TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8623:2015
ISO
23380:2013
THAN - LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the
determination of trace elements in coal
Lời nói đầu
TCVN 8623:2015 thay thế
TCVN 8623:2010
TCVN 8623:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 23380:2013.
TCVN 8623:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép xác định các nguyên tố dạng vết trong than
và cốc đang ngày càng trở nên quan trọng
vì ảnh hưởng của các
nguyên tố này đến môi trường.
Để có kết quả chính
xác và đúng đối với phép phân tích
các nguyên tố dạng vết, yêu cầu các
phương pháp thử tiêu chuẩn là sẵn
có và những phương pháp này
phải trên cơ sở
các quy trình tin cậy.
Tiêu chuẩn này nhằm lựa chọn các phương pháp thích hợp sẵn
có để xác định
nguyên tố dạng vết phổ biến trong than.
THAN - LỰA CHỌN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the determination
of trace elements in coal
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng
dẫn về sự lựa chọn
các phương pháp sử dụng để xác định các nguyên
tố dạng vết trong than.
Các nguyên tố dạng vết liên quan đến môi trường
bao gồm antimon asen, berili, bo, cadimi, clo, crom, coban, đồng, flo, chì, mangan, thủy ngân,
molybden, niken,
selen, tali, vanadi và kẽm. Có thể bổ sung vào danh mục này các nguyên tố phóng xạ dạng
vết như thori
và urani.
Tiêu chuẩn này không nêu các
phương pháp để xác định đơn lẻ các
nguyên tố dạng vết. Phép phân
tích các mẫu chuẩn được chứng nhận tương ứng là rất quan trọng
để khẳng định độ chính
xác của phương pháp sử dụng [xem
TCVN 8056 (ISO Guide 33)].
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần),
Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary
- Part 2: Terms relating to sampling, testing
and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng -
Phần 2: Thuật ngữ
liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm
và phân tích).
TCVN 8056 (ISO Guide
33), Reference materials
- Good paractice in using reference
materials (Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng
mẫu chuẩn).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ,
định nghĩa nêu
trong ISO 1213-2.
4 Các từ viết tắt
AAS Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (atomic
absorption spectrometry)
AFS Phép đo phổ huỳnh quang nguyên tử (atomic fluorescence
spectrometry)
CVAAS Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh
(cold-vapour atomic absorption spectrometry)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC Sắc ký ion (ion chromatography)
ICP-AES Phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp
cảm ứng (inductively coupled plasma atomic emission spectrometry)
ICP-MS Phép đo phổ khối
plasma cặp cảm ứng
(inductively coupled plasma mass spectrometry)
INAA Phân tích bằng thiết
bị kích hoạt
nơtron (instrumental neutron activation analysis)
ISE Điện cực chọn lọc ion (ion selective
electrode)
XRF Phép đo phổ huỳnh quang tia-X (X-ray fluorescence
spectrometry)
5 Lựa chọn phương
pháp
5.1 Quy định chung
Tóm tắt các ứng dụng kỹ thuật
có thể áp dụng
để xác định từng
nguyên tố dạng vết được nêu dưới đây. Sơ đồ
qui trình được sử dụng
để xác định nguyên tố
dạng vết được nêu tại
Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có các qui trình phân tích có thể áp dụng cho
than chưa tro hóa. Phương
pháp áp dụng được giải thích tại Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Bo, clo, flo, thủy ngân và selen được
giải phóng khi tro hóa than, vì vậy, không xác định được
hàm lượng của các nguyên tố
này trong than bằng cách phân tích tro chuẩn bị trong phòng thử nghiệm.
Khi qui trình phân tích yêu cầu tro hóa
than, thì điều quan trọng
là xác định lượng tro
để có thể tính hàm lượng
các nguyên tố dạng
vết trong mẫu
than, (xem Điều 7). Qui trình tro hóa được nêu tại TCVN 7985 (ISO 15238)[6]. Than được
tro hóa trong các đĩa silica hoặc thạch
anh, hoặc trong các chén bằng platin hoặc hợp kim platin, trong lò tro hóa thông thường.
