục cam nâng đĩa chứa vật liệu lên cao hơn đế cao su cứng một khoảng (10 ±
0,2) mm, thông qua con đội chuyển động theo trục cam tạo va đập
(xem Hình 1).
4.1.3.2 Thiết bị điều khiển bằng mô
tô điện: tương tự thiết bị cơ khí và được trang bị thêm mô tơ để nâng đĩa đồng
chứa mẫu và thả rơi tạo va đập với tốc độ 2 chu kỳ một giây. Đĩa đồng và các
kích thước chính yếu của thiết bị theo quy định
tại Hình 1. Thiết bị điều khiển bằng mô tơ điện phải cho kết quả thử nghiệm
tương tự như thiết bị thủ công.
CHÚ THÍCH 1: Đế cao su của thiết bị xác định giới hạn
chảy phải có độ bật nẩy xác định theo Phụ lục A nằm trong
khoảng từ 80 % đến
90%.
4.1.4 Dao mũi cong tạo rãnh, được
chế tạo bằng nhựa cứng hoặc bằng kim loại không gỉ, có kích thước như Hình 1.
4.1.5 Dưỡng đo chiều cao, dùng để
kiểm tra chiều cao rơi của đĩa đồng, được gắn với Dao mũi cong tạo rãnh hoặc chế
tạo rời. Trường hợp gắn với Dao mũi cong thì phải thỏa mãn yêu cầu kích thước
"d" nêu tại Hình 1. Khi chế tạo rời, dưỡng đo có hình dạng là thanh
kim loại không gì có chiều dày bằng chiều cao rơi của đĩa đồng (10 ± 0,2) mm,
chiều dài khoảng 50 mm.
4.1.6 Các hộp đựng mẫu, bằng kim loại không gỉ, không thay đổi khối
lượng dưới tác động của nhiệt độ thí nghiệm, có nắp kín,
được sử dụng để chứa mẫu đem xác định độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Tủ sấy, điều chỉnh được nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ
trong tủ ở mức (110 ± 5) °C để sấy khô mẫu.

Hình 1 - Thiết bị xác định giới
hạn chảy
4.2 Phương pháp A
4.2.1 Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu có khối lượng khoảng 100 g được trộn kỹ từ phần
vật liệu lọt sàng 0,425 mm được chuẩn bị
theo được chuẩn bị theo TCVN 14134-1:2024 hoặc TCVN 14134-2:2024. Khi kết quả thí
nghiệm được dùng trong phân tích kết cấu, mẫu được chuẩn bị theo TCVN 14134-2:2024,
phương pháp B.
4.2.2 Căn
chỉnh thiết bị xác định giới hạn chảy
4.2.2.1 Thiết bị được Kiểm tra để
đảm bảo tình trạng hoạt động tốt: chốt liên kết đĩa đồng không được mòn quá mức
làm đĩa dịch chuyển ngang; Các vít liên kết đĩa đồng với tay treo đường siết chặt;
các điểm tiếp xúc giữa đĩa đồng và đế cao su không được mòn quá mức; Vành đĩa đồng
không được mòn quá mức; không có rãnh mài mòn quá mức được tạo ra bởi dao mũi
cong tạo rãnh trên đáy đĩa đồng qua quá trình sử dụng; dao mũi cong tạo rãnh phải
được kiểm tra xác định kích thước phù hợp với quy định trong Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Mòn được coi là quá mức khi điểm tiếp xúc
trên đĩa đồng hoặc đế cao su có đường
kính lớn hơn 13 mm, hoặc chiều dày tại bất cứ điểm nào trên vành đĩa đồng bị
mòn còn dưới % chiều dày ban đầu. Vết rãnh nhẹ ở trung tâm đáy cốc đồng là bình
thường. Nếu vết rãnh ở đáy cốc đồng
trở nên rõ rệt trước các dấu hiệu mài
mòn khác, cốc đồng được xem bị mài mòn quá mức và phải được thay thế. Đế cao su
cứng bị mài mòn quá mức có thể được sửa lại miễn là đảm bảo chiều dày không vượt
quá -2,5 mm dung sai cho phép trong Hình 1 và khoảng cách "N" nêu tại
Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Căn chỉnh chiều cao
rơi của đĩa đồng
CHÚ THÍCH 3: Một cách tiện lợi để căn chỉnh chiều cao
rơi như sau: dán một mẩu băng dính song song với trục quay ở mặt ngoài của đĩa
đồng, mép ngoài dải băng chia đôi vệt tiếp xúc
giữa đỉa đồng và đế cao su. Đối với đĩa mới, đặt mẫu giấy than giữa đĩa đồng và
đế và cho đĩa đồng rơi vài lần để xác định vệt tiếp xúc. Gắn đĩa đồng vào thiết
vị và dùng tay quay nâng đĩa đồng lên vị trí cao nhất.
