TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10544-1:2026
Ô
NGĂN HÌNH MẠNG - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Neoweb cellular
confinement - Part 1: Technical Requirement and Test Method
Lời nói đầu
TCVN 10544-1:2026 và TCVN 10544-2:2026
thay thế cho
TCVN
10544:2014.
TCVN 10544-1:2026 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 221 Vật liệu địa kỹ thuật biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10544, Ô ngăn hình mạng
bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10544-2:2026, Phần 2: Yêu cầu
thiết kế, thi công và nghiệm thu.
Ô NGĂN HÌNH MẠNG
- PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Neoweb cellular confinement
-
Part
1: Technical requirement and test method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử để đánh giá chất lượng của ô ngăn hình mạng neoweb sản xuất từ
nguyên liệu Nano-composite
Polymeric Alloy sử
dụng cho công trình hạ tầng kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8222, Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về
lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13426-1, Geotextiles and
geotextile-related products - Strength of internal
structural junctions - Part 1: Geocell (Vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan đến vải địa
kỹ thuật - Độ bền của các liên kết bên trong vật liệu - Phần 1: Ô địa kỹ thuật)
ASTM D6992, Standard Test Method for
Accelerated Tensile Creep and Creep-Rupture of Geosynthetic Materials Based on
Time - Temperature Superposition Using the Stepped Isothermal Method (Phương pháp xác định độ
rão do kéo gia tốc và độ đứt do rão của vật liệu địa kỹ thuật dựa trên sự biến
đổi đồng nhất giữa thời gian và nhiệt độ theo phương pháp đẳng nhiệt từng bước);
ASTM E2254, Standard Test Method for Storage
Modulus Calibration of Dynamic Mechanical Analyzers (Phương pháp hiệu chuẩn
xác định môđun tích lũy bằng thiết bị phân tích cơ động học).
ASTM D5885, Standard Test Method for
Oxydative Induction Time of Polyolefin Geosynthetics by High-Pressure
Differential Scanning Calorimetry (Phương pháp thử cảm ứng oxy hóa thời gian Polyolefin bằng cao áp vi
sai tích nhiệt).
ASTM D4703, Standard Practice for
Compression Molding Thermoplastic Materials into Test Specimens, Plaques, or
Sheets
(Ép
nén vật liệu nhiệt dẻo thành mẫu thử, tấm hoặc phiến)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Ô ngăn hình mạng neoweb (neoweb cellular
confinement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Neoloy (neoloy)
Nguyên liệu nano-composite
polymeric alloy trên
cơ sở polyolefin
được
gia cường bởi các sợi kích thước nano (các sợi có đường kính trung bình từ 0,2 μm
đến 1,5 μm và độ dài từ 2,0 μm đến 8,0 μm).
Chú thích: Loại vật liệu Neoloy mang lại
hiệu suất tối ưu giữa độ bền, tính linh hoạt và ổn định hóa học. Do vậy, nó được
ứng dụng, trong ngành vật liệu địa kỹ thuật đòi hỏi cường độ chịu kéo cao, độ bền
cao dưới tác động của tải trọng động và nhiệt độ cao.
3.3
Cường độ chịu kéo của dải đục lỗ/ không
đục lỗ (tensile
strength at yield of perforated/ Un-perforated Strips)
Độ bền kéo đứt của các dải đục lỗ/không
đục lỗ.
Chú thích: Việc xác định cường độ chịu
kéo của dải giúp cho việc đánh giá độ bền của vật liệu trong giai đoạn thi công
và trong điều kiện làm việc sau khi
thi công xong.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lực cần thiết để tách rời mối
hàn giữa các vách neoweb.
Chú thích: Việc xác định giá trị cường độ
tách mối hàn để đảm bảo độ bền của mối hàn phải tương đương hoặc lớn hơn cường
độ chịu kéo của dải trong điều kiện làm việc thực tế của vật liệu.
3.5
Độ biến dạng tích lũy của vật liệu theo
phương pháp đẳng nhiệt (accumulated creep deformation - SIM Accelerated Method)
Tổng độ giãn dài của vật liệu dưới tác động
đồng thời của nhiệt độ và tải trọng cố định trong những khoảng thời gian xác định.
Chú thích 1: Đặc trưng biến dạng này của
vật liệu là biến dạng vĩnh viễn và không có khả năng phục hồi.
