TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11152:2015
ISO 11722:2013
NHIÊN LIỆU
KHOÁNG RẮN - THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ẨM TRONG MẪU THỬ PHÂN TÍCH
CHUNG BẰNG
CÁCH LÀM KHÔ TRONG NITƠ
Solid mineral
fuels - Hard coal - Determination of
moisture in the general analysis test sample by drying in nitrogen
Lời nói đầu
TCVN 11152:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 11722:2013.
TCVN 11152:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do than đá có tính hút ẩm,
hàm lượng ẩm của nó thay đổi theo hàm lượng
ẩm của môi trường
xung quanh, vì vậy hàm lượng
ẩm có trong mẫu thử phân tích
chung phải được xác định khi cân các phần mẫu dùng cho các phép phân tích khác.
Nếu các phần mẫu thử dùng cho một
số phép phân tích được cân tại cùng một thời điểm, thì phép xác định hàm lượng ẩm
đơn lẻ đồng thời là đủ để hiệu
chính các phép phân tích này.
NHIÊN LIỆU
KHOÁNG RẮN - THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ẨM TRONG MẪU THỬ PHÂN TÍCH
CHUNG
BẰNG CÁCH LÀM KHÔ TRONG NITƠ
Solid mineral
fuels - Hard coal - Determination of
moisture in the general analysis test sample by drying in nitrogen
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm
lượng ẩm trong mẫu
thử phân tích chung của than đá bằng cách làm khô trong nitơ.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
ISO 1213-2, Solid mineral fuels -
Vocabulary - Part 2: Terms relating to
sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng -
Phần 2: Các thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.
4 Nguyên tắc
Gia nhiệt một khối lượng than xác định
trong dòng nitơ tại khoảng nhiệt độ từ 105 °C đến 110 °C và duy trì tại nhiệt độ này cho đến khi đạt
khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm được tính từ sự hao hụt khối lượng than.
5 Hóa chất và thuốc thử
Nitơ, nitơ khô, có phần thể tích oxy nhỏ
hơn 30 μl/I.
Nitơ thương phẩm có hàm lượng nước nhỏ
hơn 5 μl/l thì không cần
làm khô tiếp nữa.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Cân phân tích, có khả
năng cân chính xác đến 0,1 mg.
6.2 Tủ sấy, có khả năng
kiểm soát nhiệt độ tại 105 °C đến 110 °C và có điều kiện sẵn để nitơ đi qua với tốc độ dòng
bằng khoảng 15 lần thể tích tủ sấy trên giờ và có thể tích thực thấp nhất, tức
là khoảng trống là nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Đĩa cân loại nông,
làm bằng thủy tinh hoặc kim loại có bền ăn mòn, có nắp vừa khít, đĩa có kích thước phù hợp
sao cho một lớp than phủ không vượt quá 0,20 g/cm2.
6.4 Bình làm nguội, ví dụ,
bình hút ẩm, không chứa chất hút ẩm, có tấm kim loại, tốt nhất làm bằng nhôm hoặc đồng. Bình này có thể
được trang bị sẵn phương tiện để cho khí nitơ đi qua trong quá trình làm nguội.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Than sử dụng để xác định hàm
lượng ẩm theo thành
phần khối lượng là mẫu
thử phân tích chung. Phải đảm bảo rằng hàm lượng ẩm theo thành phần khối lượng trong mẫu thử là
ở trạng thái
cân bằng với môi trường
phòng thử nghiệm, nếu cần có thể trải mẫu ra thành lớp mỏng trong thời gian cần
tối thiểu để đạt sự cân bằng.
Trước khi bắt đầu phép xác định, trộn kỹ mẫu
thử đã đạt
cân
bằng trong thời gian ít nhất là 1 min, tốt nhất là sử dụng
các biện pháp cơ học.
8 Cách tiến hành
Sử dụng cân phân tích (6.1) cân đĩa
cân (không) sạch, khô, cùng với nắp của nó, chính xác đến 0,1 mg. Lấy 1
g ± 0,1 g mẫu than trải mỏng đều và cân lại. Gia nhiệt đĩa không đậy nắp trong
tủ sấy (6.2) tại nhiệt 105 °C đến 110 °C trong ít nhất 60 min trong khi cho dòng nitơ
chạy qua với tốc bằng khoảng 15 lần thể tích tủ sấy trên giờ. Không
mở cửa tủ sấy trong quá trình làm khô.
Khi quá trình làm khô đã
kết thúc, lấy đĩa
cùng mẫu đã khô ra và đậy ngay nắp lại. Nếu tủ sấy có kích cỡ cho phép, đậy
nắp vào ngay khi
đĩa vẫn ở trong tủ. Để
đĩa nguội trên tấm kim loại dày trong
khoảng 10 min. Tại thời điểm cuối của quá trình
làm nguội 10 min, chuyển đĩa vào bình làm nguội (6.4) và để nguội đến nhiệt độ phòng. Ngay
khi đạt đến nhiệt độ phòng, cân lại chính xác đến 0,1 mg.
CHÚ THÍCH: Nếu bình làm nguội
có sử dụng dòng nitơ, thì có thể chuyển trực tiếp đĩa vào bình làm nguội,
không cần để trên tấm kim
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
Hàm lượng ẩm của than đá khi phân
tích, wM, tính bằng phần
trăm khối lượng, theo công thức:

trong đó:
m1
là khối lượng
của đĩa (không) và nắp, tính bằng gam;
m2
là khối lượng của
đĩa, nắp và than trước khi sấy, tính bằng gam;
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả là trung bình cộng của
phép xác định hai lần, chính xác đến 0,1 % phần khối lượng.
10 Độ chụm
10.1 Giới hạn lặp
lại
Các kết quả của phép xác định
hai lần (thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, nhưng không đồng thời) trong
cùng một phòng thí nghiệm, do
cùng một người làm trên cùng một thiết bị, trên hai phần mẫu lấy thử đại diện
lấy từ cùng một
mẫu phân tích, không chênh lệch nhau lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 1.
10.2 Giới hạn tái
lập
Do các điều kiện về hàm lượng ẩm của các phòng
thử nghiệm khác nhau, nên không qui định giá trị giới hạn về tái lập.
Bảng 1 - Độ
chụm
Hàm lượng ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (theo khối
lượng)
Giới hạn lặp
lai
Nhỏ hơn 5
0,10
Bằng hoặc lớn hơn 5
0,15
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN
11152 (ISO 11722);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các kết quả của
phép xác định.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về tủ sấy
phù hợp
Ví dụ về tủ sấy phù hợp cho phép xác định hàm lượng ẩm trong mẫu
thử phân tích chung được mô phỏng trên Hình A.1. Cũng có thể gọi là “Tủ có khoảng
trống nhỏ nhất” tủ này giảm thiểu lượng nitơ cần thiết.
Tuy nhiên có thể sử dụng bất kỳ
tủ sấy nào phù hợp
theo 6.2.
Kích thước tính
bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. đầu ra của nitơ
4. lưới đồng có lỗ, kích thước lỗ bằng
0,25
2. khoảng trống dành để sấy
5. đầu vào của nitơ
3. ống dùng
cho dụng cụ đo nhiệt
Hình A.1 - Ví
dụ về tủ có khoảng trống nhỏ nhất