Trượt dưỡng đo chiều cao bên dưới đĩa đồng từ phía trước như Hình 2, quan sát nếu
dưỡng đo chiều cao tiếp xúc với đĩa đồng hay dải băng (Hình 2). Nếu dưỡng đo
chiều cao tiếp xúc cả đĩa đồng và dải băng thì chiều cao rơi gần đúng được xác nhận. Ngược lại, điều chỉnh
để đạt được điều kiện tiếp xúc đã nêu. Kiểm tra việc điều chỉnh bằng cách quay
tay hai vòng mỗi giây trong khi giữ
dưỡng đo chiều cao ở vị trí tiếp xúc với đĩa và băng dính, nếu có tiếng kêu
lách cách và đĩa không bị nâng lên khỏi dưỡng, việc điều
chỉnh chiều cao đúng được xác nhận. Nếu không có tiếng kêu lách cách hoặc đĩa bị nâng khỏi
dưỡng thì điều chỉnh lại chiều cao
rơi. Nếu đĩa lúc lắc trên dưỡng trong quá trình kiểm tra thì trục cam quá mòn và cần thay thế.
Lưu ý gỡ bỏ dải băng dính sau khi hoàn
thành căn chỉnh chiều cao rơi của đĩa đựng mẫu.
4.2.3 Cách
tiến hành
4.2.3.1 Đặt mẫu đất vào đĩa trộn mẫu
và trộn kỹ với 15 mL đến 20 mL nước cất hoặc nước khử khoáng bằng cách luân
phiên và liên tục dùng dao trộn mẫu ngoáy, miết và băm hỗn hợp. Bổ sung nước
thành từng đợt từ 1 mL đến 3 mL và lặp lại thao tác trộn đều mẫu. Không bổ sung
đất khô vào đất ẩm một khi đã bắt đầu thử nghiệm. Không sử dụng đĩa đồng của thiết
bị để trộn mẫu với nước. Nếu mẫu bị ẩm quá mức thì loại bỏ để thực hiện mẫu
khác hoặc tiếp tục miết và trộn để nước bay hơi tự nhiên đến khi đạt độ sệt yêu
cầu (tương ứng với số lần đập khoảng từ 25 đến 35 để đáy rãnh đất khít lại một đoạn 13
mm).
CHÚ THÍCH 4: Một số loại đất hút nước chậm, nếu bổ
sung nước quá nhanh có thể dẫn đến kết quả thu được là giới hạn chảy giả. Để tránh hiện tượng này thì cần tăng thời
gian trộn mẫu. Nước máy có thể sử dụng thay cho nước cất trong các thử nghiệm
thường xuyên nếu kết quả thử nghiệm so sánh chỉ ra không có sự khác biệt khi sử
dụng nước máy thay cho nước cất. Tuy vậy, nước cất phải được sử dụng đối với thử
nghiệm kiểm chứng hoặc thử nghiệm có sự tranh chấp.
4.2.3.2 Khi
lượng nước trộn với đất đủ để tạo ra hỗn hợp đồng nhất có độ sệt phù hợp, dùng dao trộn cho lượng
hỗn hợp vào lòng đĩa đồng đựng mẫu ngay trên điểm tiếp xúc giữa đĩa và đế, ép nhẹ để dàn đều hỗn hợp tạo
thành bề mặt nằm ngang đồng thời gọt tỉa để mẫu có chiều dày tại chỗ sâu nhất
khoảng 10 mm, càng ít thao tác sử dụng dao trộn càng tốt, lưu ý không để hình thành bọt khí trong mẫu đất. Đất
còn thửa được chuyển lại đĩa trộn và phủ khăn ẩm để giữ ẩm mẫu đất chưa sử dụng.