Chú thích 2: Việc xác định độ biến dạng
tích lũy của vật liệu giúp tính khả năng làm việc vật liệu neoweb theo thời gian
dưới tác động của tải trọng và sự biến đổi của nhiệt độ để đảm bảo kết cấu vật
liệu chèn vào ô ngăn không bị giảm độ chặt khít sau thời gian thi công, đảm bảo độ an
toàn cho công trình.
3.6
Môđun tích lũy (storage modulus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Môđun tích lũy được xác định
theo phương pháp phân tích cơ động học. Trên thực tế, tính chất đàn hồi của vật
liệu polyme giảm dần theo thời gian khi chịu sự biến dạng. Giá trị mô đun cao
chứng tỏ khả năng ổn định của vật liệu trong điều kiện bị biến dạng cao.
3.7
Thời gian cảm ứng ôxi hóa dưới áp suất
cao (high
pressure oxydative
induction
time)
HOIT
Chỉ tiêu đặc trưng cho độ bền oxy hóa của
vật liệu trong điều kiện áp suất cao.
Chú thích: Chỉ tiêu này nhằm mục đích
xác định hiệu quả của
chất ổn định chống oxy hóa trong vật liệu. Nếu vật liệu có khả năng chống oxy
hóa tốt sẽ cho thời gian phản ứng oxy hóa kéo dài. Nếu kết quả thử nghiệm HOIT
thực hiện theo ASTM D5885 ở 150 °C vượt quá 400 min sẽ cho khả năng khai
thác vật liệu ổn định trong môi trường là > 75 năm.
4 Phân loại
Neoweb được phân loại thành các loại khác nhau
như sau:
- Theo yêu cầu kỹ thuật: Ô ngăn hình mạng neoweb được phân loại
thành các loại A,
B,
C và
D được quy định
chi tiết trong Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thông
số kích thước neoweb
Chỉ tiêu
Tên neoweb
Dung sai cho phép
(%)
Neoweb 330
Neoweb 356
Neoweb 445
Neoweb 660
Neoweb 712
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
356
445
660
712
± 2,5
2. Chiều cao ô ngăn (mm)
25, 50, 65, 75, 100, 120, 150, 200,
300
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 x 210
260 x 224
340 x 290
500 x 420
520 x 480
± 5
4. Mật độ lỗ đục trên toàn bộ diện
tích của dải (%)
8 - 15
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
± 5
6. Chiều dày của dải neoweb (mm)
1,15
± 15 %
CHÚ THÍCH: Chiều cao neoweb bằng tổng chiều
cao các lớp neoweb
xếp
chồng lên nhau.
5 Yêu cầu kỹ thuật
Vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb được chia thành
các loại A,
B,
C và D đảm bảo yêu cầu kỹ thuật được quy định chi tiết bên dưới.
5.1 Yêu cầu đối sợi
gia cường trong Neoloy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu
kích thước của sợi gia cường
Chỉ tiêu
Loại neoweb
Dung sai cho
phép (%)
A
B
C
D
1. Đường kính của sợi gia cường (μm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2. Chiều dài của sợi gia
cường (μm)
2,0 - 8,0
-
CHÚ THÍCH: Chiều dài sợi phải tối thiểu
có kích thước gấp 2 lần đường kính sợi.
5.2 Cường độ chịu
kéo của dải
Cường độ chịu kéo theo chiều dọc của dải
phải thỏa mãn quy định tối thiểu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu
cường độ chịu kéo của dải
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai cho
phép (%)
A
B
C
D
Cường độ chịu kéo của dải không đục lỗ
(kN/m)
18
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
7
Cường độ chịu kéo của dải đục lỗ
(kN/m)
13
15
18
21
7
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ lỗ đục trên toàn bộ diện tích của
dải neoweb
được
quy định tại Bảng 1.
- Chiều dày của dải quy định tại Bảng 1.
