TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7817-2:2010
ISO/IEC
11770-2:2008
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT AN NINH - QUẢN LÝ KHÓA - PHẦN 2: CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ
THUẬT ĐỐI XỨNG
Information
technology - Security techniques - Key management - Part 2:
Mechanisms using symmetric techniques
Lời nói đầu
TCVN 7817-2 : 2010 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 11770-2 : 2008.
TCVN 7817-2 : 2010 do Tiểu ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC27 “Kỹ thuật mật mã” biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7817 bao gồm các TCVN sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7817-2:2010 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
an ninh - Quản lý khóa, phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng.
- TCVN 7817-3:2007 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
mật mã - Quản lý khóa, phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng.
- TCVN 7817-4:2010 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
an ninh - Quản lý khóa, phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - KỸ THUẬT AN NINH - QUẢN LÝ KHÓA - PHẦN 2: CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐỐI XỨNG
Information
technology - Security techniques - Key management - Part 2:
Mechanisms using symmetric techniques
1. Phạm vi áp dụng
Mục đích của quản lý khóa là cung cấp
các thủ tục xử lý vật liệu tạo khóa mã hóa được sử dụng trong các thuật toán mã
hóa đối xứng và phi đối xứng theo chính sách an ninh bắt buộc. Tiêu chuẩn này quy
định các cơ chế thiết lập khóa sử dụng các kỹ thuật mã hóa đối xứng.
Các cơ chế thiết lập khóa sử dụng kỹ
thuật mã hóa đối xứng có thể được tạo từ các cơ chế xác thực thực thể trong
tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 9798-2 và ISO/IEC 9798-4 bằng cách chỉ rõ việc sử dụng
các trường văn bản sẵn có trong các cơ chế đó. Các cơ chế thiết lập khóa khác tồn
tại trong các trường hợp cụ thể xem trong ISO 8732. Bên cạnh việc thiết lập
khóa, mục đích của một cơ chế như vậy có thể bao gồm việc xác thực một chiều hoặc
xác thực hai chiều của các thực thể đang liên lạc. Các mục đích xa hơn là xác
minh tính toàn vẹn của khóa thiết lập hoặc xác nhận khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định phương
pháp sử dụng để thiết lập các khóa khởi tạo bí mật, tức là tất cả
các cơ chế được quy định trong tiêu chuẩn này yêu cầu thực thể chia sẻ khóa bí
mật với ít nhất một thực thể khác (ví dụ; một TTP). Hướng dẫn chung về vòng đời
của khóa xem trong phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 7817. Tiêu chuẩn này không đề
cập rõ về các vấn đề quản lý khóa liên miền và không định nghĩa việc thực thi các cơ
chế quản lý khóa, các sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn này cũng có thể không tương
thích.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7817-1:2007 Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã - Quản lý khóa, Phần 1: Khung tổng quát.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa
sau:
3.1. Định danh phân biệt
(distinguishing identifier)
Thông tin để phân biệt rõ một thực thể.
3.2. Xác thực thực thể (entity
authentication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 9798-1]
3.3. Xác thực khóa
tường minh từ thực thể A tới thực thể B (explicit key
authentication from entity A to entity B)
Sự đảm bảo đối với thực thể B rằng chỉ
thực thể A là thực thể khác duy nhất sở hữu khóa đúng.
[TCVN 7817-3]
CHÚ THÍCH: Xác thực
khóa không tường minh từ A tới B và xác nhận khóa từ A tới B kéo theo xác thực
khóa tường minh từ A tới B.
3.4. Xác thực khóa không
tường minh từ thực thể A tới thực thể B (implicit key
authentication from entity A to entity B)
Sự đảm bảo đối với thực thể B rằng chỉ
thực thể A là thực thể khác duy nhất có khả năng sở hữu khóa
đúng.
[TCVN 7817-3]
3.5. Xác nhận khóa từ thực
thể A tới thực thể B (key confirmation from entity A to entity B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 7817-3]
3.6. Kiểm soát khóa (key
control)
Khả năng chọn lựa khóa hoặc các tham số
được sử dụng khi tính toán khóa.
3.7. Hàm tạo khóa (key
generating function)
Hàm lấy một số tham số đầu vào, ít nhất
một trong các tham số đó là bí mật và đưa ra khóa phù hợp đối với thuật toán và ứng dụng
dự kiến và có đặc tính là không thể tính đầu ra nếu không biết được đầu vào bí
mật.
3.8. Thiết lập khóa điểm -
điểm
(point-to-point key establishment)
Thiết lập khóa trực tiếp giữa các thực
thể mà không liên quan đến bên thứ ba.
3.9. Số ngẫu nhiên (random
number)
Tham số biến thiên theo thời gian có giá
trị không thể đoán trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin đã biết và có thể kiểm tra.
3.11. Số tuần tự (sequence
number)
Tham số biến thiên theo thời gian có
giá trị được lấy từ một chuỗi xác định không lặp lại trong một khoảng thời gian
nhất định.
3.12. Tham số biến thiên
theo thời gian (time variant parameter)
Mục dữ liệu được sử dụng để xác minh rằng
một thông điệp không bị phát lại, chẳng hạn như số ngẫu nhiên, số tuần tự hoặc
tem thời gian.
4. Ký hiệu và từ viết
tắt
dK(Z) Kết quả giải
mã dữ liệu Z với
thuật toán
mã hóa đối xứng có sử dụng khóa bí mật K
eK(Z) Kết quả mã
hóa dữ liệu Z với thuật
toán
mã hóa đối xứng có sử dụng khóa bí mật K
f Hàm tạo khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fx Vật liệu tạo
khóa bắt nguồn từ thực thể X
lx Định danh
phân biệt của thực thể X
KDC Trung tâm
phân phối khóa
KTC Trung tâm
chuyển khóa
KXY Khóa bí mật
liên kết giữa thực thể X và thực thể Y
MAC Mã xác thực
thông điệp
MACK(Z) Kết quả khi áp dụng
hàm mã MAC cho dữ liệu Z dùng khóa bí
mật K
P Trung tâm
phân phối khóa hoặc Trung tâm chuyển khóa
R Số ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/N Tem thời gian
hoặc số tuần tự
TVP Tham số biến
thiên theo thời gian
TVPx Tham số biến
thiên theo thời gian của thực thể X
Tx/ Nx Tem thời gian
hoặc số tuần tự của thực thể X
X | | Y Kết quả ghép
các mục dữ liệu X và Y
Các trường Text1, Text2,...
được quy định trong các cơ chế này có thể bao gồm dữ liệu tùy chọn sử dụng
trong các ứng dụng nằm ngoài phạm
vi của tiêu chuẩn này (có thể bỏ trống các trường này). Mối quan hệ và các nội
dung của chúng phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể. Một ứng dụng như vậy là xác thực
thông điệp (xem ví dụ trong Phụ lục C).
Tương tự như vậy, các trường văn bản
rõ tùy chọn có thể được chứa như một tiền tố hoặc phần gắn thêm cho mọi phần của thông điệp.
Chúng không bao hàm các vấn đề an ninh và không bao gồm các cơ chế tường minh
được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7817.