Nhiệt độ lò được tăng lên từ nhiệt
độ môi trường đến tối đa là 500 °C, trong thời
gian từ 1 h đến 3 h và duy
trì tại nhiệt độ
này cho đến khi vật liệu carbon
được oxy hóa hoàn toàn trong thời gian tối đa là 18 h. Tốc độ đốt được lựa chọn để không gây
bốc cháy và tránh thất thoát cơ học
đối với mẫu.
5.2 Asen và selen
Asen và selen được xác định bằng cách
phát sinh hydrua/hấp thụ nguyên tử hoặc các
phương pháp huỳnh quang nguyên tử sau khi tro hóa than ở nhiệt độ 800
°C với sự tham
gia của hỗn hợp Eschka và hòa tan bằng axit clohydric. TCVN 7986
(ISO 11723)[3] là phương pháp
được khuyến nghị để xác định asen và
selen trong than.
Asen trong than được xác định bằng phép phân tích
tro đã được chuẩn bị trong phòng thử nghiệm
tại nhiệt độ
không lớn hơn 500 °C. Selen được
bay hơi tại nhiệt độ tương đối thấp và không còn lại trong tro. Hiện hay
không có tiêu chuẩn để xác định asen trong
tro than. Qui trình phù hợp là
hòa tan tro hoặc bằng cách nung chảy hoặc bằng hỗn hợp các axit (axit
nitric, clohydric và flohydric) và
xác định chất phân tích bằng hydrua/AAS
hoặc hydrua/AFS. Nguyên tố này cũng có thể
được xác định bằng ICP-MS nếu loại bỏ được
sự cản trở do
argon clorua gây ra.
5.3 Bo
Bo được xác định bằng
ICP-AES sau khi tro hóa than tại nhiệt độ 800 °C với sự tham gia của hỗn hợp Eschka
và hòa tan bằng axit clohydric, (xem AS 1038.10.3[7]). Qui trình hòa tan
này tương tự như
qui trình áp dụng đối với
asen và selen, qui trình được nêu
trong TCVN 7986 (ISO 11723)[3].
5.4 Antimon, berili, cadimi, crom,
coban, đồng, chì, mangan,
molybden, niken, tali, vanadi, kẽm, thori
và uran
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Antimon, berili, cadimi,
crom, coban, đồng, chì, mangan, molybden, niken, tali, vanadi, kẽm, thori và uran được
xác định bằng các kỹ thuật quang phổ khác nhau (xem ASTM D 6357[10]).
CHÚ THÍCH 1: Rất nhiều các nguyên tố dạng vết có thể được xác định
bằng XRF, tuy nhiên nói chung độ nhạy rất thấp để xác định chính xác
berili, cadimi, tali, thori và uran bằng XRF.
Các qui trình khuyến nghị được tóm tắt dưới đây:
a) Mẫu than được
tro hóa tại nhiệt độ lớn nhất là 500 °C để chuyển hóa các chất carbon;
b) Tro được chuẩn bị trong phòng
thử nghiệm được hòa tan hoặc bằng cách nung chảy (xem AS 1038.14.3[8]) hoặc bằng hỗn hợp các
axit (axit nitric, clohydric và flohydric). Các qui
trình hòa tan này có thể áp dụng
để phân
tích tro than. Chú ý là thori và uran có thể tạo thành
các florua không tan và đặc biệt chú ý để tránh sự
xuất hiện của axit flohydric. Có
thể xác định thori và
uran trong vòng 2 h chuẩn bị dung dịch axit hỗn hợp với tro than hoặc florua có thể bị loại do bay
hơi.