5.3 Cường độ tách mối
hàn
Cường độ tách mối hàn của vật liệu ô
ngăn hình mạng neoweb
phải
đảm bảo yêu cầu tối thiểu trong Bảng 4:
Bảng 4 - Yêu cầu
cường độ tách mối hàn
Chỉ tiêu
Loại neoweb
Dung sai cho
phép (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
Cường độ tách mối hàn của vật liệu
(kN/m)
13
15
18
21
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ biến dạng tích lũy của vật liệu theo
chiều dài cho các ứng dụng phải thỏa mãn yêu cầu tối đa quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Tổng
biến dạng tích lũy cho phép của vật liệu
Chỉ tiêu
Loại neoweb
Dung sai cho
phép (%)
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
CHÚ THÍCH:
- Mật độ lỗ đục trên toàn bộ diện tích của
dải neoweb
được
quy định tại Bảng 1.
- Chiều dày của dải quy định tại Bảng 1.
5.5 Khả năng làm việc
trong các điều kiện nhiệt độ (Mô đun tích lũy)
Khả năng làm việc trong các điều kiện
nhiệt độ của ô ngăn hình mạng neoweb phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu quy định
trong Bảng 6.
Bảng 6 - Khả
năng làm việc trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
cho
phép
(%)
A
B
C
D
Môđun tích lũy ở các điều kiện nhiệt độ
khác
nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nhiệt độ 30
°C (MPa):
725
750
775
800
7
Ở nhiệt độ 45
°C (MPa):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
675
700
Ở nhiệt độ 60
°C (MPa):
425
450
525
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thời gian cảm ứng
oxy hóa dưới áp suất cao (HOIT)
Thời gian cầm ứng oxy hóa dưới áp suất
cao của vật liệu ô ngăn hình mạng neoweb cho các ứng dụng phải thỏa mãn các yêu cầu
tối thiểu quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 - Thời
gian cảm ứng oxy hóa dưới áp suất cao
Chỉ tiêu
Loại neoweb
Dung sai cho
phép (%)
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cảm ứng oxy hóa dưới áp suất
cao (min)
1 600
7
6 Lấy mẫu thử nghiệm vật
liệu neoweb
6.1 Yêu cầu chung
Mẫu vật liệu phải được lấy từ lô sản phẩm
sản xuất đại trà. Mẫu vật liệu có thể được lấy ngay tại công trình hoặc lấy tại
nhà máy/kho hàng của đơn vị cung cấp.
Số lượng mẫu thử nghiệm đảm bảo không ít
hơn 1 tổ mẫu (gồm 3 mẫu) thử cho khối lượng thi công nhỏ hơn hoặc bằng 10 000 m2
vật liệu neoweb
hoặc
khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải cung cấp chứng chỉ chất lượng của
nhà sản xuất cho lô hàng đó và mỗi lô phải lấy mẫu thử nghiệm theo nguyên tắc
nói trên.
6.2 Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ cắt: Kéo/dao cắt thông thường, đảm
bảo độ sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ ký hiệu: Các loại bút màu có thể
viết lên bề mặt nhựa đảm bảo không bị bay, mờ trong quá trình vận chuyển mẫu và
thử nghiệm.
6.3 Quy trình lấy
mẫu
Mẫu vật liệu được lấy ở 3 tấm khác nhau
cho từng sản phẩm riêng biệt.
Mẫu vật liệu được cắt trọn vẹn tối thiểu
là 2 ô ở mỗi tấm - Chiều rộng
và chiều dài của tấm và đảm bảo cắt sát mối hàn để không làm ảnh hưởng đến các
ô của vật liệu bên trong (tham khảo Hình 1).

Hình 1 - Ví dụ
của mẫu neoweb
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định
kích thước sợi gia cường
7.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Yêu cầu đối với thiết bị
đo và phòng thử nghiệm
Đối với thiết bị đo: Sử dụng thiết bị
kính hiển vi điện tử quét phân giải cao (FE-SEM) có độ phóng đại ảnh bề mặt tối thiểu là
10 000 lần hoặc tương đương.
Một số yêu cầu đối với thiết bị đo hoặc
tương đương được nêu trong Bảng 8.
Bảng 8 - Một số
yêu cầu đối với thiết bị đo hoặc tương đương
Độ phân giải ảnh điện tử thứ cấp
1,0 nm (với điện thế 15 kV)
1,4 nm (với điện thế 1 kV, kiểu giảm
thế)
2,0 nm (với điện thế 1 kV, kiểu chuẩn)
Độ phân giải ảnh điện tử tán xạ ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Súng điện tử
Nguồn điện tử phát xạ trường lạnh
Điện thế gia tốc
Từ 0,5 kV đến 30 kV (thay đổi 0,1
kV/bước)
Độ phóng đại
Từ 20 đến 800 000 lần
Đối với phòng thử nghiệm: đảm bảo điều
kiện môi trường phòng thử nghiệm duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ
(21 ± 2) °C.