Các mục dữ liệu tùy chọn trong các cơ
chế này được thể hiện trong dấu ngoặc vuông [ ].
5. Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các cơ chế sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng yêu cầu hoặc giả thiết 1 hoặc giả thiết 2:
1) Thuật toán mã hóa có phương thức hoạt
động và độ dư trong bản rõ phải cung cấp cho bên nhận các phương tiện để phát
hiện dữ liệu giả mạo hoặc bị sửa đổi.
2) Tính toàn vẹn của dữ liệu đã mã hóa được
đảm bảo bởi MAC.
Các lựa chọn cho thuật toán mã hóa và
toàn vẹn tuân theo:
i) Giả thiết 1) bên trên có thể được bảo
đảm nếu sử dụng kỹ thuật mật mã hóa xác thực, khuyến khích sử dụng một trong
các kỹ thuật hợp chuẩn trong ISO/IEC 19772.
ii) Nên chọn thuật
toán mã hóa đối xứng trong ISO/IEC 18033-3 và ISO/IEC 18033-4.
iii) Nếu sử dụng thuật
toán mã hóa dạng khối thì các chế độ hoạt động nên theo
ISO/IEC 10116.
iv) Nếu sử dụng MAC,
nên chọn các kỹ thuật trong ISO/IEC 9797.
CHÚ THÍCH 1: Khi liên
quan đến KDC hoặc KTC, các giả thiết 1) và 2) không phải luôn luôn tương đương
với khả năng phát hiện một cách rõ ràng cuộc tấn công liên kết đang
được thực hiện. Xem thêm Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các đặc tả của
cơ chế trong tiêu chuẩn TCVN 7817 yêu cầu tính đúng đắn của định danh chứa
trong thông điệp cần được kiểm tra. Điều này phải thực hiện bằng cách so sánh định
danh nhận được với các định danh dự kiến (như quy định trong cơ chế có liên
quan). Nếu định danh là một chất vấn từ bên khởi tạo thông điệp, bởi vì yêu cầu
b) bên trên nên bên nhận phải biết được giá trị của định danh dự kiến.
c) Vật liệu tạo khóa có thể được thiết lập
trên các kênh bảo mật hoặc không bảo mật. Khi sử dụng duy nhất kỹ thuật mã hóa
đối xứng, thì ít nhất khóa đầu tiên phải được trao đổi giữa hai thực
thể sử dụng một kênh bảo mật để cho phép thông tin liên lạc được an toàn.
d) Các cơ chế thiết lập khóa trong tiêu
chuẩn này yêu cầu tham số biến thiên theo thời gian, ví dụ tem thời gian, số
tuần tự hoặc số ngẫu nhiên. Trong ngữ cảnh này, việc sử dụng thuật ngữ số
ngẫu
nhiên
cũng bao hàm các số giả ngẫu nhiên không thể đoán trước. Các đặc tính của các
tham số này chú ý không được lặp lại, đây là điều rất quan trọng cho các cơ chế.
Có thể xem thêm thông tin về tham số biến thiên theo thời gian trong Phụ lục B
của ISO/IEC 9798-1. Đối với các phương pháp tạo số ngẫu nhiên xem thêm ISO/IEC
18031.
6. Thiết lập khóa điểm
- điểm
Sơ đồ quản lý khóa cơ bản là phương
pháp thiết lập khóa điểm - điểm, phương pháp này yêu cầu các thực thể phải chia sẻ
khóa sao cho các khóa tiếp theo được thiết lập trực tiếp giữa hai thực thể.
Trong điều này, có 6 cơ chế thiết lập khóa điểm - điểm được quy định.
Để thực hiện được các cơ chế quy định
trong điều này, cần có các điều kiện sau:
a) Khóa KAB là khóa
chung của thực thể A và thực thể B,
b) Có ít nhất một trong A và B có khả
năng tạo ra, thu được hoặc đóng góp khóa bí mật K, như đã được mô tả trong
từng cơ chế,
c) Các yêu cầu bảo mật có liên quan đến
tính bảo mật của K và việc phát hiện các thay đổi hoặc phát lại các khóa và
thông điệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cơ chế thiết lập khóa 1, khóa K
được dẫn xuất từ tham số biến thiên theo thời gian TVP, chẳng hạn từ số ngẫu
nhiên R, tem thời gian T hoặc số tuần tự N, sử dụng một hàm tạo khóa. Cơ chế
thiết lập khóa 1 thiết lập khóa K nhưng không cung cấp xác thực khóa. Cơ chế
này yêu cầu A có khả năng tạo ra TVP.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 1):
1) A tạo ra tham số biến thiên theo thời
gian TVPA, đó có thể
là số ngẫu nhiên RA, tem thời
gian TA hoặc số tuần
tự NA và chuyển nó
cho B.
i) Cả A và B sau đó tạo khóa K bằng
cách sử dụng hàm tạo khóa f mà lấy đầu vào là khóa bí mật dùng chung KAB và tham số biến
thiên theo thời gian TVPA.
K = f (KAB,
TVPA).
Xem thêm Phụ lục C về ví dụ các hàm tạo
khóa.

Hình 1 - Cơ chế 1
CHÚ THÍCH: Để có thể
đồng thời cung cấp xác thực thực thể, cơ chế thiết lập khóa 1 có thể kết hợp với
một cơ chế xác thực được quy định trong ISO/IEC 9798-2 hoặc ISO/IEC 9798-4. Xem
ví dụ trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cơ chế thiết lập khóa 2, khóa K
được cung cấp bởi thực thể A. Cơ chế này không cung cấp xác thực khóa K được
thiết lập bởi cơ chế hoặc không cung cấp xác thực thực thể.

Hình 2 - Cơ
chế 2.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 2):
1) A gửi cho B vật liệu tạo khóa F (tạo
bởi khóa K và các dữ liệu tùy chọn), mã hóa bằng khóa KAB.
i. Khi nhận được thông điệp, B giải mã
phần mã hóa và do đó có được khóa K.
6.3. Cơ chế thiết lập
khóa 3
Cơ chế thiết lập khóa 3 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa một chiều với một lần chuyển được quy định trong
ISO/IEC 9798-2. Trong cơ chế này, khóa K được cung cấp bởi thực thể A. Cơ chế
thiết lập khóa 3 cung cấp xác thực một chiều, tức là cơ chế cho phép thực thể B
xác thực thực thể A. Tính duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi các tem thời
gian hoặc các số tuần tự. Cơ chế này đòi hỏi cả hai thực thể A và B đều có khả
năng duy trì các cơ chế để tạo ra hoặc xác minh tính hợp lệ của tem thời gian TA hoặc số tuần
tự NA tương ứng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 3):
1) A gửi cho B tem thời gian TA hoặc số tuần
tự NA, định danh
phân biệt lB và vật liệu tạo khóa F (tạo bởi khóa K với dữ liệu tùy chọn).
Trong đó định danh phân biệt lB là tùy chọn. Các trường dữ liệu được
mã hóa bằng khóa KAB.
i) Khi nhận được thông điệp, thực thể B
giải mã phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt (nếu có) và
kiểm tra tem thời gian hoặc số tuần tự và cuối cùng lấy ra khóa K.