Đất trong đĩa đồng được rạch một nhất dứt khoát bằng dao mũi cong tạo rãnh dọc
theo đường kính đi qua tâm bộ chuyển động theo cam (nối điểm cao nhất và thấp nhất của vành
đĩa), hình thành rãnh đất sắc nét, sạch sẽ (xem Hình 3). Đối với đất không tạo
được rãnh bằng một nhất rạch dứt khoát đến sát đáy đĩa (thành rãnh bị xé rách
hoặc hoặc mẫu đất bị trượt trên đáy đĩa), cho phép tạo rãnh bằng vài lần rạch,
tối đa 6 lần rạch. Chiều sâu của rãnh tăng dần sau mỗi lần rạch, chỉ có lần rạch
cuối cùng cho phép dao mũi cong tạo rãnh được miết trên đáy đĩa đồng.

Hình 3 - Thiết bị xác định giới
hạn chảy với mẫu đất trong đĩa thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Một số loại đất có xu hướng trượt thay vì
chảy trên mặt đĩa đồng dưới tác động va đập. Nếu xảy ra hiện tượng này, bổ sung
nước và trộn lại mẫu, xẻ mẫu và và thực hiện lại theo 5.4.3. Nếu đất tiếp tục
trượt trên đĩa đồng với số lần đập N < 25, thí nghiệm này không áp dụng được
và được báo cáo là không xác định được giới hạn chảy.
4.2.3.4 Lấy lát đất bề ngang xấp xỉ
chiều rộng dao trộn mẫu, trên toàn bề rộng mẫu đất theo hướng vuông góc với
rãnh, bao trọn phần rãnh chập vào nhau, cho vào hộp đựng mẫu để xác định độ ẩm
theo AASHTO T 265. Các kết quả được ghi lại.
4.2.3.5 Phần đất thửa trong đĩa được chuyển lại vào đĩa trộn mẫu. Đĩa
đồng và dao mũi cong tạo rãnh được rửa và lau khô để chuẩn bị cho thí nghiệm tiếp
theo.
4.2.3.6 Lặp lại các bước thử nghiệm từ
4.2.3.1 đến 4 2.3.5 tối thiểu thêm 02 lần với lượng nước tăng dần để đất giảm độ
sệt, mục tiêu là có tối thiểu 03 thử nghiệm có số lần đập lần lượt nằm trong
khoảng 25-35, 20-30 và 15-25. Các mẫu thử nghiệm tạo ra dải phân bố tối thiểu
là 10 lần đập.
4.2.4 Độ ẩm
Hàm lượng nước trong đất biểu thị bằng độ ẩm, tính
theo tỷ lệ phần trăm khối lượng đất sấy khô, làm tròn đến số nguyên gần nhất,
theo công thức:

4.2.5 Vẽ đồ thị
Vẽ đồ thị quan hệ giữa độ ẩm và số lần đập trên biểu đồ
bán logarit, trục hoành biểu thị độ ẩm theo tỷ lệ số học, trục tung biểu thị số
lần đập N. Đồ thị có dạng đường thẳng đi gần nhất qua các điểm thí nghiệm (tối
thiểu là ba điểm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy là độ ẩm trên đồ thị tương ứng với 25 lần
đập, làm tròn tới số nguyên gần nhất.
4.3 Phương pháp B
4.3.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu có khối lượng khoảng 50 g được chuẩn bị theo quy định
tại 4.2.1
4.3.2 Cách
tiến hành
4.3.2.1 Thực
hiện các bước từ 4.2.3.1 đến 4.2.3.6 ngoại trừ lượng nước ban đầu theo 4.2.3.1
từ 8 mL đến 10 mL. Lấy mẫu thí nghiệm độ ẩm theo 4.2.3.4 chỉ thực hiện đối với
mẫu thỏa mãn yêu cầu tại mục 4.3.2.2.
4.3.2.2 Để có độ chính xác phép thử
tương tự như phương pháp ba điểm tiêu chuẩn (phương pháp A),
số lần đập yêu cầu đối với phương pháp này phải nằm trong khoảng từ 22 đến 28.