7.1.3 Gia công mẫu
Mẫu vật liệu được ngâm trong nitơ lỏng trong thời
gian từ 3 min đến 5 min. Kết thúc thời gian ngâm, dùng kìm bẻ gẫy vật liệu. Bề
mặt gẫy của vật liệu phủ một lớp platin mỏng bằng phương pháp bốc bay trong
chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được đặt lên giá đựng mẫu và đưa vào
thiết bị quan sát ảnh kính hiển vi điện tử quét phân giải cao. Độ phóng đại của
bề mặt mẫu đạt tối thiểu 10 000 lần để đảm bảo quan sát được hình thái bề mặt của vật liệu.
7.2 Cường độ
chịu kéo của dải
7.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm xác định cường độ chịu kéo của
dải neoweb
nhằm
mục đích lựa chọn loại neoweb
phù
hợp với nhu cầu sử dụng cho từng loại sản phẩm và từng loại công trình tương ứng.
Ngoài ra, kết quả thử nghiệm còn giúp tính giới hạn bị phá hủy của vật liệu
trong giai đoạn thi công.
7.2.2 Yêu cầu thiết bị
đo và phòng thử nghiệm
Đối với thiết bị đo: sử dụng thiết bị đo
tính chất cơ giãn dài có cảm biến lực phù hợp với độ bền kéo của vật liệu.
Thiết bị có ngàm kẹp phù hợp với tất cả
các loại vật liệu neoweb,
phần
diện tích kẹp đảm bảo giữ chặt toàn bộ chiều rộng (chiều cao) của mẫu để đảm bảo
mẫu không bị tuột hoặc xê dịch làm ảnh hưởng đến kết quả đo. Thiết bị đo có
hành trình đảm bảo mẫu vật liệu được kéo giãn đến điểm đứt. Tối thiểu thiết bị
phải có khả năng vận hành tại tốc độ kéo 50 mm/min, 100 mm/min và 200 mm/min.
Đối với phòng thử nghiệm: đảm bảo điều kiện môi trường
phòng thử nghiệm duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) °C trong
suốt quá trình thử nghiệm.
7.2.3 Gia công mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm tuân theo ISO
10319.
Những lưu ý trong quá trình thử nghiệm:
▪ Tốc độ khi kéo là từ 100 mm/min đến
200 mm/min, dung sai ± 10 %;
▪ Mẫu được kéo từ trạng thái ban đầu đến trạng
thái đứt hoàn toàn. Giá trị lực kéo được ghi nhận trong suốt quá trình đo;
▪ Các kết quả thử nghiệm đối với 1 tổ mẫu
cho cùng lô hàng có sự chênh lệch về kết quả đo không vượt quá 10 %. Nếu có sự
sai khác ngoài phạm vi trên thì cần thực hiện lấy mẫu lại để đánh giá.
7.3 Cường độ
tách mối hàn
7.3.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm xác định cường độ tách mối
hàn nhằm mục đích đảm bảo khả năng chịu lực của mối hàn so với cường độ chịu
kéo của dải phải lớn hơn hoặc tương đương. Việc hàn dập mối nối không làm suy
giảm cường độ chịu kéo chung vật liệu tại các vị trí mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị đo: sử dụng thiết bị đo
tính chất cơ giãn dài có cảm biến lực phù hợp với độ bền kéo của vật liệu.
Thiết bị có ngàm kẹp phù hợp với tất cả
các loại vật liệu neoweb,
phần
diện tích kẹp đảm bảo giữ chặt toàn bộ chiều rộng (chiều cao) của mẫu để đảm bảo
mẫu không bị tuột hoặc xê dịch làm ảnh hưởng đến kết quả đo. Thiết bị đo có
hành trình đảm bảo mẫu vật liệu được kéo giãn đến điểm đứt. Tối thiểu thiết bị
phải có khả năng vận hành tại tốc độ kéo 50 mm/min, 100 mm/min và 200 mm/min. Sử
dụng thêm các phụ kiện dạng ống tròn (có thể làm bằng thép hoặc các vật liệu cứng
khác có khả năng chịu lực cao đảm bảo ống không bị biến dạng trong quá trình
đo) đặt giữa hai dải vật liệu để mô phỏng quá trình làm việc thực tế
của ô ngăn neoweb,
đường
kính ống được thiết kế để đảm bảo độ mở góc của dải neoweb tối thiểu đạt 60
°C.