CHÚ THÍCH: Định danh
phân biệt lB bao gồm trong bước 1) để ngăn chặn các kiểu tấn công thứ
cấp, tức là thực thể giả mạo B sử dụng lại thông điệp đó gửi đến A (xem thêm
trong Phụ lục B). Trong trường hợp mà các kiểu tấn công đó không thể xảy ra thì
định danh phân biệt có thể bỏ qua.
6.4. Cơ chế thiết lập
khóa 4
Cơ chế thiết lập khóa 4 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa một chiều với hai lần chuyển được quy định trong
ISO/IEC 9798-2. Trong cơ chế này, khóa K được cung cấp bởi thực thể A. Cơ chế
thiết lập khóa 4 cung cấp xác thực một chiều, tức là cơ chế cho phép thực thể B
xác thực thực thể A. Tính duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi
số ngẫu nhiên RB. Cơ chế này yêu cầu thực thể B có khả năng tạo
ra số ngẫu nhiên.

Hình 4 - Cơ chế 4
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) A gửi lại cho B số đã nhận được RB,
cùng với định danh phân biệt lB và vật liệu tạo khóa F (tạo bởi khóa
K với dữ liệu tùy chọn). Trong đó định danh phân biệt lB là tùy chọn.
Các trường dữ liệu được mã hóa bằng khóa KAB.
i) Khi nhận được thông điệp 2, thực thể B
giải mã phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt (nếu có) và
kiểm tra số ngẫu nhiên RB (đã gửi cho A ở bước 1) được dùng để tạo
thông điệp 2 và cuối cùng lấy ra khóa K.
CHÚ THÍCH: Định danh
phân biệt lB bao gồm trong bước 2) để ngăn chặn kiểu tấn công thay
thế, tức
là thực thể giả mạo B sử dụng lại thông điệp đó gửi đến A (xem thêm Phụ
lục B). Trong trường hợp mà kiểu tấn công đó không thể xảy ra thì định danh
phân biệt có thể bỏ qua.
6.5. Cơ chế thiết lập
khóa 5
Cơ chế thiết lập khóa 5 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa hai chiều với hai lần chuyển được quy định trong
ISO/IEC 9798-2. Cơ chế này cho phép cả hai thực thể A và B cùng tham gia một phần
vào thiết lập khóa K. Cơ chế thiết lập khóa 5 cung cấp xác thực hai chiều giữa
thực thể A và B. Tính duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi tem thời gian
hoặc số tuần tự. Cơ chế này đòi hỏi cả hai thực thể A và B đều có khả năng duy
trì các cơ chế để tạo ra hoặc xác minh tính hợp lệ của tem thời gian T hoặc số
tuần tự N.

Hình 5 - Cơ
chế 5.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 5):
1) A gửi cho B tem thời gian TA hoặc số tuần
tự NA, định danh
phân biệt
lB
và
vật liệu tạo khóa FA. Trong đó định
danh phân biệt IB là tùy chọn.
Các trường dữ liệu được mã hóa bằng khóa KAB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) B gửi cho A tem thời gian TB hoặc số tuần
tự NB, định danh
phân biệt
lA và vật liệu tạo khóa FB. Trong đó định
danh phân biệt lA là tùy chọn. Các trường dữ liệu được mã hóa bằng
khóa KAB.
i) Khi nhận được thông điệp 2, A giải mã
phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt (nếu có) và kiểm
tra tem thời gian hoặc số tuần tự.
ii) Cả A và B đều tạo ra được khóa K khi sử
dụng hàm tạo khóa f, với đầu vào là các trường vật liệu tạo khóa bí mật FA và FB.
K = f (FA , FB)
Xem thêm Phụ lục C về một số ví dụ hàm
tạo khóa.
Trong cơ chế thiết lập khóa 5, mỗi một
trường vật liệu tạo khóa bí mật FA và FB
có thể là rỗng nhưng không đồng thời cả hai cùng rỗng. Nếu một trong hai trường
vật liệu tạo khóa là rỗng, khóa phải được tính toán bằng hàm tạo khóa f như mô
tả ở trên nhưng với một trong hai liên kết đầu vào bằng với chuỗi rỗng hoặc chuỗi
cố định (tùy thuộc vào tính chất của hàm f).
CHÚ THÍCH: Định danh
phân biệt lB bao gồm
trong bước 1 để ngăn chặn kiểu tấn công thay thế, tức là thực thể giả mạo B sử
dụng lại thông điệp đó gửi đến thực thể A (xem thêm Phụ lục B). Tương tự với
trường hợp định danh phân biệt lA được tạo ra tại bước 2. Nếu trường
hợp mà kiểu tấn công này không thể xảy ra thì định danh phân biệt có thể
bỏ qua.
6.6. Cơ chế thiết lập
khóa 6
Cơ chế thiết lập khóa 6 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa hai chiều với ba lần chuyển được xác định trong ISO/IEC
9798-2. Trong cơ chế này cho phép cả hai thực thể A và B cùng tham gia một phần
trong thiết lập khóa K. Cơ chế thiết lập khóa 6 cung cấp xác thực hai chiều giữa
thực thể A và B. Tính duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi số ngẫu nhiên. Cơ chế
này đòi hỏi cả hai thực thể A và B đều có khả năng tạo ra số ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Cơ
chế 6
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 6):
1) B gửi cho A số ngẫu nhiên RB trong thông
điệp 1.
2) A gửi cho B số ngẫu nhiên RA cùng với số
đã nhận RB, định danh
phân biệt lB và vật liệu
tạo khóa FA trong thông điệp 2. Trong đó định danh phân biệt lB là tùy chọn.
Các trường dữ liệu được mã hóa bằng khóa KAB.
i) Khi nhận được
thông điệp 2, B giải mã phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn
của định danh
phân
biệt (nếu có) và kiểm tra rằng số ngẫu nhiên RB đã được gửi cho A ở bước
1 và được
dùng
để tạo thông điệp 2.
3) B gửi cho A số ngẫu nhiên RA và RB và vật liệu tạo
khóa FB trong thông
điệp 3. Các trường dữ liệu được mã hóa bằng khóa KAB.
i) Khi nhận được thông điệp 3, A giải mã
phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt (nếu
có) và kiểm tra rằng
số ngẫu nhiên RA và RB đã được gửi
trong thông điệp 1 và 2 tương ứng và được dùng để tạo thông điệp 3 hay
không.
ii) Cả A và B đều tạo ra được khóa K khi sử
dụng hàm tạo khóa f với đầu vào là các trường vật liệu tạo khóa bí mật FA và FB.
K = f (FA , FB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong cơ chế
thiết lập khóa 6, mỗi trường vật liệu tạo khóa bí mật FA và FB có thể là rỗng
nhưng không đồng thời cả hai cùng rỗng.
CHÚ THÍCH 2: Định danh
phân biệt lB bao gồm trong bước 2 để ngăn chặn kiểu tấn công phản xạ
(xem thêm Phụ lục B). Nếu trong trường hợp không thể xảy ra kiểu tấn công này, có
thể bỏ qua định danh phân biệt.