Sau khi thu được kết quả sơ bộ, hai nửa mẫu đất chập lại trên chiều dài 13 mm
(lần 1) với số lần đập trong khoảng từ 22 đến 28, chuyển mẫu đất từ đĩa đồng trở lại đĩa trộn,
không bổ sung thêm nước, thực hiện theo 4.2.3.2 và và 4.2.3.3. Nếu hai nửa mẫu
mẫu chập lại lần hai trên chiều dài 13 mm với số lần đập trong khoảng từ 22 đến
28 và không sai khác quá 2 lần đập so với lần 1, lấy mẫu đất thí nghiệm độ ẩm
theo 4.2.3.4.
4.3.3 Độ ẩm: tính theo 4.2.4
4.3.4 Giới hạn chảy: được xác định
theo phương pháp sử dụng toán đồ hoặc phương pháp hệ số hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.2 Phương
pháp hệ số hiệu chỉnh
Giới hạn chảy xác định theo công thức:
LL = WN × (N/25)0,121
(2)
Trong đó:
- LL
là giới hạn chảy, %, làm tròn tới số nguyên gần nhất;
- N
là số lần đập;
- WN là độ ẩm mẫu tương ứng số lần đập N.
Hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
- LL
là giới hạn chảy, %, làm tròn tới số nguyên gần nhất;
- k
là hệ số hiệu chỉnh tra trong Bảng 1;
- WN
là độ ẩm mẫu tương ứng số lần đập N.
Bảng 1 - Hệ số hiệu chỉnh k
Số cú đập, N
Hệ số hiệu chỉnh, k
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
0,990
24
0,995
25
1,000
26
1,005
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
1,014
Độ ẩm WN

Hình 4 - Toán đồ xác định giới
hạn chảy
4.4 Thí nghiệm kiểm chứng
4.4.1 Phương
pháp A được sử dụng trong các thí nghiệm kiểm chứng. Kết quả thí nghiệm giới hạn
chảy bị ảnh hưởng bởi các nhân tố:
- Thời
gian yêu cầu đối với công tác thí nghiệm;
- Độ ẩm của mẫu khi bắt đầu thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Thí
nghiệm kiểm chứng hoặc được thực hiện với những quy định sau:
Sử dụng nước cất;
- Thời gian trộn mẫu với nước từ 5 min đến 10 min, đất
càng dẻo thì thời gian trộn càng dài;
- Thời
gian ủ ẩm trong máy giữ ẩm: 30 min;
- Trộn lại mẫu trước khi đưa trở lại đĩa đồng: thêm 1
mL nước và trộn trong 1 min;
- Lắp
đặt đĩa và thử nghiệm: 3 min;
- Bổ
sung thêm nước và trộn lại mẫu: 3 min.
4.4.3 Không được bổ sung đất khô
vào mẫu đất đã chế bị ẩm. Mẫu thử phải có số lần đập trong khoảng 15 đến 35.
4.5 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2 Độ lặp lại: hai kết quả thực
hiện bởi một thí nghiệm viên trên cùng mẫu thí nghiệm tại cùng phòng thí nghiệm
sử dụng cùng một thiết bị, thí nghiệm không cùng ngày, được coi là nghi ngờ nếu
chúng khác nhau quá 7 % giá trị trung bình của chúng;
4.5.3 Độ tái lập: hai kết quả thực hiện bởi các thí nghiệm viên
khác nhau tại các phòng thí nghiệm khác nhau được coi là nghi ngờ nếu chúng khác nhau quá 13 % giá trị trung bình
của chúng.
5 Xác định giới hạn dẻo
5.1 Thiết bị, dụng cụ
5.1.1 Đĩa trộn mẫu: đĩa sứ, đường
kính khoảng 115 mm;
5.1.2 Dao trộn mẫu: chiều dài khoảng
75 mm, chiều rộng khoảng 20 mm
5.1.3 Tấm kính nhám hoặc giấy nhám
để lăn mẫu. Giấy sử dụng không được tạo ra sợi, mảnh vụn, bột trong quá trình
lăn mẫu và được trải phẳng trên bề mặt nằm ngang nhẵn.