Đối với phòng thử nghiệm: đảm bảo điều
kiện môi trường phòng thử nghiệm duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt
độ (21 ± 2) °C trong suốt quá trình thử nghiệm.
7.3.3 Gia công mẫu
Mẫu thử nghiệm được lấy từ 1 tấm neoweb hình chữ X, đảm
bảo mối hàn còn nguyên vẹn, vị trí mối hàn nằm ở giữa mẫu đo với chiều dài mẫu
tối thiểu đúng bằng khoảng cách giữa hai mối hàn. Mẫu vật liệu phải được điều
hòa trong môi trường có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) °C tối
thiểu 2 h trước khi thử nghiệm.
7.3.4 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm tuân theo ISO
13426-1, Phương pháp C.
Mẫu thử nghiệm được gắn vào ngàm kẹp, sử
dụng ống thép tròn để tạo độ mở của ô ngăn hình mạng neoweb theo quy định
kích thước như trong Bảng 1.
Thực hiện việc đo cường độ bóc tách mối
hàn trên thiết bị đo tính chất cơ giãn dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
▪ Tốc độ khi kéo là từ 100 mm/min đến
200 mm/min, dung sai ± 10 %;
▪ Mẫu thử được gắn với độ căng nhẹ, đồng
đều và không bị trùng. Đảm bảo khoảng cách giữa các vách neoweb đến kẹp phải
tương đương nhau để quá trình kéo mẫu không bị lệch;
▪ Việc kéo được kết thúc khi xảy ra sự cố
đứt/tách hai mối hàn hoàn toàn khỏi nhau;
▪ Đặt chế độ làm việc của thiết bị tự
ghi và kết quả thử nghiệm.
7.4 Độ biến dạng
tích lũy của vật liệu theo phương pháp đẳng nhiệt
7.4.1 Yêu cầu chung
Kết quả thử nghiệm bằng phương pháp gia
tốc đẳng nhiệt giúp kiểm tra, đo lường và tính khả năng hoạt động trong thời
gian dài của vật liệu neoweb.
Nếu
độ biến dạng vĩnh viễn của vật liệu trên 3 % so với kích thước ban đầu dải neoweb sẽ ảnh hưởng đến
độ chặt của vật liệu chèn lấp trong ô ngăn neoweb, làm tăng độ lún dẫn tới khả năng hư hỏng
của kết cấu công trình. Bảng quy đổi thời gian thử nghiệm và thời gian khai
thác qua các bước nhiệt độ theo Bảng 9.
Bảng 9 - Quy đổi thời
gian thử nghiệm gia tốc đẳng nhiệt
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
đánh giá tương đương với nhiệt độ thường (min)
Mô phỏng thời gian
sử dụng (năm)
Nhiệt độ môi
trường
90
1
44 °C
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
51 °C
10 000
3,8
3
58 °C
100 000
38
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 000
380
7.4.2 Yêu cầu đối với
thiết bị đo và phòng thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm bao gồm 3 bộ phận
chính: buồng gia nhiệt; tải trọng thử nghiệm và cảm biến xác định các thay đổi
kích thước theo chiều dài của mẫu (độ giãn dài của mẫu).
Các yêu cầu đối với thiết bị thử nghiệm:
▪ Buồng gia nhiệt: là bộ phận tạo ra môi
trường có nhiệt độ cao xung quanh mẫu, thường có dạng hình hộp chữ nhật được chế
tạo bằng các vật liệu có khả năng cách nhiệt cao để hạn chế thất thoát nhiệt
trong quá trình thử nghiệm. Buồng gia nhiệt có ít nhất một mặt được làm bằng
kính hoặc vật liệu trong suốt giúp quan sát toàn bộ mẫu trong quá trình thử
nghiệm. Buồng gia nhiệt cần bố trí hệ thống đối lưu nhằm đảm bảo nhiệt độ đồng
đều trong toàn bộ không gian của buồng. Đối với mỗi bước nâng nhiệt độ, thời
gian gia nhiệt để nhiệt độ của buồng thử nghiệm đạt đến mốc nhiệt độ thử nghiệm
tiếp theo tối đa là 15 min.