CHÚ THÍCH 3: Biến của cơ
chế thiết lập khóa 6 được cấu tạo từ hai trường hợp tương đương trong cơ chế thiết lập
khóa 4, một biến bắt đầu từ thực
thể A và biến còn lại từ thực
thể B.
7. Cơ chế sử dụng
trung tâm phân phối khóa
Mục đích của trung tâm phân phối khóa
(KDC) là đầu tiên tạo ra hoặc thu được và sau đó phân phối khóa cho cặp thực thể
mà cùng đã chia sẻ khóa với KDC.
Trong điều này, có 4 cơ chế thiết lập
khóa sử dụng KDC được quy định.
- Trong ba cơ chế đầu tiên, một trong hai thực
thể yêu cầu khóa K từ KDC để sau đó phân phối cho thực thể còn lại. KDC tạo ra
hoặc thu được khóa K và gửi một thông điệp đến thực thể yêu cầu, được bảo vệ bằng
khóa đã chia sẻ với thực thể đó. Thông điệp này chứa đựng một thông điệp thứ
hai được bảo vệ bởi khóa đã chia sẻ giữa KDC và thực thể thứ hai, sau đó
có thể được chuyển tiếp bởi thực thể yêu cầu tới bên nhận cuối cùng.
- Trong cơ chế thứ tư, KDC tạo ra hoặc
thu được khóa K và gửi nó trực tiếp đến cả hai thực thể đang giao tiếp. Hai thông điệp
được bảo vệ bởi khóa mà KDC đã chia sẻ với các thực thể tương ứng.
Đối với tất cả các cơ chế này, chỉ duy
nhất KDC là cần thiết có khả năng tạo ra các khóa hoặc thu được các khóa bằng
cách nào đó. Sau khi được phân phối khóa bởi KDC, hai thực thể có thể sử dụng
khóa đó hỗ trợ cho cơ chế thiết lập khóa điểm - điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực thể A và B chia sẻ khóa bí mật KAP và KBP với
bên thứ ba đáng tin cậy P (hoạt động như một KDC). KDC phải có khả năng tạo hoặc
thu được bằng cách nào đó ra khóa K.
b) KDC phải có một phương pháp giao tiếp
với thực thể yêu cầu khóa.
c) Các yêu cầu bảo mật liên
quan tới tính bảo mật của khóa K và việc phát hiện sự thay đổi, sự thay thế hoặc
phát lại các khóa và thông điệp.
7.1. Cơ chế thiết lập
khóa 7
Cơ chế thiết lập khóa 7 không cung cấp xác thực
khóa K đã được thiết lập bởi cơ chế.

Hình 7 - Cơ
chế 7.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 7):
1) A yêu cầu vật liệu tạo khóa từ KDC bằng
cách gửi thông điệp 1 tới KDC bao gồm
định danh phân biệt lB của thực thể B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
(F || IB || Text1);
-
(F || IA || Text2).
i) Khi nhận
thông điệp 2, thực thể A giải mã phần thứ nhất, kiểm tra tính đúng đắn của định danh
phân biệt lB và thu được khóa K.
3) A chuyển tiếp phần hai của thông điệp
2 cho thực thể B trong thông điệp 3.
i) Khi nhận thông điệp 3, thực thể B giải
mã phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt
lA
và
thu được khóa K.
7.2. Cơ chế thiết lập
khóa 8
Cơ chế thiết lập khóa 8 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa hai chiều với bốn lần chuyển được xác định trong
ISO/IEC 9798-2. Cơ chế thiết lập khóa 8 cung cấp xác thực hai chiều giữa thực
thể A và B. Tính duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi các tem thời gian
hoặc các số tuần tự. Cơ chế này đòi hỏi cả thực thể A và B cùng KDC đều có khả
năng duy trì các cơ chế để tạo ra hoặc xác minh tính hợp lệ của tem thời gian T
hoặc số tuần tự N.

Hình 8 - Cơ
chế 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) A yêu cầu vật liệu tạo khóa từ KDC bằng
cách gửi thông điệp 1 tới KDC bao gồm tham số biến thiên theo thời gian TVPA (có thể là số
ngẫu nhiên, tem thời gian hoặc số tuần tự) với định danh phân biệt lB
của thực thể B.
2) KDC gửi thông điệp 2 cho thực thể A chứa đựng vật liệu
tạo khóa F (được làm từ khóa K với dữ liệu tùy chọn). Thông điệp này gồm hai phần:
-
(TVPA || F || lB || Text1);
-
(Tp/
Np || F || lA
|| Text2).
i) Khi nhận được thông điệp 2, thực thể A
giải mã phần thứ nhất, kiểm tra tham số biến thiên theo thời gian TVPA (đã gửi cho
KDC tại bước 1) được dùng để tạo nên phần thứ nhất của thông điệp 2, kiểm tra
tính đúng đắn của định danh phân biệt lB và cuối cùng lấy ra khóa K.
3) A chuyển tiếp phần hai của thông điệp
2 cho thực thể B trong thông điệp 3, thông điệp 3 có phần tùy chọn chứa phần thứ
hai là trường dữ liệu:
eK (TA / NA || lB || Text3).
điều này cho phép thực thể B kiểm tra tính
toàn vẹn của khóa K nhận được từ F.
CHÚ THÍCH: Tem thời
gian TA hoặc số tuần
tự NA nhận được trong
thông điệp 3 là không liên quan đến tham số biến thiên theo thời gian TVPA nhận được
trong thông điệp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) B giải mã phần hai của thông điệp 3 (nếu
có) và kiểm tra tính đúng đắn của tem thời gian hoặc số tuần tự và định danh
phân biệt lB.
Bước thứ 4 bên dưới là bước tùy chọn,
nó có thể bỏ qua nếu không đòi hỏi xác thực thực thể hoặc xác thực một chiều.
4) B gửi lại eK (TB / NB || IA || Text4) cho A trong
thông điệp 4 qua đó xác nhận việc dùng chung khóa K.
i) Khi nhận được thông điệp 4, A giải mã
và kiểm tra tính đúng đắn của tem thời gian hoặc số tuần tự và định danh phân
biệt lA.
CHÚ THÍCH 1: Thuật toán
mã hóa e được sử dụng trong quá trình xác nhận khóa tùy chọn (tức là phần 2 của
thông điệp 3 và thông điệp 4) có thể khác thuật toán mã hóa (cũng ký hiệu là e) được sử dụng
để phân phối khóa.
CHÚ THÍCH 2: Để đạt
được mục tiêu xác thực hai chiều và phù hợp với cơ chế xác thực thực thể với 4
lần chuyển được xác định trong ISO/IEC 9798-2 cần bao gồm cả phần thông điệp
tùy chọn trong bước 3 và 4.
CHÚ THÍCH 3: Nếu được yêu
cầu, việc xác thực của thực thể yêu cầu bởi KDC có thể bao gồm MAC, tính trên
TVPA bằng cách sử
dụng khóa bí mật được chia sẻ
giữa A và KDC (trong trường bản rõ của thông điệp 1). Nó chỉ làm việc
chính xác nếu TVPA là một mẫu (ví dụ như tem thời gian) đã được xác
minh đúng đắn bởi KDC.