Dung dịch nhận được theo qui trình hòa tan
trong đó florua được
tạo phức với axit boric, và có thể sử dụng để xác định các nguyên tố dạng vết bằng
ICP-AES và ICP-MS.
c) Nồng độ của
các chất phân tích
trong dung dịch được xác định
bằng các kỹ thuật
quang phổ. Thông thường áp dụng phương
pháp AAS. Hiện nay đã được thay thế bằng phương
pháp ICP- AES, phương pháp được sử dụng để xác định phần lớn các nguyên tố này, trừ antimon,
cadimi, chì, tali, thori
và uran. Sáu nguyên tố này xuất hiện trong than với các hàm lượng rất thấp,
khó xác định bằng ICP-AES, nhưng có thể xác định được chính xác bằng ICP-MS.
CHÚ THÍCH 2: Cadimi (xem ISO 15238) và chì cũng có thể xác định bằng GFAAS.
5.4.2 Nuclit phóng xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Clo
Có thể xác định clo theo nhiều phương pháp, bao gồm
TCVN 5230 (ISO 587)[1] và ASTM D 4208[9]. Các qui trình này đòi hỏi
than phải được đốt và clo sẽ bị giữ lại trong hỗn hợp Eschka hoặc trong dung dịch kiềm. Các phương
pháp này kém độ nhạy và nếu xác định theo các qui trình này độ lặp
lại sẽ cao. Dung dịch này thu được bằng phương pháp nhiệt phân (xem 5.6) có thể sử dụng
để xác định clo
theo phương pháp IC hoặc ICP-AES. Việc sử dụng XRF có thể là phương
pháp thực tế và chính xác để xác
định trực tiếp clo trong
than.
CHÚ THÍCH: Thông thường không báo cáo kết quả clo là nguyên tố dạng vết, mà báo cáo
là phần tử nhỏ và
biểu thị bằng phần
trăm.
5.6 Flo
Áp dụng TCVN 7987 (ISO 11724)[4] để xác định
flo. Phương pháp này là qui trình nhiệt phân/ISE hoặc nhiệt phân/IC. Có thể sử dụng qui
trình này để xác định tro than.
Khoa học đã chứng minh rằng các phương
pháp dựa trên sự phân hủy
của than cùng với qui trình đốt bằng
bom oxy có thể cho các
kết quả thấp.
5.7 Thủy ngân
Áp dụng TCVN 7984 (ISO 15237)[5] để xác định
thủy ngân. Trong
qui trình này than được
đốt trong bom oxy và thủy ngân giải phóng được hấp thụ trong dung dịch
axit nitric loãng. Có rất nhiều qui trình hiện hành khác,
chính xác để xác định thủy
ngân. Có thể xử lý than với
các axit, hoặc đốt trong bình áp lực trong lò vi sóng, hoặc trong bình kín trong bể
nước được gia nhiệt, hoặc bằng cách cho hồi lưu với hỗn hợp các axit nitric và axit
sulfuric, (xem ASTM D
6414)[11]. Cũng có các
phương pháp đo bằng thiết bị, trong đó than được đốt cháy và thủy ngân giải phóng
được hấp phụ vào bộ
thu bằng vàng. Sau
đó thủy ngân được giải phóng bằng nhiệt và được cô đặc (xem ASTM D 6722)[12]
6 Sử dụng mẫu chuẩn
được chứng nhận
Việc sử dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận
(CRMs) phù hợp là đặc biệt quan trọng khi kiểm tra tính chính xác
của các phương pháp để xác định các nguyên tố dạng vết có trong than,
(xem TCVN 8056 (ISO Guide 33). CRMs cho than là sẵn có và yêu cầu phải đảm
bảo rằng không
bị thất thoát các
chất phân tích trong quá trình tro hóa
theo bất kỳ phương pháp nào.
Có thể sử dụng CRMs
cho tro than đối với các phương pháp này và yêu cầu việc tro hóa
than là một phần của qui trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị là CRM được phân tích cho từng loạt mẫu và kết quả của phép phân
tích này được báo cáo trong báo
cáo thử nghiệm, cùng với các giá trị
được chứng nhận hoặc khuyến nghị.