5.1.4 Dụng
cụ lăn mẫu: chế tạo bằng nhựa acrylic kích thước như Hình 5.
5.1.5 Giấy
dùng cho dụng cụ lăn mẫu: giấy nhám, không tạo ra sợi, mảnh vụn, bột trong quá
trình lăn mẫu. Giấy nhám được dán lên bề mặt lăn của nắp trượt và tấm đáy của dụng
cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Hộp
đựng mẫu xác định độ ẩm: chế tạo từ vật liệu kháng ăn mòn, không thay đổi khối
lượng hoặc giảm phẩm chất do biến đổi nhiệt trong quá trình sấy
mẫu. Hộp đựng có nắp kín ngăn mất độ ẩm của các mẫu trước khi xác định khối lượng
ban đầu cũng như ngăn mẫu hút ẩm từ không khí sau khi sấy khô và trước khi cân
xác định khối lượng. Mỗi hộp đựng dùng để xác định một hàm lượng độ ẩm.
5.1.7 Sử dụng cân loại G1 theo AASHTO
M 231.
5.1.8 Tủ sấy: Tủ sấy điều chỉnh được
nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức (110 ± 5) °C để sấy khô mẫu.

Ký hiệu
Kích thước (mm)
Ký hiệu
Kích thước (mm)
IW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
200
T1
Từ 10 đến 15
T2
≥ 5
H
(3,20 ± 0,25) + chiều dày
giấy nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Dung sai giữa bề rộng nắp trượt W và bề rộng trong lòng tấm đáy IW đủ
nhỏ để tấm nắp trượt tự do mà
không bị xoay trong quá trình trượt;
2) Nắp trượt có
độ cứng đủ lớn để đường kính của que
đất tạo ra nằm trong phạm vi dung sai chiều cao ray H:
3) Chiều rộng ray trượt từ 3 mm đến 6 mm.
Hình 5 - Dụng cụ lăn mẫu xác
định giới hạn dẻo
5.1.9 Hiệu chỉnh, chuẩn hóa và kiểm tra thiết bị, dụng cụ
Trừ khi có yêu cầu khác, việc hiệu chỉnh, chuẩn hóa và
kiểm tra thiết bị, dụng cụ tuân theo AASHTO R 18. Thực hiện các bước hiệu chỉnh,
chuẩn hóa và kiểm tra theo AASHTO R 61.
5.2 Chuẩn
bị mẫu
5.2.1 Nếu chỉ lấy mẫu xác định giới hạn dẻo mà không xác định giới
hạn chảy, lấy khoảng 20 g đất từ phần vật liệu lọt sàng 0,425 mm đã trộn kỹ thu
được theo TCVN 14134-1 : 2024 hoặc TCVN
14134-2 : 2024. Cho mẫu đất khô gió vào đĩa trộn và trộn đều với nước cất, nước
khử khoáng hoặc nước khử ion đến khi đất đủ dẻo để nặn thành hình cầu. Lấy khoảng
10 g đất từ khối đất hình cầu này để thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Mục tiêu là bổ sung
đủ ẩm để mẫu đất dẻo để tạo thành các
que đất đường kính 3 mm nêu trong 5.3 không bị bở rời khi bắt đầu lăn. Đối với đất không có tính dẻo, điều này
không thể thực hiện được.
5.2.2 Khi
cần xác định chỉ số dẻo (xác định cả giới hạn dẻo và giới hạn chảy), lấy lượng
mẫu khoảng 10 g từ phần vật liệu thí nghiệm giới hạn chảy tại thời điểm khi mẫu
đủ dẻo để dễ dàng tạo hình cầu mà
không dính quá mức vào các ngón tay khi nắm, vắt. Bảo quản mẫu trong không khí đến khi thử nghiệm xác định
giới hạn chảy kết thúc. Nếu mẫu quá khô để lăn tạo thành các thanh đường kính 3
mm nêu trong 5.3, bổ sung nước và trộn lại mẫu cho đều.
5.3 Cách tiến hành
5.3.1 Cân khối lượng hộp đựng mẫu
xác định độ ẩm.
5.3.2 Lấy
khoảng 1,5 g đến 2,0 g đất từ quả cầu đất 10 g nêu trong 5.2, nặn thành thỏi đất
hình elip.