7.3. Cơ chế thiết lập
khóa 9
Cơ chế thiết lập khóa 9 được dẫn xuất
từ cơ chế xác thực khóa hai chiều với năm lần chuyển được quy định trong
ISO/IEC 9798-2. Cơ chế thiết lập khóa 9 cung cấp xác thực hai
chiều
giữa thực thể A và B. Tính
duy nhất/ tính thời điểm được kiểm soát bởi số ngẫu nhiên. Cơ chế này đòi hỏi cả thực
thể
A
và B cùng KDC đều có khả năng tạo ra số ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) B khởi tạo cơ chế bằng cách gửi số ngẫu
nhiên RB cho A trong
thông điệp 1.
2) A yêu cầu vật liệu tạo khóa từ KDC bằng
cách gửi thông điệp 2 cho KDC bao gồm số ngẫu nhiên RA, số ngẫu
nhiên RB và định danh phân biệt lB.

Hình 9 - Cơ
chế 9.
3) KDC gửi thông điệp 3 cho thực thể A chứa
đựng vật liệu tạo khóa F (được làm từ khóa K với dữ liệu tùy chọn). Thông điệp
này chứa hai phần chính:
-
(RA || F || IB || Text1);
-
(RB || F || IA || Text2).
i) Khi nhận được thông điệp 3, A giải
mã phần thứ nhất, kiểm tra số ngẫu nhiên RA (đã gửi cho KDC tại
bước 2 và đã được sử dụng để tạo phần đầu của thông điệp 3), kiểm tra tính đúng
đắn của định danh phân biệt lB và nhận được
khóa K.
4) A chuyển tiếp phần hai của
thông điệp 3 cho thực thể B trong thông điệp 4 với phần thứ hai tùy chọn là trường
dữ liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đây là kết hợp của số ngẫu nhiên R’A và RB và cho phép
B kiểm tra được tính toàn vẹn của khóa K thu được từ F.
i) Khi nhận được thông điệp 4, B giải mã phần
thứ nhất, kiểm tra số
ngẫu nhiên RB (đã gửi cho
A tại bước 1) có được sử dụng để tạo thông điệp 4 hay không, kiểm tra tính đúng
đắn của định danh phân biệt lA và nhận được khóa K.
ii) B giải mã phần thứ hai của thông điệp
4 (nếu có) và kiểm tra số ngẫu nhiên RB (đã gửi cho A tại bước 1) có được sử
dụng để tạo phần hai của thông điệp 4 hay không.
Bước thứ 5 tiếp sau là tùy chọn, nó có
thể được bỏ qua nếu không đòi hỏi xác thực thực thể hoặc xác thực một chiều. Bước
5 có thể sử dụng nếu phần thứ hai của thông điệp 4 đã được gửi.
5) Thực thể B gửi trả eK (RB || R’A || Text4) cho A trong
thông điệp 5, qua đó xác nhận việc dùng chung khóa K.
i) Khi nhận được thông điệp 5, A giải mã và
kiểm tra số ngẫu nhiên R'A (đã gửi cho B trong thông điệp 4 và được
dùng để tạo thông điệp 5).
CHÚ THÍCH 1: Thuật toán mã
hóa e được sử dụng trong quá trình xác nhận khóa tùy chọn (tức là phần 2 của
thông điệp 4 và thông điệp 5) có thể khác thuật toán mã hóa (cũng ký hiệu là e)
được sử dụng để phân phối khóa.
CHÚ THÍCH 2: Để đạt được
mục tiêu xác thực hai chiều và phù hợp với cơ chế xác thực thực thể với 5 lần
chuyển được quy định trong ISO/IEC 9798-2 bước 4 và bước 5 cần bao gồm cả thông
điệp tùy chọn.
7.4 Cơ chế thiết lập
khóa 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10 - Cơ
chế 10.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem Hình 10):
1) A yêu cầu vật liệu tạo khóa F từ KDC bằng
cách gửi thông điệp 1 bao gồm tem thời gian TA hoặc số tuần
tự NA và định danh
phân biệt lB của B. Trường dữ liệu được mã hóa bởi khóa KAP.
i) Khi nhận được thông điệp 1, KDC giải
mã và kiểm tra tính đúng đắn của tem thời gian hoặc số tuần tự.
2) KDC gửi thông điệp 2 cho A bao gồm tem
thời gian TP hoặc số tuần
tự NP và định danh
phân biệt lB cùng với vật liệu tạo khóa F (được làm từ khóa K với dữ
liệu tùy chọn). Trường dữ liệu được mã hóa bởi khóa KAP.
i) Khi nhận được thông điệp 2, A giải
mã và kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt IB, kiểm tra tính
đúng đắn của tem thời gian hoặc số tuần tự và thu được khóa K.
3) KDC gửi thông điệp 3 cho thực thể B
bao gồm tem thời gian T’P hoặc số tuần
tự N’P, định danh
phân biệt lA và vật liệu tạo khóa F. Trường dữ liệu được mã hóa bởi
khóa KBP.
i) Khi nhận được thông điệp 3, B giải mã
và kiểm tra tính đúng đắn của tem thời gian hoặc số tuần tự và nhận được khóa
K. Định danh phân biệt IA chỉ ra cho thực thể B rằng khóa được yêu cầu
từ thực thể A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cơ chế này
không cung cấp xác thực thực thể giữa A và B. Nếu có yêu cầu xác thực thực thể
A và B, thì có thể sử dụng khóa K được thiết lập bởi cơ chế kết hợp với một
trong các cơ chế quy định trong ISO/IEC 9798-2 hoặc ISO/IEC 9798 - 4.
CHÚ THÍCH 3: Xác thực thực
thể cho thực thể yêu cầu do KDC cung cấp.
8. Cơ chế sử dụng
trung tâm chuyển khóa
Mục đích của KTC là cho phép vận chuyển
khóa giữa một cặp thực thể (cả hai chia sẻ khóa với KTC).
Trong điều này, có 3 cơ chế thiết lập
khóa sử dụng KTC được quy định. Trong mỗi cơ chế, một trong hai thực thể (bên
khởi tạo) gửi đến
KTC khóa K đã được mã hóa bằng khóa dùng chung giữa bên khởi tạo và KTC. KTC giải
mã khóa K và tiến hành mã hóa lại bằng khóa dùng chung với thực thể thứ hai (tức
là bên nhận cuối cùng) - quá trình cho kết quả là khóa chuyển. Sau đó KTC sẽ tiến
hành:
a) Hoặc gửi khóa chuyển trở lại cho bên
khởi tạo và từ đó chuyển tiếp khóa chuyển đến bên nhận cuối cùng,
b) Hoặc chuyển trực tiếp khóa chuyển cho
bên nhận cuối cùng.
Để thực hiện các cơ chế được quy định
trong điều này cần tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Thực thể A và B chia sẻ khóa bí mật KAP và KBP, với bên thứ
ba đáng tin cậy P (hoạt động
như một KTC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bên khởi tạo phải có khả năng tạo hoặc
thu được bằng cách nào
đó khóa K.
d) Các yêu cầu bảo mật liên quan tới tính
bảo mật của
khóa K và việc phát hiện sự thay đổi, sự thay thế hoặc sự phát lại các khóa
và thông điệp.