7 Tính kết quả
Hàm lượng của nguyên tố X,
Cx, than khô, biểu thị bằng miligam trên kilogam than ở trạng thái khô, trong
đó chất phân tích đã xác định không bao gồm quá trình tro hóa mẫu, tính theo Công
thức (1):
(1)
trong đó
Mad là hàm lượng ẩm của than
khô-không khí, tính bằng phần trăm;
CX, than ad là hàm lượng của nguyên tố X
trong than ở trạng thái
khô-không khí, tính bằng miligam trên kilogam.
Tính CX, than ad đối với than ở trạng thái
khô-không khí, khi mẫu đã được tro hóa
trước khi xác định chất phân tích
theo công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CX, tro là hàm lượng
của nguyên tố X, tính bằng miligam trên kilogam
tro;
A500 là lượng tro tại 500 °C.
8 Độ nhạy
Tất cả các phương pháp sử dụng
để xác định các
nguyên tố dạng vết
trong than phải có độ nhạy như
nhau để phát hiện
các mức hàm lượng trong than. Dải hàm lượng điển hình của các
nguyên
tố
dạng vết trong than
thương phẩm được nêu tại Bảng 1. Các
giới hạn phát hiện
và độ chụm yêu cầu của các phương
pháp này cũng được nêu
trong bảng.
Bảng 1 - Dải
hàm lượng của các nguyên tố dạng vết trong than
thương phẩm và các giới hạn phát hiện và độ chụm yêu cầu đối với
phép phân tích
Nguyên tố
Dải hàm lượnga,b
mg/kgc
Giới hạn phát
hiện yêu cầu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm yêu cầud
mg/kgc
As
0,5 đến 5,0
0,1
0,1
B
5 đến 400
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be
0,1 đến 20
0,1
0,1
Cd
0,05 đến 0,090
0,01
0,005
Cle
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 %
0,01 %
Co
0,5 đến 30
1
1
Cr
0,5 đến 60
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
0,5 đến 50
1
1
F
20 đến 500
50
10
Hg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,005
Mn
5 đến 300
1
1
Mo
0,1 đến 10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
0,5 đến 50
1
1
Pb
2 đến 80
1
1
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
Se
0,2 đến 10
0,1
0,1
Th
0,5 đến 10
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TI
0,1 đến 10
0,1
0,1
U
0,5 đến 10
0,1
0,1
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Zn
5 đến 300
1
1
a Theo Swaine[15].
b Các dải chỉ hiển thị.
c Trừ trường
hợp hiển thị theo phần
trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Báo cáo clo theo phần trăm.
9 Báo cáo kết quả
Các kết quả được báo cáo đến các số
thập phân như nêu tại Bảng 2. Báo cáo ký hiệu các nguyên tố dạng vết theo bảng thứ tự chữ
cái, trừ trường
hợp clo, nguyên tố này thường
không được báo cáo là nguyên tố dạng vết.
Bảng 2 - Báo cáo kết quả
Nguyên tố
Dải hàm lượng, mg/kga
Báo cáo, chính xác đến mg/kgb
As, Sb, Se
0,1 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
5 đến 50
5
> 50
10 % tương đối
Be
0,1 đến 10,0
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 đến 0,10
0,01
Cl
0,01 % đến 0,15 %
0,01 %
F
< 100
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Co, Cr, Cu,
Mn, Ni, TI, Zn
1 đến 10
0,1
> 10
10 % tương
đối
Pb
4,5 đến 9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th, U
0,1 đến 10
0,1
a Trừ trường hợp hiển thị theo phần trăm
b Trừ trường hợp hiển thị theo cách khác
10 Độ chụm
Độ chụm của phép đo được nêu tại Bảng
1.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn phương pháp
sử dụng;
c) hàm lượng của
từng nguyên tố trong than,
biểu thị bằng
miligam trên kilogam;
d) trạng thái để
báo cáo, ví dụ: khô-không khí;
e) hàm lượng ẩm ở trạng
thái khô-không khí của than.