5.3.3 Sử dụng một trong hai phương
pháp sau để lăn mẫu thành que đất có đường kính 3 mm với tốc độ 80 đến 90 lượt
lăn một phút. Mỗi lượt lăn là một chu kỳ
chuyển động của tay tiến lên trước và lùi về vị trí ban đầu để chuẩn bị lượt
lăn mới.
5.3.3.1 Lăn tay: lăn mẫu đất giữa
lòng bàn tay hoặc các ngón tay trên tấm kính
nhám (hoặc giấy nhám gắn trên bề mặt phẳng
nằm ngang) với áp lực vừa đủ để tạo thành que đất có đường kính đồng nhất trên
cả chiều dài của nó. Tiếp tục làm thu nhỏ đường kính que đất qua mỗi lượt lăn đến
khi đạt đường 3 mm trong khoảng thời gian không quá 2 min.
CHÚ THÍCH 9: áp lực của bàn tay và ngón tay có sự thay
đổi nhiều phụ thuộc vào đất thí nghiệm. Đất bở có độ dẻo thấp thích hợp khi lăn dưới cạnh ngoài lòng bàn
tay hoặc gốc ngón tay cái.
5.3.3.2 Lăn bằng dụng cụ: đặt mẫu đất
trên mặt đáy của dụng cụ, đặt tấm nắp trượt tiếp xúc với mẫu đất đồng thời ấn
nhẹ và trượt qua lại để tấm nắp trượt tiếp xúc với ray trượt trong khoảng thời
gian 2 min. Trong quá trình trượt, không để mẫu đất tiếp xúc với hai ray trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Đất được lăn thành que đất đạt đường kính 3 mm ít nhất một lần
được coi là dẻo. Khi đường kính que đất đạt 3 mm, bẻ que đất thành 6 đến 8 mẩu.
Vê các mẩu đất giữa các ngón tay trỏ và các ngón tay của hai bàn tay đến
khi được khối đất đồng nhất có dạng hình elip và đem lăn tiếp cho đến khi que đất
bị bở rời dưới áp lực lăn và không tạo được que đất có đường kính 3 mm. Đất có
thể bị bở rời khi đường kính que đất lớn hơn 3 mm miễn là trước đó đã lăn được que đất có đường kính 3 mm. Đây được
xem là thời điểm phù hợp kết thúc quá trình lăn mẫu. Nếu chưa chắc chắn về thời
điểm kết thúc, có thể kiểm tra bằng cách tiếp tục
về các mẫu đất thành hình elip, và nếu có thể thì lặp lại quá trình lần mẫu đến khi thỏi đất không giữ được
nguyên dạng dưới tác dụng của áp lực rất nhỏ vào khối đất hình elip. Không được
cố ý tạo ra sự phá hủy mẫu đất ở đúng đường kính 3 mm bằng cách chủ
ý giảm tốc độ lăn mẫu, giảm áp lực lăn mẫu.
CHÚ THÍCH 11: Hình thái bở rời của đất phụ thuộc loại đất. Vài
loại đất vỡ thành nhiều mảnh kích cỡ khác nhau; vài loại đất hình thành lớp vỏ
hình ống và bắt đầu vỡ từ hai đầu.
Quá trình phân tách tiếp tục tiến vào giữa que đất, và
cuối cùng tạo thành nhiều mảnh nhỏ dạng mỏ vịt. Đất sét nặng cần áp lực
lớn hơn để tạo hình que đất, đặc biệt khi chúng gần giới hạn
dẻo. Những loại đất này gãy thành các đoạn hình trụ chiều dài khoảng 6 mm đến 9
mm.
CHÚ THÍCH 12: Đối
với những loại đất có độ dẻo thấp, cần phải giảm lượng biến dạng mẫu trong quá
trình lăn tạo que đất bằng cách tạo đường kính ban đầu của khối đất elip gần 3
mm.
5.3.5 Nhặt các đoạn của que đất bỏ
vào hộp đựng mẫu xác định độ ẩm đã biết trước khối
lượng, nhanh chóng đậy chặt nắp lại để giữ cho đất không bị mất ẩm thêm nữa.