▪ Ngàm kẹp mẫu: cần đảm bảo chiều rộng của
ngàm phù hợp với tất cả các mẫu vật liệu (có chiều rộng trong khoảng từ 25 mm đến
300 mm). Đảm bảo độ chắc chắn, không bị tuột hay xê dịch mẫu trong quá trình thử
nghiệm.
▪ Cảm biến đo chiều dài mẫu thử nghiệm đảm
bảo độ chính xác tối thiểu 10-1 mm.
▪ Tải trọng thử nghiệm được cân chính
xác đến 10-1 kg được tính
bao gồm toàn bộ chất tải và phụ kiện treo vào mẫu. Tải trọng thử nghiệm được
xác định theo Bảng 10, cách quy đổi chiều cao của neoweb và tải trọng thử
nghiệm tương ứng được quy định trong Bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Loại neoweb
Tải trọng
1
Neoweb loại A, B
4,4 kN/m
2
Neoweb loại C, D
6,1 kN/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tải trọng thử nghiệm là 4,4
kN/m được sử dụng trong các
trường hợp xác định độ biến dạng của vật liệu được sử dụng để gia cố lớp móng cho
các công trình đường cấp thấp, tường chắn và các công trình gia cố bảo vệ mái
taluy.
Bảng 11 - Quy đổi
chiều cao của neoweb và tải trọng thử
nghiệm tương ứng
Chiều cao của
vách neoweb
50mm
75 mm
100 mm
120 mm
150 mm
200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 Kg
46,7 kg
62,2 kg
74,6 kg
93,3 kg
124,4 kg
Quy đổi tải
trọng 4,4 kN/m
22,4 Kg
33,7 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,8 kg
67,3 kg
89,8 kg
Đối với phòng thử nghiệm: đảm bảo điều
kiện môi trường phòng thử nghiệm duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt
độ (21 ± 2) °C trong suốt quá trình thử nghiệm. Mẫu vật liệu phải được
điều hòa trong môi trường có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) °C
tối thiểu 2 h trước khi thử nghiệm.
7.4.3 Gia công mẫu
Mẫu thử nghiệm được lấy dọc theo chiều
dài của dài vật liệu neoweb
giữa
hai mối hàn liên tiếp.
7.4.4 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm tuân theo ASTM
D6992.
Những lưu ý trong quá trình thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
▪ Bước 2: Nhiệt độ của buồng gia nhiệt
được tăng lên và duy trì ở mốc nhiệt độ 44 °C trong tổng thời gian 167
min tính từ thời điểm bắt đầu gia nhiệt nhưng khoảng thời gian tăng nhiệt không
được vượt quá 15 min.
▪ Bước 3: Nhiệt độ của buồng gia nhiệt
được tăng lên và duy trì ở mốc nhiệt độ 51 °C trong tổng thời gian 167 min tính
từ thời điểm bắt đầu gia nhiệt nhưng khoảng thời gian tăng nhiệt không được vượt
quá 15 min.
▪ Bước 4: Nhiệt độ của buồng gia nhiệt
được tăng lên và duy trì ở mốc nhiệt độ 58 °C trong tổng thời gian 167
min tính từ thời điểm bắt đầu gia nhiệt nhưng khoảng thời gian tăng nhiệt không
được vượt quá 15 min.
Lưu ý: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá
ngoại quan mẫu và hệ thiết bị trong suốt quá trình thử nghiệm để phát hiện các hư hỏng có
thể xảy ra như mẫu bị tuột hoặc bị xê dịch tại vị trí kẹp mẫu, thiết bị đo chiều
dài để tính toán độ giãn. Trường hợp xảy ra lỗi phải thực hiện lại việc lấy mẫu
và thử nghiệm lại từ đầu.
7.4.5 Tính kết quả
Độ biến dạng được xác định dựa trên tổng
tỷ lệ % biến dạng của mẫu tại 3 bước nhiệt độ 44 °C, 51 °C và 58 °C.
Tham khảo Bảng 12 khi ghi kết quả mẫu.