8.1. Cơ chế thiết lập
khóa 11
Trong cơ chế thiết lập khóa 11 thì
khóa K được cung cấp bởi thực thể A.

Hình 11 - Cơ
chế 11.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 11):
1) A yêu cầu chuyển khóa bằng cách gửi
thông điệp 1 đến KTC, bao gồm
(IB || F || Text1) mã hóa bằng khóa
KAP, trong đó gồm
có định danh phân biệt lB của thực thể B và vật liệu tạo khóa F (được làm từ
khóa K với dữ liệu tùy chọn).
i) Khi nhận được thông điệp 1, KTC giải
mã và nhận được F, gắn thêm định danh phân biệt IA và tiến hành mã hóa
lại với KBP để nhận được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) KTC gửi trả vật liệu khóa đã được mã
hóa lại cho A trong thông điệp 2.
3) A chuyển tiếp
(F || IA
|| Text2)
cho B trong thông điệp 3.
i) Khi nhận được thông điệp
3, B giải mã phần mã hóa, kiểm tra tính đúng đắn của định danh phân biệt IA và nhận được
khóa K.
8.2. Cơ chế thiết lập
khóa 12
Cơ chế thiết lập khóa 12 mặc dù được dẫn
xuất từ cơ chế xác thực với 4 lần chuyển được quy định tại điều 6.1 trong
ISO/IEC 9798-2:1999 nhưng không hoàn toàn tương thích với cơ chế đó. Trong cơ
chế này khóa K được cung cấp bởi thực thể A. Tính duy nhất/ tính thời điểm được
kiểm soát bởi tem thời gian hoặc số tuần tự. Cơ chế thiết lập khóa 12 có cung cấp
tùy chọn xác thực hai chiều giữa A và B. Cơ chế này đòi hỏi cả A và B cùng KTC
đều có khả năng duy trì các cơ chế để tạo ra hoặc xác minh tính hợp lệ của tem
thời gian T hoặc số tuần tự N.

Hình 12 - Cơ chế 12.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 12):
1) A yêu cầu chuyển khóa bằng cách gửi
thông điệp 1 cho KTC, bao gồm số 1 và tem thời gian TA hoặc số tuần
tự NA, định danh
phân biệt IB của B
với vật liệu tạo khóa F (được làm từ khóa K với dữ liệu tùy chọn). Các trường dữ
liệu được mã hóa bằng khóa KAP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) KTC gửi thông điệp 2 cho A, chứa hai
phần chính sau:
-
(2 || TA / NA
|| IB || Text2);
-
(3 || TP / NP ||F || IA || Text3).
i) Khi nhận được thông điệp 2, A giải mã phần
thứ nhất, kiểm tra sự hiện diện của số 2 và định danh phân biệt lB và tem thời
gian TA hoặc số tuần
tự NA (đã gửi cho
KTC tại bước 1) có được dùng để kiến tạo thông điệp 2 hay không.
3) A chuyển tiếp phần hai của thông điệp
2 cho B bằng thông điệp 3, phần tùy chọn là phần thứ hai với trường dữ
liệu:
eK (T’A / N’A || IB
||
Text4)
trong đó kết hợp tem thời gian T’A hoặc số tuần
tự N’A
cho
phép B kiểm tra tính toàn vẹn của khóa K thu được từ F.
i) Khi nhận được thông điệp 3, B giải mã
phần thứ nhất, kiểm
tra sự hiện diện của số 3 và định danh phân biệt lA và nhận được
khóa K.
ii) B giải mã phần thứ hai của thông điệp
3 (nếu có) và kiểm tra tem thời gian T'A hoặc số tuần
tự N'A và sự hiện
diện của định danh phân biệt lB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) B gửi trả eK (TB / NB || IA
|| Text5) cho A trong
thông điệp 4, qua đó xác nhận việc
dùng chung khóa K.
i) Khi nhận được thông điệp 4, A giải
mã và kiểm tra tem thời gian TB hoặc số tuần tự NB và sự
hiện diện của định danh lA.
CHÚ THÍCH 1: Thuật toán mã
hóa e được sử dụng trong quá trình xác nhận khóa tùy chọn (tức là phần 2 của
thông điệp 3 và thông điệp 4) có thể khác thuật toán mã hóa (cũng ký hiệu là e)
được sử dụng để phân phối khóa.
CHÚ THÍCH 2: Để thực hiện
xác thực hai chiều, cần có cả phần thông điệp tùy chọn tại bước 3 và bước 4.
8.3. Cơ chế thiết lập
khóa 13
Cơ chế thiết lập khóa 13 mặc dù được dẫn
xuất từ cơ chế xác thực với 5 lần chuyển được quy định tại điều 6.2 trong
ISO/IEC 9798-2:1999 nhưng không hoàn toàn tương thích với cơ chế đó. Cơ chế thiết
lập khóa 13 có cung cấp tùy chọn xác thực hai chiều giữa A và B. Tính duy nhất/
tính thời điểm được kiểm soát bởi số ngẫu nhiên. Cơ chế này đòi hỏi rằng A, B
và KTC đều có khả năng tạo số
ngẫu nhiên.
Cơ chế này bao gồm các bước sau (xem
Hình 13):
1) B khởi tạo cơ chế bằng cách gửi số ngẫu
nhiên RB cho A trong
thông điệp 1.
2) A yêu cầu chuyển khóa bằng cách gửi
thông điệp 2 cho KTC bao gồm số ngẫu nhiên RA và RB cùng định
danh phân biệt lB
và vật liệu tạo khóa F (được làm từ khóa K với dữ liệu tùy chọn). Các trường dữ
liệu được mã hóa bằng khóa KAP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Cơ chế 13.
3) KTC gửi thông điệp 3 cho A, bao gồm 2
phần chính:
-
(RA || IB || Text2);
-
(RB || F || IA || Text2).
i) Khi nhận được thông điệp 3, A giải
mã phần thứ nhất và kiểm tra định danh phân biệt lB và số ngẫu nhiên
RA (đã được gửi
cho KTC trong bước 2) có được sử dụng để tạo phần đầu của thông điệp 3 hay
không.
4) A chuyển tiếp phần thứ hai của thông
điệp 3 cho B trong thông điệp 4. Thông điệp 4 có thể chứa phần thứ hai tùy chọn
là trường dữ liệu:
eK (R'A
|| RB || Text4)
đây là kết hợp của các số ngẫu nhiên RA và R'A và cho phép
B kiểm tra được tính toàn vẹn của khóa K thu được từ F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) B giải mã phần thứ hai của thông điệp
4 (nếu có) và kiểm tra số ngẫu nhiên RB (đã gửi cho A ở bước 1 và đã được sử
dụng để tạo thông điệp 4).
Bước thứ năm là tùy chọn, nó có thể được
bỏ qua nếu không đòi hỏi xác thực thực thể hoặc chỉ xác thực một chiều. Bước 5
có thể được sử dụng nếu phần thứ hai của thông điệp 4 đã được gửi.
5) B gửi trả eK (RB
|| R'A || Text5) cho A trong
thông điệp 5, qua đó xác nhận việc dùng chung khóa K.
i) Khi nhận được thông điệp 5, A giải
mã và kiểm tra số ngẫu nhiên RB và R'A (đã gửi cho
B trong bước 4 và đã được sử dụng để tạo thông điệp 5).