Phụ lục A
(tham khảo)
Sơ đồ phân tích các nguyên tố dạng vết

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Có thể sử dụng dung dịch
pha loãng nhận được
bằng cách nung chảy borat đối với phép đo bằng ICP-MS nếu độ nhạy nhận được bằng hoặc tốt
hơn độ nhạy nêu tại Bảng 1.
c Sơ đồ phân tích biểu thị bằng đường đứt
nét thể hiện là hòa
tan than bằng axit hỗn hợp.
Đây là phương pháp khác để tro hóa than trước
khi hòa tan.
CHÚ THÍCH: Độ chính xác của các qui trình đã nêu có thể đảm bảo bằng
cách phân tích CRMs thích hợp.
Hình A.1 - Sơ đồ
phân tích các nguyên tố dạng vết
Phụ lục B
(tham khảo)
Các quy trình khác hòa tan than
Các qui trình nêu tại các tiêu chuẩn
khác và các tài liệu khoa học
(xem thư mục tham khảo) có thể sử dụng để nung cả than
và tro than để chuẩn bị các dung dịch sử dụng
cho phép xác định các nguyên tố dạng vết bằng nhiều phương pháp kỹ thuật phân tích khác nhau
như ICP-AES và ICP-MS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cần thiết sử dụng
axit flohydric đã được tranh
luận rất nhiều. Quan điểm về nội dung này
là tất cả các chất phân tích được giải
phóng ra từ nền chất khoáng khi không có axit flohydric. Wang[16] ghi lại rằng
tại nhiệt độ và áp suất
cao nhận được trong quy trình sử dụng sóng micro, không cần sử dụng axit flohydric.
Đồng thời các ưu điểm và yếu điểm của các
phương pháp dựa trên cơ sở hòa tan than
cũng đã được tranh luận, và các phương pháp đó yêu cầu cần tro hóa than trước
khi hòa tan tro.
Có một vài ưu điểm khi hòa tan than trực
tiếp trong axit
để thu được các dung dịch, trong đó
các chất phân tích có thể xác định được, vấn đề quan trọng
ở chỗ là liệu các chất phân tích
có bị giải phóng từ
các tạp chất carbon của than trong
quá trình đốt cùng
axit hỗn hợp và H2O2 không. Ngược lại, có luận cứ cho
rằng quá trình tro hóa than có thể dẫn đến nhiễm tạp
chất và cũng có thể thất thoát một
vài nguyên tố dạng vết. Sự nhiễm tạp chất là mối nguy hiểm đối với tất cả các qui
trình sử dụng để phân tích các nguyên tố dạng vết và mối nguy hiểm này phải được
kiểm soát. Cũng
có thể trong quá trình tro hóa một vài nguyên tố dạng vết bị thất thoát. Còn
chắc chắn là các nguyên tố dạng vết như:
B, Hg, Se và các halogen thì bị thất thoát (bay
hơi) trong quá
trình tro hóa. Các nguyên tố dạng vết
đang quan tâm khác không hề bị thất thoát trong
quá trình tro hóa than tại
nhiệt độ bằng hoặc nhỏ hơn 500 °C.
Trong tiêu chuẩn này không nêu
các phương pháp cụ thể. Trách nhiệm thuộc về các nhà phân
tích hóa phải sử dụng
các qui trình đã được đánh giá bằng các
phép phân tích CRMs thích
hợp (tức là than và tro
than). Rõ ràng khẳng định được
là tất cả các bước của qui trình chấp nhận không gây ra mối nguy hiểm như nhiễm tạp chất hoặc thất thoát các
chất phân tích. Ví dụ, nếu các chất phân
tích không được thu hồi từ
quá trình hòa tan
CRM của than hoặc bị thất thoát
trong quá trình tro hóa CRM của
than, thì qui trình là không phù hợp để tiến
hành xác định các chất phân
tích này.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 5230
(ISO 587), Nhiên liệu khoáng
rắn - Xác định clo dùng hỗn hợp
Eschka.