Bảng 12 - Mẫu bảng
ghi kết quả đo biến dạng theo phương pháp đẳng nhiệt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm dùng để đánh giá tính chất
đàn hồi của vật liệu trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau, từ đó xác định khả
năng làm việc của vật liệu trong thời gian dài. Vật liệu polyme composite có xu hướng
suy
giảm tính chất đàn hồi (môđun đàn hồi/độ cứng) theo thời gian đặc biệt dưới tác
dụng của tải trọng động.
Vật liệu neoweb cần phải duy trì độ cứng
khi chịu tác động của tải trọng động mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc mất
đi hình dạng ban đầu. Điều này có thể làm mất đi khả năng giữ ổn định của vật
liệu bên trong ô neoweb
dẫn
đến hư hỏng kết cấu công trình.
Sơ đồ nêu trong Hình 2 so sánh ứng suất
của vật liệu có độ cứng cao và vật liệu có độ cứng của ô ngăn hình mạng.

Hình 2 - Sơ đồ
biểu thị mối liên hệ giữa ứng suất và sức kháng của vật liệu
CHÚ THÍCH 1: Khả năng đàn hồi lớn hơn (σ2 > σ1) - Hiển thị
khả năng chịu được ứng suất cao hơn mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
CHÚ THÍCH 2: Độ biến dạng đàn hồi bên dưới
(ε2 < ε1) giúp cho phép cải
thiện hệ số môđun đàn hồi ban đầu (MIF) cao hơn và độ phân tầng thấp hơn so với
đất đắp.
Thử nghiệm mô đun tích lũy trong các điều
kiện nhiệt độ cũng cho phép tính toán phạm vi nhiệt độ làm việc hiệu quả của vật
liệu neoweb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phân tích cơ nhiệt động phải có
dải đo nhiệt độ ít nhất trong khoảng từ - 40 °C đến + 60 °C.
Phòng thử nghiệm đảm bảo điều kiện môi
trường duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) °C.
7.5.3 Gia công mẫu
Mẫu vật liệu được lấy từ phần vật liệu
không đục lỗ của vật liệu neoweb. Mẫu được gia công dạng thanh với chiều dài
trong khoảng từ 10 mm đến 50 mm, chiều rộng mẫu trong khoảng từ 5 mm đến 12,75
mm.
7.5.4 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm tuân theo ASTM
E2254.
Những lưu ý trong quá trình thử nghiệm:
- Mẫu được kẹp thẳng đứng theo chiều
căng của dải neoweb
khi
làm việc như Hình 3. Hướng máy kẹp vuông góc với đường hàn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị được làm lạnh đến nhiệt
độ - 40 °C sau đó nâng nhiệt độ lên đến 150 °C với tốc độ 10 °C
/min ở tần số rung f = 1 Hz và độ biến dạng 0,04 %. Môđun tích lũy được xác
định ở các thời điểm nhiệt độ 30 °C, 45 °C và 60 °C.
7.6 Thời gian
cảm ứng oxy hóa dưới áp suất cao (HOIT)
7.6.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm HOIT đặc trưng cho độ bền oxy
hóa của vật liệu dưới tác động trực tiếp của oxy không khí trong điều kiện áp
suất cao. Sản phẩm có thời gian cảm ứng oxy hóa càng kéo dài, độ ổn định của vật
liệu càng cao.
7.6.2 Yêu cầu đối với thiết bị
đo và phòng thử nghiệm
Thiết bị đo sử dụng máy đo TA DSC Q201)
hoặc tương đương. Phạm vi nhiệt độ đo từ - 150 °C đến 725 °C, độ
chính xác 0,05 %.
Phòng thử nghiệm đảm bảo điều kiện môi
trường duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2)
°C.
7.6.3 Gia công mẫu.
Các mẫu thử được chuẩn bị theo ASTM
D4703 (đúc bằng cách nén đến độ dày 0,25 mm). Mẫu thử có khối lượng 5 mg ± 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm theo ASTM D5885.
Những lưu ý trong quá trình thử nghiệm:
▪ Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử có kích thước
phù hợp với dung tích của khay chứa thiết bị đo.
▪ Bước 2: Đặt mẫu thử vào đĩa đã được
làm sạch.
▪ Bước 3: Đặt đĩa chứa mẫu vào ngăn chứa
của thiết bị. Giữ chặt đĩa đảm bảo
không xê dịch trong quá trình thử nghiệm.