CHÚ THÍCH 1: Thuật toán mã
hóa e được sử dụng trong quá trình xác nhận khóa tùy chọn (tức là phần 2 của thông
điệp 4 và thông điệp 5) có thể khác thuật toán mã hóa (cũng ký hiệu là e) được
sử dụng để phân phối khóa.
CHÚ THÍCH 2: Để thực hiện
xác thực hai
chiều cần bao gồm cả phần thông điệp tùy chọn tại bước 4 và bước 5.
Phụ lục A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Định nghĩa thủ tục

A.2 Sử dụng định danh đối tượng tiếp theo
Mỗi một cơ chế xác thực sử dụng hoặc
thuật toán mã hóa hoặc hàm tạo
khóa (hoặc cả hai) và bất kỳ tham số liên quan. Vì vậy, định danh đối tượng của
cơ chế xác thực có thể tuân theo một trong số các định danh thuật toán của cơ
chế mã hóa xác thực đã được quy định trong ISO/IEC 19772 và bất kỳ tham số liên
quan.
Phụ lục B
(tham khảo)
Các
đặc tính của cơ chế thiết lập khóa
Bảng B.1 tổng kết các đặc tính của các
cơ chế thiết lập khóa được quy định trong tiêu chuẩn này. Các tùy chọn được biểu
diễn trong dấu ngoặc vuông, ví dụ như cơ chế 8 có tùy chọn 4 lần chuyển để đạt
được xác thực hai chiều. Các số mũ được chú thích ở phần tiếp theo sau bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
Bên thứ 3
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
KDC
KDC
KDC
KDC
KTC
KTC
KTC
Số lần chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
2
3
3
3[4]
4[5]
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3[4]
4[5]
Kiểm soát
khóa
A1
A
A
A
A/B
A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KDC
KDC
KDC
A
A
A
Xác thực khóa2
không
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
có
có
không
có
có
có
có
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
phát lại3
không
không
T/N
R
T/N
R
không
T/N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/N
không
T/N
R
Xác nhận
khóa4
không
không
không
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
không
tùy chọn
tùy chọn
không
không
tùy chọn
tùy chọn
Xác thực thực
thể 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
A
A
A&B
A&B
không
tùy chọn
tùy chọn
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tùy chọn
tùy chọn
Tính phức tạp
6
A: 1K
B: 1K
A: 1E
B: 1E
A: 1E
B: 1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B: 1E
A:1K+2E
B:1K+2E
A:1K+2E
B:1K+2E
A: 1E
B: 1E
P: 2E
A:1E[3E]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: 2E
A:1E[3E]
B:1E[3E]
P: 2E
A: 2E
B: 1E
P: 3E
A: 1E
B: 1E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A:2E[4E]
B:1E[3E]
P: 3E
A:2E[4E]
B:1E[3E]
P: 3E
CHÚ THÍCH 1: Trong cơ chế
1, khóa K không trực tiếp được cung cấp bởi thực thể A nhưng dẫn xuất từ TVP do
thực thể A cung cấp.
CHÚ THÍCH 2: Xác thực
khóa ở đây là xác thực khóa tường minh. Tất cả các cơ chế đều yêu cầu ít
nhất có xác thực khóa không tường minh, bởi vì chỉ các bên tham gia mới biết rõ
khóa bí mật và có thể phục hồi khóa đã thiết lập bằng cơ chế đó. Tuy nhiên,
cũng lưu ý rằng xác thực khóa tường minh không đảm bảo rằng khóa đã thiết lập
là “tươi” (fresh), tức
là không phải là lặp lại của khóa “cũ” - để đạt được “tính tươi” của khóa (freshness),
đòi hỏi phải phát hiện ra sự lặp lại khóa.
CHÚ THÍCH 3: T/N chỉ ra cơ chế
phát hiện lặp lại sử dụng tem thời gian hoặc số tuần tự và R chỉ ra cơ chế
phát hiện lặp lại sử dụng số ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Xác thực thực
thể ở đây là xác thực giữa A và B. Đối với một số cơ chế trong Điều 7 và 8, xác
thực một chiều hoặc lẫn nhau là tùy chọn.
CHÚ THÍCH 6: Tính phức tạp
ở đây đề cập đến
số lượng các thao tác mật mã được thực hiện bởi mỗi thực thể. Đằng sau tên của
các thực thể (A, B, P) là số lượng các ứng dụng được yêu cầu cho hàm tạo khóa
(K) và/hoặc hàm mã hóa/giải mã (E) được liệt kê. Các con số trong dấu ngoặc
vuông cho thấy tính phức tạp nếu tất cả các bước tùy chọn được thực hiện (còn
không là các bước tùy chọn không được thực hiện).
Định danh phân biệt chứa trong phần mã
hóa của thông điệp tại một số cơ chế với mục đích là chống các kiểu tấn công dạng
thay thế, tức là tái sử dụng bất hợp pháp các thông điệp được gửi bởi A hoặc
B bằng một bên thứ ba giả mạo A hoặc B. Cụ thể hơn, trong một số trường hợp các
định danh phân biệt được dùng để chống lại kiểu tấn công phản xạ (một hình thức
cụ thể của kiểu tấn công dạng thay thế), khi mà thông điệp được gửi từ thực thể
A tới thực thể B (và ngược lại) bị gửi ngược trở lại cho thực thể A bởi bên thứ ba giả
mạo để thuyết phục A rằng nó đang giao tiếp với B. Trong trường hợp mà kiểu tấn
công này không thể xảy ra, định danh phân biệt có thể được bỏ qua. Trường hợp đặc
biệt mà kiểu tấn công phản xạ không thể xảy ra là khi hai thực thể A và B chia
sẻ hai khóa bí mật khác nhau (khóa một chiều) được sử dụng riêng cho các thông điệp
được gửi từ A tới B và các thông điệp được gửi từ B đến A.
Để biết thêm chi tiết về các kiểu tấn
công như vậy và các biện pháp đối phó, xem thêm ví dụ [10] và [11] (tài liệu
tham khảo).
Phụ lục C
(tham khảo)
Kỹ thuật phụ trợ
C.1 Tính toàn vẹn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các cơ chế thiết lập khóa được
quy định trong tiêu chuẩn này, các trường dữ liệu được sử dụng để đảo bảm tính
toàn vẹn của dữ liệu. Nếu hàm băm được sử dụng với mục đích đó, thì mã băm hoặc
được gắn với dữ liệu trước khi mã hóa hoặc được đặt vào trong trường bản rõ. Nếu
mã xác thực thông điệp được sử dụng, thì mã MAC phải được tính toán với thiết lập
khóa phụ (riêng biệt) bằng cùng cơ chế. Trong mọi trường hợp, bên nhận K phải
kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp và khóa đã nhận.
Cụ thể hơn, nếu hàm băm h được sử dụng
để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của thông điệp
(...|| K || Text 1)
sau đó trường Text1 có thể coi
là:
trong đó h(X) biểu thị hàm băm tính
toán dữ liệu X. Ngoài ra nếu hàm MAC được dùng để đảm bảo tính toàn vẹn
dữ liệu của thông điệp, thì trường bản rõ phải là:
Text 1*|| h(... || K || Text 1*)
MACK*(
(... || K || Text 1))
sau đó có thể gắn vào thông điệp,
trong đó K* là khóa
riêng từ K.