5.3.6 Tiếp tục các bước từ 5.3.2 đến
5.3.5 cho đến khi 10 g mẫu đất ban đầu được thử nghiệm hết. Tất cả các đoạn que
đất bỏ chung vào một hộp đựng mẫu xác định độ ẩm.
5.3.7 Xác định độ ẩm mẫu đất trong
hộp đựng mẫu xác định độ ẩm theo AASHTO T 265.
5.4 Tính
toán kết quả
Giới hạn dẻo PL là độ ẩm của mẫu đất trong 5.3.7, tính
theo tỷ lệ phần trăm của khối lượng đất sấy khô, được làm tròn đến số nguyên gần
nhất.
5.5 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Độ lặp lại: hai kết quả thực
hiện bởi một thí nghiệm viên trên cùng mẫu thí nghiệm tại cùng phòng thí nghiệm
sử dụng cùng một thiết bị, thí nghiệm không cùng ngày, được coi là nghi ngờ nếu
chúng khác nhau quá 10% giá trị trung bình của chúng;
5.5.3 Độ tái lập: hai kết quả thực
hiện bởi các thí nghiệm viên khác nhau tại các phòng thí nghiệm khác nhau được
coi là nghi ngờ nếu chúng khác nhau quá 18 % giá trị trung bình của chúng.
6 Xác định chỉ số dẻo
6.1 Chỉ
số dẻo được xác định theo công thức:
PI = LL - PL
(4)
Trong đó:
- Pl
là chỉ số dẻo;
- LL
là giới hạn chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Khi
không xác định được giới hạn chảy hoặc giới hạn dẻo, chỉ số dẻo được báo cáo là
không xác định, ký hiệu là NP (non-plastic).
6.3 Khi giới hạn dẻo lớn bằng hơn
hoặc lớn hơn giới hạn chảy, chỉ số dẻo được báo cáo là không xác định (NP).
7 Báo cáo kết quả thí nghiệm
Báo cáo kết quả nghiệm bao gồm tối thiểu các thông tin
sau:
- Nguồn
gốc mẫu thử nghiệm;
- Phương
pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm;
- Phương
pháp thử nghiệm xác định giới hạn chảy;
- Phương
pháp thử nghiệm xác định giới hạn dẻo;
- Giới
hạn chảy LL, làm tròn tới số nguyên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ
số dẻo;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Đo
độ bật nẩy của đế cao su thiết bị xác định giới hạn chảy
Thiết bị đo độ bật nẩy của đế cao su (xem Hình A.1)
bao gồm ống và nắp nhựa Acrylic trong suốt, viên bi sắt trơn bóng đường kính 8 mm và một chốt nam châm nhỏ. Nắp
nhựa có thể gắn keo hoặc có ren bắt vào ống nhựa. Chốt nam châm nằm ngang
trong lỗ khoan trên nắp nhựa để giữ và thả bi sắt rơi thẳng đứng xuống đế cao
su của thiết bị xác định giới hạn chảy, ống
nhựa có nắp chứa bi sắt được đặt thẳng đứng và giữ bằng một tay phía trên đế
cao su, tay kia rút chốt nam châm để bi sắt rơi xuống đế cao su, bật nẩy trở lại. Xác định chiều cao bật nẩy lớn
nhất của bi sắt thông qua vạch khắc trên ống nhựa. Lặp lại thử nghiệm tối thiểu
03 lần tại các vị trí khác nhau trên đế cao su. Độ
bật nẩy là giá trị trung bình độ bật
nẩy của tối thiểu 03 lần thử, tính bằng phần trăm giữa chiều cao bật nẩy của bi
sắt và chiều cao thả rơi. Thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ phòng.

Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước (mm)
A
Đường kính nắp
38,0
B
Đường kính lỗ
9,0
C
Chiều sâu lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Chiều cao nắp
25,5
E
Chiều sâu lỗ
8,0
F
Chiều dài ống
250,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày ống
3,2
H
Đường kính ngoài ống
31,8
Vạch khắc trên tính từ đáy ống
225,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200,0
Hình A.1 - Thiết bị đo độ bật
nẩy của đế cao su
Mục lục
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Xác
định giới hạn chảy
5 Xác
định giới hạn dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo
cáo kết quả thí nghiệm
Phụ lục A