▪ Bước 4: Vận hành thiết bị đo trong điều
kiện thể tích không đổi theo quy trình đóng van xả áp và van đầu vào của buồng
chứa, chỉ có van đầu ra được mở. Điều chỉnh áp suất của buồng chứa với áp suất
thử nghiệm 3,4 MPa (500 psi). Mở từ từ van đầu vào để cho phép oxy có thể vào
trong 2 min. Quá trình mở van này có thể làm tăng nhiệt độ của mẫu thử, nếu nhiệt
độ tăng quá 5 °C thì cần có sự điều chỉnh van để nhiệt độ của mẫu không tăng quá.
▪ Bước 5: Sau 2 min thì tiến hành đóng
van đầu ra để bình đạt được áp suất đầy đủ theo yêu cầu. Tắt cả van đầu vào và
oxy cấp cho buồng đo.
▪ Bước 6: Gia nhiệt mẫu từ nhiệt độ môi
trường đến nhiệt độ 150 °C với tốc độ không quá 20 °C/min. Khi mẫu đạt
nhiệt độ 150 °C thì tiến hành giữ nhiệt độ và kiểm tra xảy ra phản ứng
oxy hóa. Biểu đồ ghi nhận thời gian bắt đầu xảy ra phản ứng oxy hóa chính là
giá trị thời gian cảm ứng oxy hóa dưới áp suất cao của vật liệu.
Hình 4 mô tả mẫu kết quả thử nghiệm được
tính toán tự động bằng phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Hình mô tả mẫu
kết quả thử nghiệm được tính toán tự động bằng phần mềm
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Loại mẫu thử nghiệm (vật liệu hoặc sản phẩm);
- Số lượng các mẫu thử được thử nghiệm;
- Trạng thái của mẫu thử nghiệm;
- Kiểu, chủng loại thiết bị thử nghiệm;
- Các giá trị tiêu biểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người kiểm tra;
- Ngày thử nghiệm;
- Điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm khi thử nghiệm (nếu khác
so với tiêu chuẩn này);
- Các thay đổi về điều kiện, quy trình thử so với
tiêu chuẩn này (nếu có);
- Thông tin về kết quả bị loại bỏ kể cả nguyên
nhân không dùng các kết quả đó để đánh giá các trị số tiêu biểu;
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] ISO 11359-2:2021, Plastics - Thermomechanical analysis (TMA)Part 2: Determination of
coefficient of linear thermal expansion and glass transition temperature
[2] ISO/TR 18228-5:2025, Design using
geosynthetics - Part 5: Stabilization
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] SI 1463 Part 7 - (ICS CODE 59.080.70): Geosynthetic
Products: Cellular Confinement Systems (Geocells).
[5] ISBN: 9789053676585 - Geosynthetics for
Reinforcement of Unbound Base and Subbase Pavement Layers, 2018.
[6] PRS NEOLOY GEOCELLS - CATEGORY A, B, C and
D (Cellular Confinement System) SPECIFICATIONS
[7] PRESTORUS LLC ENGINEERING.
MANUFACTURING. CONSTRUCTION - Geocord specifications
[8] Specification - PCA (Polymeric
nano - Composite Alloy) Geocell - TAIAN LINYUAN ENGINEERING MATERIALS
CO.,LTD.
[9] DKM-N.P.A Geocell Specification - SHANDON
DONGKAI ENGINEERING MATERIALS CO.,LTD
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu đối sợi gia cường
trong Neoloy
5.2 Cường độ chịu kéo của
dải
5.3 Cường độ tách mối hàn
5.4 Độ biến dạng tích lũy của
vật liệu theo phương pháp đẳng nhiệt
5.5 Khả năng làm việc trong
các điều kiện nhiệt độ (Môđun tích lũy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu thử nghiệm vật liệu neoweb
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định kích thước sợi
gia cường
7.2 Cường độ chịu kéo của dải
7.3 Cường độ tách mối hàn
7.4 Độ biến dạng tích lũy của
vật liệu theo phương pháp đẳng nhiệt
7.5 Khả năng làm việc trong
các điều kiện nhiệt độ
7.6 Thời gian cảm ứng oxy
hóa dưới áp suất cao (HOIT)
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TA DSC Q20 là sản phẩm thương mại có
bán sẵn. Tiêu chuẩn này không ấn định sử dụng sản phẩm nêu
trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.