Tuy nhiên, khuyến khích sử dụng chế
độ mã hóa xác thực (như đã chuẩn hóa trong ISO/IEC 19772) để kiến tạo e
khi không có một cơ chế toàn vẹn riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hai trường dữ liệu được mã hóa và
ghép với nhau được gửi trả bởi KDC hoặc KTC (như trong cơ chế 7, 8, 9, 12 và
13) và các giả thiết a)1) và a)2) của Điều 5 không phải lúc nào cũng tương
đương. Giả thiết a)1) chỉ có thể đảm bảo tính toàn vẹn của hai phần riêng lẻ,
trong khi giả thiết a)2) lại có thể đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp một cách tổng
thể. Trong trường hợp thứ hai, nó có thể phát hiện rõ ràng các liên kết trên
các cuộc tấn công đang được thực hiện.
Xem ví dụ sau, chú ý cơ chế có thông
điệp dạng:
(X) ||
(Y)
là được gửi từ bên thứ ba đáng tin cậy
P đến A để
phát hiện một thay đổi bất kỳ của thông điệp trong khi chuyển giao giữa P và A, trường
bản rõ có dạng:
MAC
(
(X) ||
(Y) || MAC
(
(Y))
có thể được gắn kết với thông điệp,
trong đó K*AP và K*BP là biểu diễn
khóa từ KAP và KBP.
C.2 Tính toán khóa
Tính toán khóa là kỹ thuật nhằm có được khóa từ
hai hay nhiều khoản dữ liệu, ít nhất một trong số đó là bí mật, bằng cách sử dụng
hàm tạo khóa f (có thể công khai). Ví dụ sau về hàm:
a) Các tổng mô đun 2 bit đảo của hai khoản
dữ liệu mật F1 và F2,
tức là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áp dụng hàm băm h đã được định nghĩa
trong ISO/IEC 10118 vào kết quả ghép hai khoản dữ liệu F1 và F2,
tức là:
K = f (F1, F2) = h (F1 || F2).
Trong một số trường hợp, tốt nhất hàm
tạo khóa là hàm một chiều, tức là có thông tin nhất định về đầu ra thì không thể
tính toán được thông tin liên quan đến các tham số đầu vào bí mật. Lưu ý rằng,
ví dụ hàm a) nói trên không phải là một chiều theo nghĩa này, từ thông tin về đầu
ra K có thể biết lập tức thông tin hữu ích về tham số đầu vào bí mật F1 và F2.
Trong cơ chế thiết lập khóa 1, điều cần thiết là các hàm tạo khóa f phải có tính một chiều,
do đó nếu khóa K đã được thiết lập bằng cách dùng cơ chế này bị hỏng, thì khóa
dùng chung bí mật KAB (có thể được
dùng “lâu dài”) không bị hỏng.
Xem thêm thông tin về hàm khóa nguồn
được tiếp nhận từ NIST SP 800 - 57 Phần 1, mục 8.2.4.
C.3 Xác nhận khóa
Xác nhận khóa là đặc tính theo đó một
thực thể được đảm bảo rằng thực thể đã định danh còn lại có quyền sở hữu khóa
đúng. Ví dụ như cách thực thể X phải cung cấp xác nhận khóa cho thực thể Y liên
quan đến khóa K, là để cho phép X gửi thông điệp cho Y
eK (TVP || Text)
trong đó TVP là tham số tem thời gian có
thể được xác minh bởi thực thể Y.
C.4 Kết hợp giữa thiết
lập khóa và xác thực thực thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế này bao gồm các bước sau:
1) B tạo ra số ngẫu nhiên RB và chuyển cho
A trong thông điệp 1.
K =
(RB).
i) Cả hai A và B nhận được khóa K từ RB khi sử dụng
hàm MAC là v với khóa KAB.
2) A gửi trả cho B:
(RB || IB).
trong thông điệp 2, tức là hàm MAC đã
tính toán dựa trên số ngẫu nhiên RB và định danh phân biệt lB.
i) Khi nhận được thông điệp 2, B kiểm
tra định danh phân biệt lB và số ngẫu nhiên RB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 8732:1988, Banking - Key
management (wholesale) Ngành
ngân hàng - Quản lý khóa (bán buôn);
[2] ISO/IEC 9797, Information technology -
Security techniques - Message Authentication Codes (MACs) (tất cả các phần),
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Mã xác thực thông điệp (MACs);
[3] ISO/IEC 9798, Information technology -
Security techniques - Entity authentication (tất cả các phần), Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an ninh - Xác thực thực thể;
[4] ISO/IEC 10116:2006, Information
technology - Security techniques - Modes of operation for an n-bit block cipher
(Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Chế độ hoạt động của mật mã khối n-bít);
[5] ISO/IEC 10118, Information technology
- Security techniques - Hash-functions (tất cả các phần), Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an ninh - Các hàm băm;
[6] ISO 11568-2:2005, Banking - Key
management (retail) - Part 2: Symmetric ciphers, their key management and life
cycle (Ngành ngân hàng - Quản lý khóa (bán lẻ) - Phần 2: Mã hóa đối xứng -
Vòng đời và quản lý khóa);
[7] ISO/IEC 18031:2005, Information
technology - Security techniques - Random bit generation (Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an ninh - Tạo bít ngẫu nhiên);
[8] ISO/IEC 18033, lnformation technology
- Security techniques - Encryption algorithms (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
an ninh - Thuật toán mã hóa);
[9] ISO/IEC 19772, Information technology
- Security techniques - Authenticated encryption (Công nghệ thông tin - Kỹ
thuật an ninh - Mật mã được xác thực);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] MENEZES, A., VAN OORSCHOT, P. and
VANSTONE, S. Handbook of
Applied Cryptography. CRC Press, 1997 (Hướng dẫn về ứng dụng
mật mã).
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và từ viết tắt
5 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cơ chế thiết lập khóa 1
6.2 Cơ chế thiết lập khóa 2
6.3 Cơ chế thiết lập khóa 3
6.4 Cơ chế thiết lập khóa 4
6.5 Cơ chế thiết lập khóa 5
6.6 Cơ chế thiết lập khóa 6
7 Cơ chế sử dụng trung tâm phân phối khóa
7.1 Cơ chế thiết lập khóa 7
7.2 Cơ chế thiết lập khóa 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Cơ chế thiết lập khóa 10
8 Cơ chế sử dụng trung tâm chuyển khóa
8.1 Cơ chế thiết lập khóa 11
8.2 Cơ chế thiết lập khóa 12
8.3 Cơ chế thiết lập khóa 13
Phụ
lục A
A.1 Định nghĩa thủ tục
A.2 Sử dụng định danh đối tượng tiếp theo
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Tính toàn vẹn dữ liệu
C.2 Tính toán khóa
C.3 Xác nhận khóa
C.4 Kết hợp giữa thiết lập khóa và xác
thực thực thể
Tài
liệu tham khảo