[2] TCVN 11152
(ISO 11722), Solid mineral fuels - Hard
coal - Determination of moisture in the general analysis
test sample by drying in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn - Than
đá - Xác định độ ẩm trong mẫu phân
tích chung bằng phương pháp làm khô trong
nitơ).
[3] TCVN 7986
(ISO 11723), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen -
Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 7984 (ISO 15237), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thủy ngân trong
than.
[6] TCVN 7985 (ISO 15238), Nhiên
liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than.
[7] AS 1038.10.3 Coal and coke -
Analysis and testing - Determination of trace
elements - Coal and coke -
Determination of boron content - ICP-AES method (Than và cốc - Phân tích
và thử nghiệm
- Xác định các nguyên tố dạng vết - Than và cốc
- Xác định hàm lượng bo - Phương pháp ICP-AES).
[8] AS 1038.14.1,
Coal and coke - Analysis and testing - Determination of trace elements -
Coal and coke - Determination of boron content - ICP-AES method (Than và cốc - Phân tích và thử nghiệm
- Xác định các nguyên tố dạng vết - Than và cốc
- Xác định hàm lượng bo - Phương phép ICP-AES).
[9] ASTM D 4208, Standard
test method for
total chlorine in coal by
the oxygen bomb
combustion/ion selective electrode method
(Phương pháp xác định tổng clo trong
than bằng phương pháp đốt trong
bom oxy/phương pháp điện cực chọn
lọc ion).
[10] ASTM D 6357-00a, Test methods
for determination of trace elements in coal,
coke & combustion
residues from coal utilization processes by
inductively coupled plasma
atomic emission,
inductively coupled plasma mass, & graphite furnace atomic
absoption spec
(Phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết trong than,
cốc và cặn đốt từ các quy trình, sử dụng bằng phương pháp
phổ hấp thụ phát xạ nguyên tử plasma cặp
cảm ứng, phổ khối plasma
cặp cảm ứng và phổ
hấp thụ nguyên tử lò graphit).
[11] ASTM D
6414-01, Standard test method for total mercury in coal and
coal combustion residues by acid extraction or wet oxidation/cold vapour
atomic absoption (Phương
pháp xác định tổng thủy ngân
trong than và cặn đốt than
bằng chiết xuất bằng axit
hoặc hấp thụ nguyên
tử hơi lạnh/oxy hóa ướt).
[12] ASTM D 6722-01, Standard
test method for total mercury in coal and coal combustion residues by
direct combustion analysis (Phương pháp xác định tổng thủy ngân
trong than
và
cặn đốt than bằng
phép phân tích đốt trực tiếp).
[13] CEN/TS 15297, Solid mineral fuels - Determination of minor elements
(Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định các nguyên tố phụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] Swaine, D.J.
Trace elements in coal. Butterworths, London, 1990 (Nguyên tố dạng vết trong
than).
[16] Wang, J.,
NAKAZATO, T., SAKANISHI, K., YAMADA, O., TAO, H.
and SAITO, I. Microwave
digestion with HNO3/H2O2
mixture at high
temperatures for determination of trace elements
in coal by ICP-OES and ICP-MS, Analytica Chimica Acta, 514(1), 2004, pp. 115 to
124 (Wang, J., NAKAZATO, T., SAKANISHI, K., YAMADA, O., TAO, H. và
SAITO, I. Nung bằng lò vi sóng với
hỗn hợp HNO3/H2O2 tại nhiệt độ
cao để xác định các nguyên tố dạng vết trong than
bằng phương pháp ICP-OES và ICP-MS, Analytica Chimica Acta,
514(1), 2004, trang
115-124).